Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Cho Chuỗi Siêu Thị Co.opmart Đến Năm 2015

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích chiến lược kinh doanh chuỗi siêu thị Co.opmart đến năm 2015, cung cấp cái nhìn sâu sắc về thị trường.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2009

93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.2. CÁC CHIẾN LƯỢC TĂNG TRƯỞNG TẬP TRUNG

1.3. CÁC CHIẾN LƯỢC HỘI NHẬP

1.4. CÁC CHIẾN LƯỢC ĐA DẠNG HÓA

1.5. CÁC CHIẾN LƯỢC SUY GIẢM

1.6. CÁC CHIẾN LƯỢC KHÁC

1.7. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.8. NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG

1.8.1. Phân tích môi trường bên ngoài

1.8.2. Môi trường vĩ mô

1.8.3. Môi trường vi mô

1.8.4. Công cụ phân tích

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CHUỖI SIÊU THỊ CO-OPMART

2.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HTX THƯƠNG MẠI TP.HCM (SAIGON CO-OP) VÀ CHUỖI SIÊU THỊ CO-OPMART

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

2.3. Chức năng nhiệm vụ

2.4. Cơ cấu tổ chức

2.5. Giới thiệu về chuỗi siêu thị Co-opMart

2.6. Kết quả hoạt động kinh doanh

2.7. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI CỦA CHUỖI CO-OPMART

2.7.1. Môi trường vĩ mô

2.7.2. Các yếu tố kinh tế

2.7.3. Yếu tố chính phủ và chính trị

2.7.4. Các yếu tố xã hội

2.7.5. Các yếu tố tự nhiên

2.7.6. Yếu tố công nghệ và kỹ thuật

2.7.7. Môi trường vi mô

2.7.8. Đối thủ cạnh tranh

2.7.9. Khách hàng

2.7.10. Những nhà cung cấp

2.7.11. Đối thủ tiềm ẩn mới

2.7.12. Sản phẩm thay thế

2.7.13. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

2.7.14. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

2.8. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ CỦA CHUỖI SIÊU THỊ CO-OPMART

2.8.1. Nguồn nhân lực

2.8.2. Công nghệ - Thiết bị

2.8.3. Hoạt động marketing

2.8.4. Hoạt động tài chính - kế toán

2.8.5. Hoạt động nghiên cứu và phát triển

2.8.6. Hệ thống thông tin

2.8.7. Năng lực cạnh tranh (năng lực lõi)

2.8.8. Ma trận đánh giá nội bộ (IFE)

3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CHUỖI SIÊU THỊ CO-OPMART ĐẾN NĂM 2015

3.1. QUAN ĐIỂM VÀ CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

3.1.1. Quan điểm xây dựng chiến lược

3.1.2. Các căn cứ xây dựng chiến lược

3.1.3. Dự báo chung về thị trường tiêu thụ tại Việt Nam

3.1.4. Dự báo về tình hình của ngành bán lẻ nội địa

3.1.5. Dự báo về khối lượng và cơ cấu hàng bán tại chuỗi Co-opMart

3.2. XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CHUỖI SIÊU THỊ CO-OPMART ĐẾN NĂM 2015

3.2.1. Mục tiêu kinh doanh của chuỗi Co-opMart đến năm 2015

3.2.2. Mục tiêu dài hạn

3.2.3. Mục tiêu từng thời kỳ

3.2.4. Đề xuất chiến lược thông qua phân tích ma trận SWOT

3.2.5. Các phương án chiến lược

3.2.6. Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM

3.3. CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ NGHỊ NHẰM THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC

3.3.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, quản lý và điều hành kinh doanh

3.3.2. Giải pháp 2: Phát triển nguồn nhân lực

3.3.3. Giải pháp 3: Đẩy mạnh hoạt động marketing

3.3.4. Giải pháp 4: Đổi mới chức năng của phòng Nghiên cứu & Phát triển

3.3.5. Giải pháp 5: Nâng cấp một số thiết bị và dịch vụ

3.3.6. Kiến nghị đối với Chính phủ

3.3.7. Kiến nghị đối với ngành bán lẻ Việt Nam

3.3.8. Kiến nghị đối với Saigon Co-op nói chung và chuỗi Co-opMart nói riêng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chiến Lược Kinh Doanh Chuỗi Siêu Thị Co

Chuỗi siêu thị Co.opmart đã khẳng định vị thế của mình trong thị trường bán lẻ Việt Nam. Được thành lập từ năm 1996, Co.opmart đã nhanh chóng phát triển và trở thành một trong những chuỗi siêu thị lớn nhất tại Việt Nam. Chiến lược kinh doanh của Co.opmart tập trung vào việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao với giá cả hợp lý, đồng thời tạo ra trải nghiệm mua sắm tốt nhất cho khách hàng. Đến năm 2015, Co.opmart đặt mục tiêu mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.

