Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về xây dựng chiến lược kinh doanh Chương 3: Phân tích môi trường kinh doanh của VNPT Đồng Nai Chương 4: Hoạch định chiến lược kinh doanh sản phẩm – dịch vụ CNTT tại VNPT Đồng Nai đến năm 2025 Chương 5: Kết luận 8 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 2. Chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những mục tiêu phải đạt được trong dài hạn, phải có các nguồn lực để thực hiện được mục tiêu, đồng thời phải có cách thức, tiến trình hành động để thực hiện mục tiêu. Chiến lược (strategy) là một thuật ngữ phổ biến và quan trọng trong lĩnh vực kinh doanh, quản lý, quân sự và nhiều lĩnh vực khác.
Chiến lược một kế hoạch toàn diện (Đoàn Xuân Hậu, 2020), được thiết lập để đạt được mục tiêu và ưu tiên tài nguyên trong môi trường cạnh tranh và thay đổi (Chan & Park, 2015). Các nghiên cứu trước cho rằng chiến lược bao gồm các quyết định chi tiết về cách sử dụng nguồn lực, hướng đi và cách tiếp cận để đạt được lợi ích dài hạn và ưu thế cạnh tranh (Hà Nam Khánh Giao, 2021; Lại Huy Cường, 2019; Letting & Kyalo, 2022). Theo Nữ Minh Châu (2019) thì chiến lược là một khuôn khổ lâu dài, xác định các mục tiêu và cách thức đạt được chúng. Chiến lược tốt giúp doanh nghiệp tập trung vào tận dụng các cơ hội và vượt qua các rủi ro trong môi trường kinh doanh biến đổi liên tục.
Như vậy, chiến lược đòi hỏi sự phân tích sâu sắc về thị trường, đối thủ cạnh tranh, và nhu cầu của khách hàng để xác định lợi thế cạnh tranh và cách tiếp cận thị trường một cách hiệu quả. Lynch (2018) cho rằng "chiến lược là một kế hoạch tổng thể và dài hạn được thiết lập để định hướng và đạt được mục tiêu cụ thể của một tổ chức, công ty, hay cá nhân trong môi trường cạnh tranh và thay đổi liên tục. Chiến lược bao gồm các quyết định và hành động nhằm tận dụng cơ hội và vượt qua các rủi ro nhằm tối ưu hóa sử dụng tài nguyên có sẵn và tạo ra lợi ích dài hạn." Chiến lược thường được xây dựng dựa trên việc phân tích sâu sắc về thị trường, đối thủ cạnh tranh, và các yếu tố ngoại vi khác ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, chiến lược cũng yêu cầu sự đánh giá tỉ mỉ của các yếu tố nội bộ và bên ngoài để xác định lợi thế cạnh tranh và hướng đi phù hợp (Hà Nam Khánh Giao, 2021; Lại Huy Cường, 2019).
9 Tóm lại, chiến lược là một kế hoạch toàn diện, định hướng cách sử dụng tài nguyên và tiếp cận thị trường để đạt được mục tiêu và ưu thế cạnh tranh trong môi trường kinh doanh đa dạng và biến đổi. Nó yêu cầu phân tích môi trường kỹ lưỡng, xác định tầm nhìn và sứ mệnh của tổ chức, và xác định các lĩnh vực chiến lược cốt lõi để tập trung. Điều quan trọng là chiến lược phải linh hoạt và có khả năng thích ứng với sự thay đổi để tồn tại và phát triển trong thị trường cạnh tranh ngày nay. Xây dựng chiến lược kinh doanh Xây dựng chiến lược kinh doanh là xác định các phương án chiến lược ứng với các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa của doanh nghiệp.
