Tổng quan nghiên cứu
Ngành chè Việt Nam giữ vai trò chiến lược trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp khi đóng góp nguồn thu ngoại tệ quan trọng và tạo việc làm trực tiếp cho khoảng 2 đến 3 triệu lao động tại các vùng trung du, miền núi. Năm 2009, cả nước xuất khẩu ước đạt 133,1 nghìn tấn chè với tổng kim ngạch 178 triệu USD, đạt mức tăng trưởng 27,3% về sản lượng và 21,27% về giá trị so với năm 2008. Tỉnh Lâm Đồng là địa bàn trọng điểm với quy mô sản xuất lớn nhất cả nước, sở hữu diện tích 25.535 ha (chiếm 22% diện tích cả nước) và sản lượng đạt 185.000 tấn búp tươi hàng năm (chiếm 27% sản lượng cả nước).
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực trạng giá bán bình quân của chè Việt Nam năm 2009 chỉ đạt 1.328 USD/tấn, thấp hơn đáng kể so với mức giá bình quân thế giới là 2.125 USD/tấn. Công ty Cổ phần Chè Lâm Đồng (LADOTEA) sau khi cổ phần hóa vào tháng 07/2007 với số vốn kinh doanh 45 tỷ đồng và công suất thiết kế 3.000 tấn thành phẩm/năm đang chịu sức ép cạnh tranh gay gắt từ hơn 50 doanh nghiệp cùng 70 danh trà trên địa bàn. Thêm vào đó, đặc thù ngành chè có chu kỳ kiến thiết cơ bản kéo dài 3 năm và mùa vụ sản xuất chỉ tập trung từ 8 đến 9 tháng mỗi năm đặt ra yêu cầu cấp thiết về một chiến lược bài bản.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là phân tích toàn diện môi trường kinh doanh, đánh giá năng lực nội tại và ứng dụng hệ thống công cụ định lượng để xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Chè Lâm Đồng đến năm 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào chuỗi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn chuyển đổi từ năm 2007 đến năm 2009, định hướng giải pháp dài hạn đến năm 2020 nhằm tối ưu hóa chuỗi giá trị và gia tăng năng lực cạnh tranh quốc tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị chiến lược toàn diện của Fred R. David kết hợp với khung phân tích cạnh tranh của Michael Porter (1980, 1985). Theo Fred R. David, quy trình hoạch định chiến lược trải qua 3 giai đoạn: giai đoạn nhập vào (sử dụng ma trận EFE, IFE, Hình ảnh cạnh tranh), giai đoạn kết hợp (sử dụng ma trận SWOT) và giai đoạn quyết định (sử dụng ma trận QSPM). Hệ thống lý thuyết này phân loại 14 chiến lược đặc thù theo các nhóm: tăng trưởng tập trung, hội nhập theo chiều dọc và đa dạng hóa hoạt động.
Song song đó, mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter được sử dụng để phân tích tương quan giữa các đối thủ trong ngành, nhà cung cấp, khách hàng, sản phẩm thay thế và nguy cơ gia nhập thị trường. Từ đó, doanh nghiệp lựa chọn một trong 3 định hướng chiến lược tổng quát: dẫn đầu chi phí, khác biệt hóa sản phẩm, hoặc tập trung phân khúc. Nghiên cứu cũng vận dụng mô hình 3R (Ripeness - Thời cơ chín muồi, Reality - Hiện thực, Resources - Nguồn lực), phân tích chuỗi giá trị nông nghiệp, cùng các khái niệm kỹ thuật cốt lõi như đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU), phương pháp chế biến Orthodox (OTD) và Cutting-Tearing-Curling (CTC).
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và thu thập dữ liệu sơ cấp thực địa:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê giai đoạn 2000-2009 từ Hiệp hội Chè Việt Nam (VITAS), Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO), Tổng cục Thống kê và báo cáo tài chính nội bộ của LADOTEA giai đoạn 2007-2009.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp chuyên gia (Expert method). Cỡ mẫu khảo sát gồm 45 chuyên gia, cán bộ quản lý và nhà chuyên môn đầu ngành chè tại tỉnh Lâm Đồng. Số phiếu thu về đạt 35 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 77,78%).