1.1. Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Co.opmart

Co.opmart được thành lập bởi Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP.HCM (Saigon Co.op). Từ những ngày đầu, Co.opmart đã chú trọng vào việc phát triển hệ thống phân phối và cung cấp sản phẩm đa dạng. Đến năm 2015, Co.opmart đã có hơn 80 siêu thị trên toàn quốc, phục vụ hàng triệu khách hàng mỗi năm.

1.2. Mục Tiêu Kinh Doanh Đến Năm 2015

Mục tiêu của Co.opmart đến năm 2015 là mở rộng mạng lưới siêu thị, tăng cường chất lượng dịch vụ và nâng cao trải nghiệm khách hàng. Đặc biệt, Co.opmart hướng đến việc phát triển bền vững và tạo ra giá trị cho cộng đồng.

II. Thách Thức Trong Chiến Lược Kinh Doanh Của Co

Trong bối cảnh thị trường bán lẻ Việt Nam ngày càng cạnh tranh, Co.opmart phải đối mặt với nhiều thách thức. Sự gia tăng của các đối thủ nước ngoài như Metro, BigC và các thương hiệu quốc tế khác đã tạo ra áp lực lớn cho Co.opmart. Bên cạnh đó, việc duy trì chất lượng sản phẩm và dịch vụ cũng là một thách thức không nhỏ.

2.1. Cạnh Tranh Trong Ngành Bán Lẻ

Cạnh tranh trong ngành bán lẻ ngày càng gay gắt với sự xuất hiện của nhiều thương hiệu mới. Co.opmart cần phải cải thiện chiến lược marketing và nâng cao chất lượng dịch vụ để giữ chân khách hàng.

2.2. Thay Đổi Xu Hướng Tiêu Dùng

Xu hướng tiêu dùng đang thay đổi nhanh chóng, với sự gia tăng của thương mại điện tử và mua sắm trực tuyến. Co.opmart cần phải thích ứng với những thay đổi này để không bị tụt lại phía sau.

III. Phương Pháp Xây Dựng Chiến Lược Kinh Doanh Cho Co

Để phát triển bền vững, Co.opmart cần áp dụng các phương pháp xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả. Việc phân tích môi trường bên ngoài và nội bộ là rất quan trọng để xác định các cơ hội và thách thức. Co.opmart có thể sử dụng ma trận SWOT để đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ.

3.1. Phân Tích Môi Trường Bên Ngoài

Phân tích môi trường bên ngoài giúp Co.opmart nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh. Các yếu tố như kinh tế, chính trị, xã hội và công nghệ cần được xem xét kỹ lưỡng.

3.2. Phân Tích Môi Trường Nội Bộ

Phân tích môi trường nội bộ giúp Co.opmart hiểu rõ hơn về năng lực cạnh tranh của mình. Việc đánh giá nguồn nhân lực, công nghệ và hoạt động marketing là rất cần thiết.

IV. Giải Pháp Thực Hiện Chiến Lược Kinh Doanh

Để thực hiện chiến lược kinh doanh hiệu quả, Co.opmart cần triển khai các giải pháp cụ thể. Việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực là rất quan trọng. Đồng thời, Co.opmart cũng cần đẩy mạnh hoạt động marketing để thu hút khách hàng.

4.1. Hoàn Thiện Cơ Cấu Tổ Chức

Cơ cấu tổ chức cần được hoàn thiện để đảm bảo tính linh hoạt và hiệu quả trong quản lý. Việc phân công nhiệm vụ rõ ràng sẽ giúp tăng cường hiệu suất làm việc.

4.2. Đẩy Mạnh Hoạt Động Marketing

Hoạt động marketing cần được đẩy mạnh để nâng cao nhận thức của khách hàng về thương hiệu Co.opmart. Các chương trình khuyến mãi và quảng cáo cần được triển khai một cách hiệu quả.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu

Việc áp dụng các chiến lược kinh doanh đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Co.opmart. Doanh thu và thị phần của Co.opmart đã tăng trưởng ổn định trong những năm qua. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng dịch vụ và sản phẩm đã giúp Co.opmart thu hút được nhiều khách hàng hơn.

