Phần mở đầu - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc doanh nghiệp - Chƣơng 2: Phân tích thực trạng và môi trƣờng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nƣớc sạch Nam Định. - Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp chiến lƣợc cho Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nƣớc sạch Nam Định giai đoạn 2010-2020. - Kết Luận - Tài liệu tham khảo - Tóm tắt luận văn Vũ Lê Công Luận Quản trị kinh doanh 3 Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Bách khoa Hà Nội CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC DOANH NGHIỆP 1. Chiến lƣợc kinh doanh và quản trị chiến lƣợc: 1.
K ệ c c kinh doanh: Thuật ngữ chiến lƣợc đã có từ rất lâu bắt nguồn từ những trận đánh lớn diễn ra cách đây hàng ngàn năm. Khi đó những ngƣời chỉ huy quân sự muốn phân tích và đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của quân thù, kết hợp với thời cơ nhƣ thiên thời địa lợi nhân hoà để đƣa ra những quyết định chiến lƣợc quan trọng đánh mạnh vào những chỗ yếu nhất của quân địch nhằm giành thắng lợi trên chiến trƣờng. Chiến lƣợc ban đầu đƣợc định nghĩa là “nghệ thuật hoạch định và định hƣớng việc di chuyển các đội quân lớn và các hoạt động tác chiến trong chiến tranh”. Theo American Dictionary, Chiến lƣợc – “Khoa học và nghệ thuật quân sự đƣợc áp dụng vào việc kế hoạch hoá tổng thể và thực hiện trên toàn cục diện”.Quinn: Chiến lƣợc là xu thế hoặc kế hoạch kết hợp các mục tiêu lớn, chính sách và các chƣơng trình hành động thành một tổng thể thống nhất.
Theo Dess and Miller, 1993 Chiến lƣợc bao gồm mục tiêu, chính sách và các kế hoạch. Theo Mintzberg, 1987 Chiến lƣợc là kế hoạch, mƣu lƣợc, xu thế, vị thế và tầm nhìn. Tóm lại có thể hiểu Chiến lƣợc là việc hoạch định phƣơng hƣớng và cách thức thực hiện để đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra. Từ thập kỷ 60 thế kỷ XX, khi thị trƣờng hàng hoá đƣợc biết là nơi diễn ra canh tranh gay gắt thì thuật ngữ chiến lƣợc đã đƣợc sử dụng phổ biến trong lĩnh vực kinh tế ở cả tầm vĩ mô cũng nhƣ vi mô, và thuật ngữ “Chiến lƣợc kinh doanh” ra đời.
Theo Bruce Henderson, chiến lƣợc gia đồng thời là nhà sáng lập tập đoàn tƣ vấn Boston thì: “Chiến lƣợc kinh doanh là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch Vũ Lê Công Luận Quản trị kinh doanh 4 Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Bách khoa Hà Nội hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”. Theo giáo sƣ Alfred Chandler thuộc đại học Havard định nghĩa: “Chiến lƣợc kinh doanh là tiến trình xác định các mục tiêu cơ bản dài hạn của doanh nghiệp, cách lựa chọn phƣơng hƣớng hành động và phân bổ tài nguyên nhằm thực hiện các mục tiêu đó”.Ohmae: “Mục đích của chiến lƣợc kinh doanh là mang lại những điều thuận lợi nhất cho mọi phía, đánh giá thời điểm tấn công hay rút lui, xác định đúng danh giới của sự thỏa hiệp” và ông nhấn mạnh “không có đối thủ cạnh tranh thì không cần chiến lƣợc, mục đích duy nhất của chiến lƣợc là đảm bảo giành thắng lợi”. Theo Alain Thretaet: “Chiến lƣợc kinh doanh đó là việc xác định các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp lựa chọn các chính sách, chƣơng trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu cơ bản”.Porter: “Chiến lƣợc kinh doanh là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”.