Lý do lựa chọn phương pháp chuyên gia kết hợp ma trận lượng hóa QSPM là nhằm chuyển đổi các nhận định định tính về cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu thành thang điểm trọng số khách quan từ 1,0 đến 4,0. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng và ma trận chuyên ngành giúp loại bỏ các phán đoán chủ quan, thiết lập cơ sở dữ liệu vững chắc cho định hướng chiến lược đến năm 2020.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình điều tra thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Chè Lâm Đồng giai đoạn 2007-2009 mang lại 3 phát hiện nổi bật:
Thứ nhất, cơ cấu sản phẩm xuất khẩu có sự chuyển dịch rõ nét nhưng còn phụ thuộc vào thị trường xuất thô. Xuất khẩu chiếm 95% tổng sản lượng tiêu thụ của công ty, trong đó nhóm chè đen OTD và CTC chiếm hơn 97% tổng khối lượng xuất khẩu (đạt 4.560 tấn năm 2009). Đặc biệt, sản lượng chè đen CTC xuất khẩu năm 2009 tăng trưởng 246% so với năm 2008, đạt mức giá bình quân 1.120 USD/tấn. Ngược lại, sản lượng xuất khẩu chè xanh giảm 65% trong năm 2009 do biến động thị trường tiêu thụ quốc tế, dù mức giá xuất khẩu vẫn duy trì cao ở mức 1.580 USD/tấn.
Thứ hai, chuỗi giá trị nguyên liệu còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về thu nhập và liên kết sản xuất. Vùng nguyên liệu do công ty quản lý có quy mô trên 300 ha trên địa bàn huyện Bảo Lâm (12.341 ha toàn huyện) và thành phố Bảo Lộc (9.963 ha toàn thành phố). Mỗi hecta chè cần 2 lao động chăm sóc, cho năng suất trung bình 14 tấn búp tươi/ha, tạo ra doanh thu bình quân 25 triệu đồng/ha/năm. Tuy nhiên, sau khi trừ chi phí đầu tư, thu nhập thực tế của người trồng chè chỉ đạt khoảng 500.000 đồng/tháng/lao động, gây áp lực lớn lên tính ổn định của nguồn cung ứng.
Thứ ba, hiệu quả tài chính bắt đầu có sự phục hồi sau cổ phần hóa. Doanh thu riêng mảng chè năm 2009 đạt 80 tỷ đồng trong tổng quy mô vốn kinh doanh 45 tỷ đồng. Lợi nhuận trước thuế năm 2007 đạt 433,4 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 303,3 triệu đồng cho 6 tháng cuối năm 2007.
Thảo luận kết quả
Khi mô tả dữ liệu qua hệ thống biểu đồ tỷ phần xuất khẩu và bảng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), bên trong (IFE), kết quả phản ánh rõ nét khoảng cách năng lực của ngành chè trong nước. Mức giá chè bình quân của Việt Nam (1.328 USD/tấn) và của LADOTEA (từ 800 đến 1.120 USD/tấn cho chè đen) thấp hơn đáng kể so với mức bình quân thế giới (2.125 USD/tấn) do tỷ lệ xơ gỗ cao, kỹ thuật thu hái dài và thiếu công nghệ chế biến sâu.
So sánh với các quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới như Sri Lanka (sở hữu 212.270 ha, sản lượng 310.000 tấn, giá bán cao nhất thế giới) hay Kenya (147.000 ha, kiểm soát trung tâm đấu giá Mombasa), chuỗi giá trị của LADOTEA thiếu vắng hệ thống đấu giá tập trung và thương hiệu quốc tế độc lập. Ma trận hình ảnh cạnh tranh với 35 phiếu chuyên gia cho thấy LADOTEA sở hữu lợi thế lớn về diện tích thổ nhưỡng bazan màu mỡ (chiếm 212.309 ha toàn tỉnh Lâm Đồng ở độ cao trên 1.000m) và truyền thống kỹ thuật, nhưng yếu hơn đối thủ tư nhân như Công ty Thế Hệ Mới (công suất 5.600 tấn/năm) hay Trân Nam Việt (công suất 3.000 tấn/năm) về tốc độ đổi mới tiếp thị và khả năng xâm nhập thị trường nội địa.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2020, 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm được đề xuất:
Thứ nhất, tái cấu trúc và hiện đại hóa vùng chè nguyên liệu. Tiến hành chuyển đổi các giống chè già cỗi, năng suất thấp sang các giống chè giâm cành chất lượng cao như TB14, LDP1, LDP2 trên diện tích 45 ha quản lý tập trung và vùng liên kết 300 ha. Nâng năng suất bình quân từ 14 tấn/ha lên 18 đến 20 tấn búp tươi/ha trước năm 2015 theo tiêu chuẩn VietGAP. Chủ thể thực hiện: Ban Điều hành Nông trường và Phòng Nông nghiệp công ty.