5.1. Kết Quả Kinh Doanh Đạt Được

Doanh thu của Co.opmart đã tăng trưởng đáng kể, với nhiều siêu thị mới được mở ra. Điều này cho thấy chiến lược kinh doanh đang đi đúng hướng.

5.2. Phản Hồi Từ Khách Hàng

Phản hồi từ khách hàng cho thấy họ hài lòng với chất lượng sản phẩm và dịch vụ của Co.opmart. Điều này là động lực để Co.opmart tiếp tục cải thiện và phát triển.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Co

Co.opmart đã xây dựng được một chiến lược kinh doanh hiệu quả và bền vững. Tuy nhiên, để duy trì vị thế cạnh tranh, Co.opmart cần tiếp tục đổi mới và thích ứng với những thay đổi của thị trường. Tương lai của Co.opmart phụ thuộc vào khả năng nắm bắt cơ hội và vượt qua thách thức trong ngành bán lẻ.

6.1. Định Hướng Phát Triển Tương Lai

Co.opmart cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai, bao gồm việc mở rộng thị trường và nâng cao chất lượng dịch vụ.

6.2. Chiến Lược Đổi Mới

Đổi mới là yếu tố then chốt giúp Co.opmart duy trì vị thế cạnh tranh. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc sẽ giúp Co.opmart phát triển bền vững.

22/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. KHÁI NIỆM VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: 1. ðịnh nghĩa: “Chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp là một chương trình hành ñộng tổng quát hướng tới việc thực hiện những mục tiêu của doanh nghiệp” [4,14]. Như vậy có thể hiểu rằng chiến lược kinh doanh ñưa doanh nghiệp ñi ñúng hướng một cách nhanh nhất ñến với những mục tiêu của mình.

Ý nghĩa: Trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh gay gắt và thường xuyên thay ñổi như hiện nay, việc vạch ra chiến lược kinh doanh dựa trên nghiên cứu môi trường mà doanh nghiệp ñang hoạt ñộng, cũng như rà soát lại nội bộ tổ chức sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng ñược những cơ hội kinh doanh, né tránh những ñe dọa từ môi trường. Ngoài ra, nhờ cách tiếp cận này doanh nghiệp có thể hiểu rõ về các ñối tác hơn cũng như những ñiểm mạnh, ñiểm yếu trong nội bộ của mình, do ñó sẽ năng ñộng-sáng tạo trong việc phản ứng lại các tác ñộng từ bên ngoài hơn là chỉ thụ ñộng chấp nhận. Thêm vào ñó, việc hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh là một hoạt ñộng mang tính tương tác, bao gồm việc trao ñổi, hướng dẫn, hỗ trợ và gắn bó từ cấp lãnh ñạo ñến nhân viên. Khi nhân viên hiểu ñược công ty ñang làm gì và tại sao, họ thường cảm thấy họ là một phần của tổ chức và trở nên gắn bó ñể hỗ trợ nó.

Các quản trị viên và nhân viên sẽ có óc sáng tạo và ñổi mới một cách ñáng ngạc nhiên ñể theo ñuổi các mục tiêu và chiến lược của công ty.Các chiến lược tăng trưởng tập trung: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Thường là những chiến lược tập trung vào việc cải thiện sản phẩm hiện có hoặc khai thác thị trường hiện tại một cách tốt hơn, bao gồm ba chiến lược:  Xâm nhập thị trường: là chiến lược tăng trưởng thị phần cho những sản phẩm hiện tại trong thị trường hiện nay thông qua việc ñẩy mạnh các hoạt ñộng marketing.  Phát triển thị trường: là chiến lược ñưa các sản phẩm hiện có vào những thị trường mới mà vẫn ñảm bảo việc quản lý chất lượng và phục vụ khách hàng.  Phát triển sản phẩm: là chiến lược cải tiến sản phẩm hiện có hoặc phát triển sản phẩm mới trong thị trường hiện tại. Tuy vậy, chi phí nghiên cứu và phát triển thường lớn.Các chiến lược hội nhập: ðây là những chiến lược nhằm khai thác hơn nữa các tiềm năng của doanh nghiệp, thường ñược áp dụng khi doanh nghiệp e ngại hoặc không thể sử dụng một trong những chiến lược tăng trưởng tập trung do ngành sản xuất mạnh hoặc thị trường ñã bão hòa.

