Tổng quan nghiên cứu
Việt Nam luôn giữ vững vị thế là một trong ba quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới với sản lượng thường niên đạt trên 6,000,000 tấn. Tuy nhiên, giá trị kim ngạch xuất khẩu vẫn chưa tương xứng do phần lớn sản phẩm tập trung vào phân khúc gạo cấp thấp và chưa xây dựng được thương hiệu mạnh. Tại thị trường nội địa, hơn 90% người tiêu dùng tại các đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định ưu tiên lựa chọn gạo sạch, có độ dẻo, thơm và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm thay vì chỉ quan tâm đến hình thức hạt gạo.
Trước bối cảnh đó, Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Gạo Việt trực thuộc Tổng công ty Lương thực Miền Bắc (Vinafood 1) được thành lập vào ngày 19 tháng 09 năm 2014 nhằm tổ chức chuỗi giá trị lúa gạo khép kín từ nghiên cứu giống, canh tác, chế biến đến phân phối. Mặc dù sản lượng tiêu thụ gạo của trung tâm ghi nhận sự tăng trưởng từ 102,306,242 tấn năm 2014 lên mức 130,170,551 tấn vào năm 2016, hoạt động kinh doanh gạo sạch vẫn bộc lộ nhiều hạn chế khi thị phần thực tế chỉ chiếm khoảng 10% đến 13% tại thị trường trọng điểm Hà Nội. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc thiếu một chiến lược kinh doanh bài bản, sản phẩm chủ yếu xuất bán dưới dạng bao lớn không có nhãn hiệu riêng biệt.
Luận văn tập trung giải quyết bài toán hoạch định chiến lược kinh doanh gạo sạch cho giai đoạn 2016-2020. Nghiên cứu được triển khai trên phạm vi không gian tại thành phố Hà Nội và các vùng nguyên liệu liên kết, sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011-2016 cùng dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập trong tháng 05 năm 2017. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp đơn vị nâng cao năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa chuỗi cung ứng và định vị thương hiệu gạo sạch Việt Nam trên thị trường trong nước lẫn quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng toàn diện hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại của Alfred Chandler, Fred R. David và Michael E. Porter. Theo đó, chiến lược kinh doanh gạo sạch được định nghĩa là kế hoạch tổng thể, toàn diện dựa trên điều kiện khách quan và nguồn lực nội tại nhằm hiện thực hóa các mục tiêu doanh thu, thị phần và lợi nhuận bền vững.
Khung lý thuyết của luận văn tích hợp 3 mô hình phân tích chiến lược cốt lõi:
- Mô hình PEST và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter nhằm đánh giá môi trường vĩ mô và vi mô của ngành lúa gạo.
- Ma trận Đánh giá Yếu tố Bên ngoài (EFE) và Ma trận Đánh giá Yếu tố Bên trong (IFE) để lượng hóa các cơ hội, thách thức, điểm mạnh và điểm yếu.
- Ma trận SWOT kết hợp Ma trận Hoạch định Chiến lược có thể Định lượng (QSPM) để thiết lập và lựa chọn chiến lược tối ưu.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: gạo sạch (sản phẩm canh tác theo quy trình VietGAP, kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, chế biến và bảo quản theo tiêu chuẩn HACCP và ISO), chiến lược khác biệt hóa sản phẩm, chiến lược tích hợp dọc (tích hợp về phía trước và phía sau) và chiến lược phát triển thị trường. Dữ liệu lý thuyết chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ silo làm mát cho phép kéo dài thời gian bảo quản gạo từ 6 tháng lên hơn 12 tháng, trong khi quy cách đóng gói nhỏ từ 2kg đến 5kg tạo ra giá trị gia tăng vượt trội so với bao quy chuẩn 50kg truyền thống.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Gạo Việt từ năm 2013 đến năm 2016, số liệu thống kê của Hiệp hội Lương thực Việt Nam và Tổng cục Thống kê về mức tăng trưởng GDP đạt 217 tỷ USD năm 2016.
Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích (purposive sampling). Cỡ mẫu khảo sát chính thức gồm 20 chuyên gia là các cán bộ lãnh đạo, giám đốc, phó giám đốc các phòng ban chức năng và chuyên viên nghiên cứu phát triển sản phẩm của trung tâm. Trước đó, một cuộc thảo luận nhóm tập trung (focus group) với 3 lãnh đạo chủ chốt đã được thực hiện để hiệu chỉnh bảng tiêu chí khảo sát từ 14 yếu tố bên ngoài và 11 yếu tố bên trong. Lý do lựa chọn phương pháp chuyên gia là nhằm đảm bảo tính am hiểu chuyên sâu về kỹ thuật chế biến lúa gạo và đặc thù vận hành của doanh nghiệp nhà nước. Toàn bộ quá trình phỏng vấn trực tiếp thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 11 tháng 05 năm 2017 đến ngày 30 tháng 05 năm 2017, dữ liệu sau đó được xử lý trên phần mềm thống kê Excel 2010.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về thực trạng kinh doanh gạo sạch của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Gạo Việt – Vinafood 1:
- Tăng trưởng sản lượng nhưng hiệu quả giá trị thấp: Sản lượng tiêu thụ gạo ghi nhận mức tăng từ 102,306,242 tấn (năm 2014) lên 112,023,861 tấn (năm 2015) và đạt 130,170,551 tấn (năm 2016), đạt mức tăng trưởng tổng thể khoảng 27.23% sau 3 năm. Tuy nhiên, doanh thu chưa bứt phá do phần lớn sản lượng xuất khẩu sang Malaysia, Philippines, Indonesia dưới dạng bao thô 50kg không mang thương hiệu riêng.
- Thị phần nội địa còn phân tán: Tại địa bàn trọng điểm thành phố Hà Nội, trung tâm chỉ nắm giữ khoảng 10% đến 13% thị phần gạo chất lượng cao, chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu tư nhân và doanh nghiệp gạo đặc sản địa phương.
- Vùng nguyên liệu liên kết mở rộng nhưng thiếu bền vững: Diện tích lúa sản xuất theo hợp đồng liên kết 4 nhà tăng từ 178,000 ha (chiếm 11.6% tổng vùng nguyên liệu của các nhà máy) năm 2012 lên 267,000 ha (chiếm 15.6%) vào năm 2016. Mặc dù diện tích tăng thêm 89,000 ha, tỷ lệ tuân thủ hợp đồng bao tiêu của nông dân còn thấp khi thị trường có biến động giá.
- Áp lực cạnh tranh toàn cầu gia tăng: Tồn kho gạo toàn cầu vụ mùa 2016-2017 đạt khoảng 480,000,000 tấn (tăng 1.6% so với vụ trước), kết hợp với việc các thị trường truyền thống cắt giảm khoảng 10% khối lượng đơn hàng nhập khẩu, đặt ra áp lực cấp bách phải tái cấu trúc thị trường tiêu thụ.
Thảo luận kết quả
Các phát hiện nghiên cứu phản ánh rõ nét sự chuyển dịch trong hành vi tiêu dùng tại Việt Nam. Khi GDP tăng trưởng và thu nhập bình quân đầu người tăng từ 1,540 USD năm 2012 lên 2,215 USD năm 2016, khoảng 30% dân số sống tại các khu đô thị có nhu cầu cấp thiết về thực phẩm an toàn có nguồn gốc minh bạch. Việc hơn 90% khách hàng tại Hà Nội sẵn sàng chi trả cao hơn cho gạo đóng gói đạt chuẩn VietGAP chứng minh tiềm năng to lớn của phân khúc bán lẻ.