Một chiến lược kinh doanh tốt có thể đưa doanh nghiệp phát triển và chiếm lĩnh một lượng lớn thị trường mục tiêu. Nhưng trái lại một chiến lược kinh doanh không tốt, không phù hợp cũng có thể khiến doanh nghiệp phá sản. Chính bởi vậy việc xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cần hết sức cẩn thận và luôn bám sát nguồn lực công ty cũng như biến đổi của thị trường. Các bước xây dựng chiến lược kinh doanh: Bước 1: Xây dựng mục tiêu, tầm nhìn đúng đắn Bước 2: Xác định thực trạng, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp Bước 3: Xây dựng chiến lược với phân khúc mục tiêu phù hợp Bước 4: Thực hiện các kế hoạch của chiến lược Bước 5: Đánh giá và kiểm soát kế hoạch chiến lược Các công cụ xây dựng chiến lược kinh doanh thường thấy: SWOT, BCG, QSPM, … 2.
Quản trị chiến lược kinh doanh Quản trị Chiến lược là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo chu kỳ thời gian, nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn tận dụng được mọi cơ hội, thời cơ cũng như hạn chế hoặc xóa bỏ được các đe dọa, cạm bẫy trên con 10 đường thực hiện các mục tiêu của mình. Hay nói cách khác: Quản trị Chiến lược là quá trình nghiên cứu môi trường hiện tại cũng như tương lai, hoạch định các mục tiêu của tổ chức, đề ra, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó. Quá trình Quản trị Chiến lược là quá trình thường xuyên, liên tục và đòi hỏi sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chức. Quản trị chiến lược kinh doanh là quá trình xác định các hướng đi chính và phương pháp tối ưu hóa tài nguyên để đạt được mục tiêu dài hạn của một tổ chức.
Điều này bao gồm việc phân tích môi trường nội và ngoại bên, xác định điểm mạnh và yếu, cơ hội và thách thức, từ đó xây dựng ra những kế hoạch cụ thể để phát triển và thúc đẩy doanh nghiệp. Trong quản trị chiến lược, việc xác định mục tiêu chiến lược rất quan trọng. Điều này bao gồm việc định rõ những gì mà tổ chức muốn đạt được trong tương lai, ví dụ như tăng trưởng doanh số, mở rộng thị trường, hoặc cải thiện vị thế cạnh tranh. Sau đó, các chiến lược cụ thể được phát triển để đạt được những mục tiêu này.
Phân tích SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats) là công cụ quan trọng trong quản trị chiến lược. Nó giúp tổ chức hiểu rõ hơn về điểm mạnh và yếu của mình, cũng như nhận diện cơ hội và thách thức trong môi trường kinh doanh. Dựa trên thông tin từ phân tích SWOT, các quyết định chiến lược có thể được đưa ra. Một phần quan trọng trong quản trị chiến lược là việc thực hiện và theo dõi tiến trình.
Kế hoạch chiến lược cần được thực hiện bằng cách phân chia công việc, xác định nguồn lực cần thiết và thiết lập chỉ số để đo lường hiệu suất. Việc theo dõi kết quả giúp tổ chức điều chỉnh chiến lược theo thời gian và đảm bảo rằng mục tiêu đề ra đạt được. Tóm lại, quản trị chiến lược kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương lai của một tổ chức. Bằng cách xác định mục tiêu, phân tích môi trường, và phát triển kế hoạch cụ thể, tổ chức có cơ hội tối ưu hóa hiệu suất và đạt được thành công bền vững trong môi trường kinh doanh thay đổi liên tục.
11 XÁC ĐỊNH TẦM NHÌN & SỨ MỆNH TỔ CHỨC PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN PHÂN TÍCH NỘI BỘ NGOÀI XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC HÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC § CHIẾN LƯỢC CẤP CÔNG TY § CHIẾN LƯỢC CẤP KINH DOANH § CHIẾN LƯỢC CẤP CHỨC NĂNG PHÂN BỔ HOẠCH ĐỊNH XÂY DỰNG CẤU TRÚC VĂN HÓA NGUỒN LỰC NGÂN SÁCH CHÍNH SÁCH TỔ CHỨC CÔNG TY KiỂM TRA, ĐÁNH GIÁ & ĐIỀU CHỈNH CHIẾN LƯỢC Hình 2. Sơ đồ công tác Quản trị Chiến lược 2. Khái niệm về sản phẩm và sản phẩm CNTT Sản phẩm là tất cả những gì có thể thỏa mãn được nhu cầu hay mong muốn và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, sử dụng hay tiêu dùng. Sản phẩm có thể là những vật thể là hàng hóa hữu hình hay dịch vụ, ý tưởng.