 Hội nhập về phía sau: là chiến lược nhằm tìm kiếm quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm soát ñối với các nhà cung cấp của công ty. Chiến lược này thích hợp khi các nhà cung cấp ñang ở trong ngành phát triển nhanh hay có tiềm năng lợi nhuận lớn; hoặc các nhà cung cấp hiện tại của công ty không thể tin cậy ñược, quá ñắt hay không ñủ khả năng ñáp ứng.  Hội nhập về phía trước: là chiến lược nhằm tìm kiếm quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm soát ñối với các nhà phân phối và bán lẻ. Một phương cách hiệu quả ñể thực hiện chiến lược này là việc nhượng quyền.

 Hội nhập theo hàng ngang: là chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc kiểm soát ñối với các ñối thủ cạnh tranh (bao gồm sự hợp nhất, mua lại hoặc chiếm lĩnh quyền kiểm soát) nhằm tăng sự trao ñổi các nguồn tài nguyên và năng lực. Tuy nhiên, sự hợp nhất giữa các ñối thủ cạnh tranh trực tiếp có thể hiệu quả hơn sự LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hợp nhất giữa các doanh nghiệp không cùng ngành do việc sử dụng không hiệu quả các phương tiện và khác biệt khả năng ñiều hành. Áp dụng chiến lược này cần chú ý ñến luật chống ñộc quyền.Các chiến lược ña dạng hóa: Là việc ña dạng hóa hoạt ñộng kinh doanh ñể không bị phụ thuộc vào một ngành duy nhất. Chiến lược ña dạng hóa thường ñược áp dụng khi: - Thị trường hiện tại ñã bão hòa.

- Doanh nghiệp có dư lượng tiền mặt có thể ñầu tư. - Doanh nghiệp có lợi từ tác dụng cộng hưởng của việc ña dạng hóa (ví dụ tiết kiệm chi phí do sử dụng một số bộ phận chung). - Các khoản lợi nhờ thuế. - Những lợi ích có thể áp dụng từ hiệu ứng lan truyền công nghệ ngày nay.

Tuy nhiên các chiến lược này nên ñược thử nghiệm trước khi hành ñộng nhằm hạn chế việc tiêu hao quá nhiều tài nguyên. Chiến lược ña dạng hóa bao gồm:  ða dạng hóa ñồng tâm: là chiến lược phát triển thêm những sản phẩm mới nhưng có liên hệ với sản phẩm hiện có.  ða dạng hóa hàng ngang: là chiến lược phát triển thêm những sản phẩm mới (nhưng không có liên quan tới sản phẩm hiện nay về mặt kỹ thuật) trong thị trường hiện tại.  ða dạng hóa kết hợp: là chiến lược phát triển thêm những sản phẩm mới (với kỹ thuật hoặc công nghệ khác với sản phẩm hiện có) trong thị trường mới.Sử dụng chiến lược này cần chú ý ñến công tác quản lý và vấn ñề tài chính (có thể phải ñầu tư nhiều cho ngành áp dụng công nghệ mới ñồng thời với việc khai thác thị trường mới).

ðặc biệt lưu ý ñây là chiến lược lâu dài, không thực hiện nhằm mục ñích cải thiện tình trạng suy thoái có tính chu kỳ và thời vụ của ngành kinh doanh hiện tại. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.Các chiến lược suy giảm: Áp dụng trong thời kỳ kinh tế suy thoái hoặc khi doanh nghiệp không tìm thấy cơ hội hay hướng phát triển dài hạn trong một thời gian, mà cũng có thể doanh nghiệp nhìn ra những cơ hội khác hấp dẫn hơn cơ hội ñang theo ñuổi. Những chiến lược suy giảm là:  Thu hẹp hoạt ñộng: thực hiện một hoặc nhiều phương thức như ngừng các dây chuyền sản xuất hoặc các hoạt ñộng kinh doanh không có lợi, ñóng cửa các nhà máy lỗi thời, sa thải bớt nhân viên, giảm chi phí quảng cáo, nghiên cứu-phát triển…nhằm cắt giảm chi phí. Tùy vào mức ñộ suy giảm mà việc thu hẹp hoạt ñộng có hai hình thức: chỉnh ñốn ñơn giản (chiến lược ngắn hạn) hoặc rút bớt vốn (khi việc chỉnh ñốn không hiệu quả thì phải rút vốn hẳn khỏi những hoạt ñộng không hiệu quả).

