phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu gồm 4 chƣơng: Chƣơng I: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn của chiến lƣợc kinh doanh. Chƣơng II: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chƣơng III: Thực trạng thực chiến lƣợc kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng bảo tàng Hồ Chí Minh giai đoạn 2016-2018. Chƣơng IV: Giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng bảo tàng Hồ Chí Minh.
3 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lƣợc. Theo General Ailleret, chiến lƣợc là „việc xác định những con đƣờng và những phƣơng tiện vận dụng để đạt tới mục tiêu đã đƣợc xác định thông qua các chính sách”.
Trên con đƣờng có rất nhiều đoạn, để hoàn thành đƣợc các đoạn đƣờng và đi cuối con đƣờng thì cần vận dụng nhiều biện pháp, giải pháp phù hợp với từng đoạn, từng thời kỳ. Cũng nhƣ vậy để kinh doanh đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng lại lợi ích (đối với doanh nghiệp kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận) thì mỗi đơn vị kinh doanh cũng phải xây dựng các quá trình, quy trình hoạt động sao cho phù hợp với từng bộ phận, từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, của thị trƣờng thông qua cơ chế quản lý của doanh nghiệp và pháp luật của Nhà nƣớc để hoàn thành đi đến cái đích của mình nhanh nhất mà hiệu quả nhất. Với các quan điểm, cách tiếp cận khác nhau, nhiều nghiên cứu đề xuất quy trình hoạch định chiến lƣợc và sử dụng tổng hợp nhiều phƣơng pháp phân tích để đánh giá, xác định các mặt của chiến lƣợc. Theo Rüdolf và Richard Kunhn (2003) hoạch định chiến lƣợc thực hiện dƣới dạng phát triển dự án chiến lƣợc, gồm các tiến trình: (1) Phân tích chiến lƣợc; (2) Xây dựng chiến lƣợc công ty; (3) Xây dựng các chiến lƣợc SXKD; (4) Xác định các biện pháp triển khai chiến lƣợc; (5) Đánh giá các chiến lƣợc và các biện pháp thực hiện chiến lƣợc; (6) Thiết lập và phê chuẩn các tài liệu chiến lƣợc.
Trong đó, tác giả phát triển các phƣơng pháp phân tích ma trận để xác định điểm mạnh – điểm yếu, mức độ hấp dẫn thị trƣờng, khả năng cạnh tranh dựa trên kỹ thuật cho điểm có trọng số để xây dựng chiến lƣợc theo quá trình. Tuy nhiên, đối tƣợng áp dụng là các doanh nghiệp sản xuất chế tạo. 4 z Phân loại phƣơng pháp phân tích chiến lƣợc theo hai nhóm: theo Timothy W. Phƣơng pháp định lƣợng sử dụng các công cụ thống kê để phân tích các yếu tố thị trƣờng nhƣ phƣơng pháp lập bảng, phân tích yếu tố, dự báo kinh tế,.
Các phƣơng pháp định tính đƣợc sử dụng phổ biến để đánh giá, lựa chọn chiến lƣợc, gồm mô hình 5 lực lƣợng cạnh tranh, phân tích chuỗi giá trị (Michael Porter), ma trận BCG (Boston Consulting Group) phân tích danh mục đầu tƣ, ma trận SWOT phân tích điểm mạnh (S) - điểm yếu (W)– cơ hội (O) và thách thức (T), bảng điểm cân bằng (BSC) và nhiều công cụ phân tích khác. Theo tác giả, các nhà phân tích kinh doanh cần hiểu rõ và sử dụng công cụ phân tích phù hợp với mục đích, đối tƣợng nghiên cứu. Các tác giả James Cadle, Debra Paul và Paul Turner (2009) tổng hợp các công cụ phân tích chiến lƣợc nhằm thực hiện 04 nhiệm vụ quan trọng của quá trình hoạch định gồm: (1). Phân tích chiến lƣợc (gồm phân tích môi trƣờng bên ngoài và nội bộ doanh nghiệp); (2).