Từ khái niệm sản phẩm chúng ta có thể hiểu thêm rằng: sản phẩm CNTT là những vật thể là hàng hóa hữu hình hay là những dịch vụ, ý tưởng liên quan đến lĩnh vực CNTT. 12 Các thành phần của một sản phẩm: Một sản phẩm gồm có những đặc điểm và thuộc tính hữu hình cũng như vô hình. Tổng thể của một sản phẩm là sự kết hợp giữa các đặc tính vật chất và phi vật chất. Người tiêu dùng nhìn một sản phẩm như là một tập hợp phức tạp các lợi ích thỏa mãn nhu cầu của họ.
Sản phẩm cốt lõi: Đây là thành phần người tiêu dùng thật sự cần mua. Sản phẩm hiện thực: Đặc điểm sử dụng, kiểu dáng, bao bì, nhãn hiệu, chất lượng. Sản phẩm hoàn chỉnh: những dịch vụ và lợi ích phụ cho sản phẩm. Khái niệm về thương hiệu sản phẩm Thương hiệu, tên, biểu tượng, dấu hiệu, hoặc kiểu thiết kế hoặc kết hợp các yếu tố này để xác định hàng hóa, dịch vụ của người bán hoặc một nhóm người bán có phân biệt với hành hóa, dịch vụ của đối thủ cạnh tranh.
Khách hàng nhận thức nhãn hiệu như là một bộ phận thuộc về bản chất của sản phẩm và nhãn hiệu có khả năng tăng thêm giá trị của sản phẩm. trong việc phát triển chiến lược Marketing cho bất cứ sản phẩm nào, tạo nhãn hiệu là vấn đề chủ yếu trong chiến lược sản phẩm. Đo lường thương hiệu và sở hữu: Một nhãn hiệu nổi tiếng. Giá trị thương hiệu cao.
Nhãn hiệu là một tài sản có thể bán được hoặc chúng ta phải trả tiền để sử dụng nó. Sở hữu thương hiệu càng cao sẽ tạo ra ưu thế cạnh tranh của công ty. Công ty giảm được chi phí tiếp thị. Quyết định tạo thương hiệu: Những lợi thế nếu người bán tạo thương hiệu cho sản phẩm của mình: Tên và nhãn hiệu cần được pháp luật bảo vệ những nét độc đáo của sản phẩm và ngăn ngừa đối thủ cạnh tranh copy.
Có cơ hội thu hút khách hàng trung thành, có ưu thế so với đối thủ cạnh tranh và có tầm kiểm soát lớn hơn trong việc hoạch định chương trình Marketing. Giúp người bán phân khúc thị trường của mình. Thương hiệu tốt sẽ tạo được ấn tượng tốt. Xử lý các đơn đặt hàng dễ hơn.
Một thương hiệu “đi vào lòng người” phải thỏa mãn: Đề cập lợi ích của sản phẩm. Đề cập được chất lượng sản phẩm như công dụng, màu sắc. Dễ phát âm, dễ 13 nhận diện, dễ nhớ. Phải phân biệt được với nhãn hiệu khác.
Không được mang nghĩa xấu hoặc không hay ở vùng lãnh thổ khác. Quyết định định vị lại vị trí cho nhãn hiệu: Trong trường hợp nào công ty cần tạo lại vị trí cho nhãn hiệu của mình. Đó là, đối thủ cạnh tranh có thể đưa ra nhãn hiệu sản phẩm tương tự, làm cho thị phần bị giảm sút. Sở thích của khách hàng đã thay đổi, do đó nhu cầu sản phẩm bị giảm.