Dữ liệu nghiên cứu khi biểu diễn qua biểu đồ cột kết hợp đường thể hiện rõ sự tương phản giữa tốc độ tăng sản lượng tiêu thụ hàng năm và tỷ lệ chiếm lĩnh thị phần nội địa khiêm tốn. Đồng thời, bảng ma trận EFE và IFE đã lượng hóa chính xác năng lực đáp ứng của trung tâm đối với môi trường kinh doanh. Điểm hạn chế lớn nhất là trung tâm chưa sở hữu hệ thống cửa hàng bán lẻ độc quyền, việc phụ thuộc vào các kênh phân phối trung gian khiến biên lợi nhuận bị thu hẹp.
So sánh với bài học kinh nghiệm từ Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang (Angimex) – đơn vị thành công nhờ bao tiêu trực tiếp tại các hợp tác xã huyện Chợ Mới, Thoại Sơn và đóng gói túi nhỏ 2kg đến 5kg có nhận diện thương hiệu rõ nét, Vinafood 1 cần khẩn trương chuyển dịch từ mô hình xuất khẩu thô sang mô hình chuỗi giá trị gia tăng cao.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả ma trận SWOT và phân tích điểm hấp dẫn của ma trận QSPM, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm:
- Thiết lập chiến lược tích hợp về phía trước: Xây dựng mạng lưới từ 50 đến 100 điểm bán lẻ và đại lý ủy quyền phân phối trực tiếp tại các đô thị lớn trong giai đoạn 2017-2020. Mục tiêu nâng tỷ trọng gạo đóng gói túi 2kg và 5kg lên 35% tổng sản lượng tiêu thụ, nâng thị phần gạo sạch tại Hà Nội từ 13% lên mức 25%. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh phối hợp Phòng Kế hoạch Tổng hợp.
- Tối ưu hóa chiến lược tích hợp về phía sau: Mở rộng quy mô vùng nguyên liệu lúa chất lượng cao liên kết theo mô hình 4 nhà, nâng tỷ lệ diện tích có hợp đồng bao tiêu từ 15.6% lên 30% tổng vùng nguyên liệu trong vòng 24 tháng. Áp dụng cơ chế giá sàn linh hoạt để ràng buộc trách nhiệm hợp tác xã và hộ nông dân. Chủ thể thực hiện: Phòng Nghiên cứu và Phát triển phối hợp các Nhà máy Chế biến.
- Đẩy mạnh chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Đầu tư hệ thống tháp sấy tuần hoàn công suất lớn và hoàn thiện dây chuyền đóng gói chân không đạt tiêu chuẩn HACCP 100% tại các nhà máy chế biến trước năm 2019. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền cho các dòng gạo đặc sản chất lượng cao để tạo mức chênh lệch giá bán từ 15% đến 20% so với gạo không có thương hiệu. Chủ thể thực hiện: Các Nhà máy Chế biến và Bộ phận R&D.
- Thực thi chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu cao cấp: Tận dụng các ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại để đưa gạo thương hiệu Vinafood 1 thâm nhập các thị trường có yêu cầu kỹ thuật khắt khe như Nhật Bản, Hoa Kỳ và Liên minh Châu Âu, đặt mục tiêu kim ngạch xuất khẩu phân khúc này chiếm 20% tổng doanh thu xuất khẩu vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh Quốc tế.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:
- Ban lãnh đạo và nhà quản trị doanh nghiệp nông sản: Cung cấp khung công cụ phân tích ma trận EFE, IFE, SWOT và QSPM chuẩn hóa, giúp các doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo định hình chiến lược phân phối và tái cấu trúc chuỗi cung ứng sản phẩm an toàn.
- Chuyên gia phân tích thị trường và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về mô hình liên kết 4 nhà trên diện tích 267,000 ha, phục vụ việc xây dựng các chính sách tín dụng Tam nông, hỗ trợ chuyển giao công nghệ sau thu hoạch và bảo hiểm nông nghiệp.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên khối ngành Kinh tế - Quản trị: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu tình huống (case study), cách kết hợp phương pháp chuyên gia định tính với lượng hóa ma trận hoạch định chiến lược kinh doanh.