Xác định chiến lƣợc; (3). Triển khai chiến lƣợc; (4). Đo lƣờng hiệu suất. Trong đó, phân tích môi trƣờng bên ngoài sử dụng mô hình phân tích PESTEL theo 06 yếu tố (chính trị, kinh tế, pháp lý, văn hóa, công nghệ, môi trƣờng), mô hình phân tích 05 lực lƣợng cạnh tranh (đối thủ cạnh tranh trong ngành, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế và các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng).
Phân tích môi trƣờng nội bộ nhằm đánh giá thế mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp. Tác giả nhấn mạnh sử dụng mô hình phân tích SWOT kết hợp với phân tích theo mô hình ma trận Ansoff để xác định chiến lƣợc cho doanh nghiệp. Với hai nhiệm vụ triển khai chiến lƣợc và đo lƣờng hiệu suất, tác giả đề xuất sử dụng mô hình 7-S (McKinsey) và bảng điểm cân bằng (BSC). Nhƣ vậy, nghiên cứu này đã hệ thống hóa và phân tích khả năng ứng dụng các công cụ phân tích chiến lƣợc nhƣng chƣa hƣớng dẫn làm thế nào trong các lĩnh vực kinh doanh đặc thù.
Phân tích lý thuyết hiện đại về chiến lƣợc, quản trị chiến lƣợc và ứng dụng trong thực tế nhằm lý giải những vấn đề cơ bản của chiến lƣợc và bản chất của lợi thế cạnh tranh. Đồng thời, tác giả nêu ra yêu cầu, nguyên tắc, tiến trình hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lƣợc mang tính khái quát hóa cao. 5 z Theo Rubert Murdoch (2008), quá trình xây dựng chiến lƣợc nhằm hƣớng tối ƣu hóa cấu trúc chiến lƣợc, đặc biệt nhấn mạnh tầm quan trọng của yếu tố con ngƣời trong chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp. Nhằm đƣa ra phƣơng pháp quản lý chiến lƣợc hiệu quả cho doanh nghiệp: theo các tác giả Trong nghiên cứu Managers' Goal-Setting Strategies các tác giả Stark, Fredrik, Purohit, Nisha (2007), cho rằng mục tiêu và việc thiết lập mục tiêu là hai khía cạnh thƣờng nhật trong kinh doanh, cơ sở của sự thành công tài chính một doanh nghiệp nhỏ nằm ở một chiến lƣợc tốt.
Việc lập kế hoạch chiến lƣợc cố định và xác định chiến lƣợc có thể tạo ra những dấu ấn phát triển và nó là kết quả sự khác biệt cá nhân giữa những ngƣời quản lý, mức độ lập kế hoạch và tính chủ động. Đề cập đến hành vi và quan hệ công chúng, John Patrick (2010) đã chỉ ra quan hệ công chúng có thể thúc đẩy việc ra quyết định lựa chọn chiến lƣợc. Theo tác giả, quyết định lựa chọn chiến lƣợc dựa trên hai phƣơng diện: liên kết các mục tiêu và đƣa ra quyết định lựa chọn chiến lƣợc nhờ tiếp cận thông tin và các liên hệ với truyền thông; sự tin tƣởng giữa các bên liên quan nhờ tính minh bạch về thông tin. Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống điều khiển và quản lý chiến lƣợc (MCS): theo Kent Mashall, Mikael Mnyg (2004) , các tác giả xem xét sự tồn tại, ảnh hƣởng của MCS về thiết lập mục tiêu, điều khiển và quản lý chiến lƣợc.