 Thu hoạch: tức là bán ñi một chi nhánh hay một phần công ty, tìm cách tối ña hóa lưu lượng tiền mặt trong một thời gian ngắn bất kể hậu quả lâu dài.  Thanh lý: bán tất cả tài sản.Các chiến lược khác:  Hợp nhất: hai công ty hợp lại thành một công ty mới, mang một tên mới, phát hành chứng khoán mới, có cơ cấu tổ chức mới và thực hiện hoạt ñộng khác.  Thu nhận: mua một doanh nghiệp khác và ñưa nó vào những hoạt ñộng hiện có như một chi nhánh hay ngành ñược ñiều hành (doanh nghiệp ñược mua có thể giữ lại tên riêng). Hợp nhất và thu nhận ñược thực hiện khi xét thấy có lợi ích về thời gian và chi phí so với phát triển nội bộ.

 Liên doanh: hai hay nhiều công ty hình thành một công ty ñộc lập vì những mục ñích hợp tác, thực hiện những mục tiêu mà một công ty ñơn lẻ khó thực hiện.  Tổng hợp: một doanh nghiệp có thể theo ñuổi hai hay nhiều chiến lược cùng lúc. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP: Thông tin phản hồi Thực hiện việc kiểm soát bên Thiết lập ngoài ñể xác mục tiêu ñịnh các cơ hội dài hạn và ñe dọa chủ yếu Xác ñịnh nhiệm vụ, mục tiêu và Xét lại mục tiêu các chiến kinh doanh lược hiện tại Thực hiện kiểm soát nội bộ ñể nhận Lựa chọn diện những các chiến ñiểm mạnh lược ñể yếu theo ñuổi Thông tin phản hồi Hình 1.1: Quy trình hình thành chiến lược Quy trình trên sẽ ñược trình bày cụ thể trong các phần tiếp theo ñây.

Xin lưu ý rằng những mũi tên có nhiều hướng trong hình minh họa tầm quan trọng của sự thông tin liên lạc và thông tin phản hồi trong suốt quá trình quản trị chiến lược. Nghiên cứu môi trường: 1.Phân tích môi trường bên ngoài: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 Môi trường bên ngoài của một doanh nghiệp là những yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp, dù không kiểm soát ñược nhưng lại ảnh hưởng ñến hoạt ñộng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể chia môi trường thành hai mức ñộ: môi trường vĩ mô (môi trường tổng quát của mọi ngành kinh doanh) và môi trường vi mô (môi trường ñặc thù của một ngành). Môi trường vĩ mô: bao gồm các yếu tố:  Yếu tố kinh tế: có ảnh hưởng rất lớn ñến doanh nghiệp, như là các chính sách tài chính và tiền tệ, giai ñoạn của chu kỳ kinh tế, lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán.

 Yếu tố chính phủ và chính trị: hệ thống pháp luật và các chính sách của chính phủ cũng có ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng của các doanh nghiệp (biểu thuế, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, các quy tắc bảo vệ môi sinh…).  Yếu tố xã hội: thường tác ñộng ñến doanh nghiệp một cách từ từ khó nhận biết, phải dự ñoán mức ảnh hưởng ñể có thể vạch chiến lược thích hợp (tuy nhiên cũng có những yếu tố tác ñộng nhanh chóng như xu hướng tiêu dùng, xu hướng giải trí…).  Yếu tố tự nhiên: nhu cầu ngày càng tăng của con người dẫn ñến nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên, việc thiếu năng lượng ñồng thời với sự ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng không nhỏ ñến việc hoạch ñịnh chiến lược.  Yếu tố công nghệ và kỹ thuật: với ñà phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật-công nghệ hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp ñều có thể tận dụng cơ hội ñược chuyển giao công nghệ ñồng thời với nguy cơ bị cạnh tranh từ ñối thủ có giải pháp công nghệ mới.

Quan trọng hơn cả là phải quan tâm ñến chu kỳ sống của công nghệ (vì ngày nay công nghệ có chu kỳ ngày càng ngắn) và hiệu quả thực sự của công nghệ khi áp dụng vào thực tiễn hoạt ñộng của doanh nghiệp mình. Môi trường vi mô: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