- Ban quản trị các hợp tác xã nông nghiệp và tổ hợp tác: Hướng dẫn phương thức liên kết chuỗi giá trị bao tiêu với các tổng công ty lương thực lớn, tiêu chuẩn hóa kỹ thuật canh tác VietGAP nhằm nâng cao giá trị hạt gạo thương phẩm.
Câu hỏi thường gặp
Ma trận QSPM hỗ trợ Vinafood 1 lựa chọn chiến lược kinh doanh như thế nào?
Ma trận QSPM sử dụng dữ liệu đầu vào từ ma trận EFE, IFE và các nhóm chiến lược SWOT để chấm điểm mức độ hấp dẫn từ thang điểm 1 đến 4. Dựa trên đánh giá của 20 chuyên gia, ma trận giúp loại bỏ tính cảm tính và chọn ra chiến lược tích hợp dọc kết hợp khác biệt hóa có điểm số tổng hợp cao nhất.
Tại sao việc chuyển đổi từ bao 50kg sang túi 2kg đến 5kg là yêu cầu sống còn?
Việc bán gạo thô bao 50kg không nhãn mác khiến giá trị gia tăng thấp và dễ bị pha trộn. Quy cách túi 2kg đến 5kg có nhận diện thương hiệu rõ ràng phục vụ trực tiếp nhu cầu tiêu dùng của 30% dân cư đô thị, giúp định vị thương hiệu gạo sạch và tối ưu hóa biên lợi nhuận.
Khó khăn lớn nhất trong việc mở rộng 267,000 ha vùng nguyên liệu liên kết là gì?
Rào cản lớn nhất nằm ở tính ổn định của hợp đồng kinh tế khi giá thị trường biến động. Nhiều hộ nông dân phá vỡ cam kết bán cho thương lái tự do, đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng cơ chế hợp đồng giá sàn điều chỉnh linh hoạt và cung ứng vật tư nông nghiệp không lãi suất.
Công nghệ sấy tháp tuần hoàn mang lại ưu thế cạnh tranh gì cho sản phẩm gạo sạch?
Công nghệ sấy tháp tuần hoàn kiểm soát chính xác độ ẩm đồng đều của hạt gạo, khắc phục hoàn toàn nhược điểm làm gãy nát hạt của sân phơi hoặc lò sấy tĩnh vỉ ngang. Kết hợp với silo làm mát, công nghệ này kéo dài thời gian lưu trữ từ 6 tháng lên hơn 12 tháng mà vẫn giữ nguyên hương vị.
Mô hình liên kết 4 nhà giữ vai trò gì trong giai đoạn 2016-2020?
Mô hình 4 nhà (Nhà nước, Doanh nghiệp, Nhà khoa học, Nhà nông) tạo nền tảng đồng bộ từ chính sách hỗ trợ vốn, chuyển giao giống lúa thuần chủng, kỹ thuật canh tác VietGAP đến khâu bao tiêu sản phẩm, đảm bảo nguồn nguyên liệu sạch ổn định cho công suất chế biến trên 130,000 tấn/năm.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và xây dựng quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh gạo sạch chuẩn khoa học.
- Đánh giá thực chứng môi trường kinh doanh của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Gạo Việt, chỉ ra các chỉ số then chốt về sản lượng đạt 130,170,551 tấn và thị phần nội địa 10% đến 13%.
- Ứng dụng thành công hệ thống ma trận EFE, IFE, SWOT và QSPM thông qua khảo sát 20 chuyên gia đầu ngành để lựa chọn nhóm chiến lược tích hợp dọc và khác biệt hóa sản phẩm.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể gắn liền với lộ trình triển khai từ năm 2017 đến năm 2020 nhằm mở rộng vùng nguyên liệu bao tiêu lên 30% và nâng thị phần nội địa lên 25%.
- Doanh nghiệp cần khẩn trương thiết lập hệ thống kênh phân phối bán lẻ chuyên nghiệp và chuẩn hóa bao bì nhận diện thương hiệu để nâng tầm giá trị hạt gạo Việt Nam trong giai đoạn phát triển mới.