Từ các quan điểm trên ta có thể hiểu: Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp là sự lựa chọn con đƣờng đi đến tƣơng lai cho doanh nghiệp nhằm đạt đƣợc các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra dựa trên cơ sở phân tích môi trƣờng kinh doanh và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp. Các c c ck d a : - Chiến lƣợc cấp công ty là chiến lƣợc bao trùm toàn bộ hoạt động của tổng công ty, nhằm mục đích hiện thực hóa nhiệm vụ chiến lƣợc và các mục tiêu chính của công ty, đánh giá khả năng thực hiện chiến lƣợc và phân tích danh mục sử dụng vốn đầu tƣ. Chiến lƣợc công ty đề ra nhằm xác định các hoạt động kinh doanh mà trong đó công ty sẽ cạnh tranh và phân phối các nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh đó. - Chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc thị trƣờng cụ thể cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty, xác Vũ Lê Công Luận Quản trị kinh doanh 5 Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Bách khoa Hà Nội định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh thực hiện chức năng, nhiệm vụ ra sao để góp phần hoàn thành chiến lƣợc chung và chiến lƣợc của các đơn vị khác trong công ty, để hậu thuẫn cho việc hoàn thành chiến lƣợc và mục tiêu chung.
Nếu công ty là đơn ngành thì chiến lƣợc cấp đơn vị kinh doanh có thể đƣợc coi là chiến lƣợc cấp công ty. - Chiến lƣợc của các bộ phận chức năng trong công ty là tập trung hỗ trợ các chiến lƣợc của công ty, đó là chiến lƣợc bộ phận thị trƣờng, bộ phận tài chính kế toán, bộ phận tổ chức sản xuất, bộ phận nghiên cứu phát triển, bộ phận marketing, bộ phận vật tƣ, bộ phận nhân lực, bộ phận thông tin,. Xây dựng chiến lƣợc các cấp đều giống nhau. Tuy nhiên các vấn đề trọng tâm ở mỗi cấp có khác nhau về nội dụng và mức độ nhƣng phải đảm bảo tính thống nhất, việc thông tin phản hồi thƣờng xuyên liên tục giữa các cấp sẽ tạo nên quản trị chiến lƣợc cao.
C c c cc c t : Các chiến lƣợc cấp công ty là hệ thống những chiến lƣợc tổng quát, bao trùm toàn bộ các chƣơng trình, hành động nhằm vào mục đích thực hiện nhiệm vụ chiến lƣợc và các mục tiêu chính của công ty. Tái cấu trúc doanh nghiệp gắn liền với việc điều chỉnh chiến lƣợc hiện tại, cũng nhƣ lựa chọn các chiến lƣợc kinh doanh mới. Tái cấu trúc doanh nghiệp liên quan đến 3 khía cạnh cơ bản: tái thiết kế cơ cấu tổ chức doanh nghiệp, tái cấu trúc tài chính doanh nghiệp, tái cấu trúc danh mục vốn đầu tƣ. Trong thực tế đối với cấp công ty những chiến lƣợc cơ bản có thể lựa chọn bao gồm: 1.
Các chiến lược tăng trưởng: Chiến lƣợc tăng trƣởng là những giải pháp định hƣớng có khả năng giúp cho công ty gia tăng doanh số và lợi nhuận cho các đơn vị kinh doanh cao hơn hoặc bằng tỷ lệ tăng trƣởng bình quân của ngành. Chiến lƣợc này gắn liền với mục tiêu tăng trƣởng nhanh hoặc tăng trƣởng ổn định. - Chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung: Vũ Lê Công Luận Quản trị kinh doanh 6 Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung là những giải pháp đƣợc thực hiện nhằm tăng doanh số và lợi nhuận bằng cách đặt trọng tâm vào 2 yếu tố cơ bản là sản phẩm và thị trƣờng. Chiến lƣợc này giúp doanh nghiệp tận dụng tối đa những khả năng tiềm tàng trong nội bộ và khai thác triệt để các cơ hội thị trƣờng bên ngoài.
Chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung có khả năng duy trì văn hóa tổ chức bề vững, hiệu quả, chất lƣợng và hình ảnh doanh nghiệp. Trong thực tế chiến lƣợc này phù hợp với những ngành kinh doanh còn có khả năng khai thác thị trƣờng, nhãn hiệu hàng hóa có uy tín, sản phẩm có khả năng cải tiến hay đa dạng hóa mẫu mã. Bốn nhóm chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung là: + Chiến lƣợc thâm nhập thị trƣờng: tìm cách tăng thị phần các sản phẩm hiện có, giữ nguyên thị trƣờng tiêu thụ bằng các nỗ lực marketing. + Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng : tìm cách đƣa vào thị trƣờng mới để tiêu thụ các sản phẩm hiện có.
Theo chiến lƣợc này khi qui mô nhu cầu của thị trƣờng hiện tại bị thu hẹp cần nỗ lực tìm kiếm thị trƣờng mới để bán các sản phẩm hiện đang sản xuất. Thị trƣờng mới có thể khai thác là khu vực địa lý mới, khách hàng mục tiêu mới, công dụng mới của sản phẩm. + Chiến lƣợc phát triển sản phẩm mới: đƣa các sản phẩm mới vào thị trƣờng vốn có để tiêu thụ. Sản phẩm mới đƣợc lựa chọn theo chiến lƣợc là sản phẩm mới cải tiến, sản phẩm mới hoàn thành, sản phẩm mới mô phỏng.
+ Phối hợp: doanh nghiệp có thể sử dụng phối hợp một cách hài hoà ba chiến lƣợc trên, tùy thuộc vào tình hình thực tế của mình. - Chiến lƣợc tăng trƣởng bằng liên kết hội nhập dọc: Tăng trƣởng hội nhập là chiến lƣợc đƣợc thực hiện để tăng doanh số và lợi nhuận khi môi trƣờng kinh doanh có nhiều cơ hội mới hoặc có những nguy cơ mà công ty có thể hạn chế hoặc ngăn chặn. Chiến lƣợc tăng trƣởng hội nhập thƣờng đƣợc áp dụng khi các cơ hội mới phù hợp với mục tiêu lâu dài của công ty, có thể giúp công ty củng cố và tăng cƣờng vị thế cạnh tranh trên thị trƣờng, phát huy các tiềm năng trong nội bộ, khắc phục những khó khăn mà công ty đang đƣơng đầu. Vũ Lê Công Luận Quản trị kinh doanh 7 Luận văn thạc sỹ Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Muốn thực hiện chiến lƣợc tăng trƣởng hội nhập có hiệu quả, doanh nghiệp cần có những điều kiện cơ bản nhƣ: có đủ nguồn vốn để đầu tƣ, nguồn nhân lực có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ mới, cơ cấu tổ chức phải điều chỉnh thích nghi với chiến lƣợc mới.
Hội nhập có hai loại: hội nhập dọc ngƣợc và hội nhập dọc xuôi chiều + Hội nhập dọc ngƣợc: đây là chiến lƣợc tăng doanh số và lợi nhuận bằng cách tham gia vào ngành cung ứng các yếu tố đầu vào (chủ yếu là ngành cung ứng nguyên liệu) cho các ngành sản xuất hiện tại của doanh nghiệp. Hội nhập dọc ngƣợc là chiến lƣợc thích nghi với các tình huống: ngành cung cấp tăng trƣởng nhanh, lợi nhuận biên của ngành cao, doanh nghiệp có nhiều nguồn lực tiềm tàng chƣa khai thác hết. + Hội nhập dọc xuôi chiều: đây là chiến lƣợc tăng doanh số và lợi nhuận bằng cách tham gia vào ngành tiêu thụ các sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp. Hội nhập dọc xuôi chiều là chiến lƣợc thích nghi với các tình huống: ngành tiêu thụ đang tăng trƣởng nhanh, lợi nhuận tiềm năng cao, công ty chƣa tận dụng hết nguồn lực sẵn có hoặc có khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm hiện tại.