Các tác giả cho rằng quản lý chiến lƣợc nên đƣợc thiết lập theo quan điểm điều khiển hệ thống, đòi hỏi sự tƣơng thích giữa các giải pháp công nghệ hoạch định và kiểm soát chiến lƣợc với mục tiêu phát triển của công ty. Tập hợp những yếu tố ảnh hƣởng đến chiến lƣợc thay đổi của doanh nghiệp; vấn đề chiến lƣợc SXKD đƣợc coi nhƣ một trong những mắt xích quan trọng trong toàn bộ chuỗi hoạt động kinh doanh: theo các tác giả Nnaemeka E. Tình hình nghiên cứu ở trong nước Tại Việt Nam, kế thừa các kinh nghiệm hoạch định chiến lƣợc trên thế giới, một số công trình nghiên cứu về xây dựng chiến lƣợc đã đƣợc công bố dƣới dạng giáo trình, sách và đề tài nghiên cứu khoa học. 6 z Tổng kết các quan niệm về chiến lƣợc, quản trị chiến lƣợc và phân tích việc ứng dụng các phƣơng pháp phân tích vào quá trình hoạch định chiến lƣợc cho doanh nghiệp: Tác giả Võ Quốc Huy (2007), đề tài “Chiến lƣợc kinh doanh Công ty cổ phần Kinh Đô đến năm 2015”, luận văn thạc sĩ, Trƣờng đại học kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận của hoạch định chiến lƣợc kinh doanh, phân tích thực trạng doanh nghiệp để hoạch định các phƣơng hƣớng mới với mong muốn giữ vững vị thế của Kinh Đô. Tác giả đề xuất một số chiến lƣợc phát triển cho Công ty trong môi trƣờng kinh doanh đang biến đổi không ngừng của thị trƣờng trong nƣớc cũng nhƣ thế giới (thời điểm viết luận là thời điểm mà Việt Nam vừa là thành viên chính thức của WTO). Tác giả Mai Nam (2016). đề tài "Hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh cho Công ty CP xi măng Vissai Hà Nam giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2030”, luận văn thạc sĩ, Trƣờng đại học mỏ - địa chất.
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận của chiến lƣợc kinh doanh và đề suất chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp sản xuất. Đề tài đã nắm chắc và phân tích một cách sâu sát khung lý thuyết, nó ra đƣợc những cái nội tại và những điểm cần lƣu ý. Nhƣng cũng nhƣ các đề tài khác vấn đề thực tiễn lý thuyết không nhƣ thực tế hoạt động của doanh nghiệp, môi trƣờng hoạt động của doanh nghiệp là môi trƣờng động chứ không tĩnh nên không thể đúng hết với tình hình chung. Do đó, để xây dựng chiến lƣợc hợp lý cho sự phát lâu dài của đơn vị sản xuất nói chung là một đề tài muôn thủa.
Tác giả Đỗ Thị Thu Mận (2016) “Hoàn thiện chiến lƣợc kinh doanh của Công ty TNHH MTV khách sạn du lịch công đoàn Hạ Long đến năm 2020”. Luận văn thạc sĩ Trƣờng đại học mỏ - địa chất là một cách tiếp cận khác cho cách nhìn khác của chiến lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp dịch vụ. Tác giả nêu ra tầm quan trọng của việc hoạch định chiến lƣợc, xây dựng các kế hoạch tác chiến kịp thời để phát triển doanh nghiệp bền vững trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế mà Việt Nam không thể đứng ngoài cuộc chơi. Tác giả Nguyễn Đình Phúc (2015) “Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh Công ty TNHH nhúng nóng biên hòa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025.
7 z Luận văn thạc sĩ Trƣờng đại học Lạc Hồng. Với điều kiện tự nhiên, xã hội tại địa phƣơng, để tìm kiếm và phát hiện các cơ hội kinh doanh đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình các chiến lƣợc phù hợp. Luận văn đã hệ thống cơ sở lý thuyết, phân tích các yếu tố môi trƣờng bên trong, bên ngoài doanh nghiệp để đƣa ra các kiến nghị với Nhà nƣớc, với tỉnh Đồng Nai, Công ty và các giải pháp để thực hiện chiến lƣợc phát triển doanh nghiệp đã chọn. Trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu chỉ phân tích và đề cập đến chiến lƣợc kinh doanh của các doanh nghiệp tƣ nhân.
Cơ sở lý luận về chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp 1.