Thứ hai, đầu tư chiều sâu vào công nghệ chế biến và sản phẩm giá trị gia tăng. Tận dụng nguồn vốn hỗ trợ theo Quyết định 1780/QĐ-BNN-CB (tổng kinh phí toàn ngành trên 420 tỷ đồng) để tự động hóa dây chuyền chế biến chè đen CTC và chè xanh chất lượng cao. Phát triển dòng sản phẩm trà túi lọc (tea bag) và trà Oolong đóng gói sẵn, nâng tỷ trọng sản phẩm tinh chế từ dưới 10% lên 35% tổng sản lượng trước năm 2018. Chủ thể thực hiện: Nhà máy Chè 19/5 và Phòng Kỹ thuật Công nghệ.
Thứ ba, mở rộng thị trường và xây dựng thương hiệu quốc tế LADOTEA. Tăng ngân sách tiếp thị thương mại thêm 15% mỗi năm, thâm nhập sâu vào các thị trường tiềm năng như Liên bang Nga, Pakistan, Trung Đông, Bắc Mỹ và EU. Đẩy mạnh khai thác thị trường nội địa 85,8 triệu dân bằng hệ thống phân phối hiện đại. Chủ thể thực hiện: Phòng Kinh doanh và Chi nhánh Xuất nhập khẩu.
Thứ tư, hoàn thiện quản trị tài chính và đào tạo nguồn nhân lực. Tối ưu hóa nguồn vốn 45 tỷ đồng, đào tạo lại 100% đội ngũ kỹ thuật viên theo tiêu chuẩn ISO và HACCP, thiết lập chính sách bảo hiểm giá nguyên liệu nhằm nâng thu nhập cho nông dân đối tác lên trên 1,5 triệu đồng/tháng trước năm 2015. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán - Tài chính phối hợp Phòng Nhân sự - Hành chính.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Ban điều hành và nhà quản trị doanh nghiệp chế biến nông sản: Cung cấp phương pháp ứng dụng ma trận QSPM và SWOT trong việc định hình chiến lược sản xuất kinh doanh, quản trị rủi ro chu kỳ mùa vụ 3 năm và tối ưu hóa chi phí sản xuất.
- Cơ quan quản lý nhà nước và Hiệp hội Chè Việt Nam (VITAS): Sử dụng dữ liệu thực chứng tại vùng chè 25.535 ha của tỉnh Lâm Đồng để tham khảo ban hành chính sách hỗ trợ tín dụng, chính sách thuế xuất khẩu 0% và xúc tiến thành lập sàn đấu giá chè quốc gia.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Tài liệu tham khảo tiêu chuẩn về quy trình lập luận văn thạc sĩ chuyên ngành 60.05, kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết hàn lâm của Fred R. David, Michael Porter và dữ liệu khảo sát 35 chuyên gia.
- Các nhà đầu tư và tổ chức tín dụng nông nghiệp: Cung cấp bức tranh tài chính, chuỗi giá trị và tiềm năng tăng trưởng của các doanh nghiệp hậu cổ phần hóa trong ngành đồ uống và cây công nghiệp dài ngày.
Câu hỏi thường gặp
Luận văn sử dụng công cụ nào để chọn lựa chiến lược kinh doanh tối ưu?
Tác giả sử dụng ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) dựa trên dữ liệu tổng hợp từ 35 phiếu chuyên gia hợp lệ. Ma trận QSPM giúp chấm điểm tính hấp dẫn tương đối của từng phương án chiến lược đối với các yếu tố bên trong (IFE) và bên ngoài (EFE), loại bỏ các quyết định mang tính cảm tính.
Vì sao giá xuất khẩu chè của công ty thấp hơn mức bình quân thế giới?
Năm 2009, giá xuất khẩu của LADOTEA dao động từ 800 đến 1.120 USD/tấn (thế giới đạt 2.125 USD/tấn). Nguyên nhân do công ty chủ yếu xuất khẩu chè thô dạng bao lớn, tỷ lệ xơ gỗ cao do thu hái cơ học dài, chưa đầu tư mạnh vào thương hiệu bán lẻ và Việt Nam chưa có sàn đấu giá chè quốc tế để xác lập giá trị thực.
Lợi thế tự nhiên nổi bật nhất của CTCP Chè Lâm Đồng là gì?
Công ty nằm trên cao nguyên Bảo Lộc - Di Linh với độ cao trên 1.000m, nhiệt độ mát mẻ 21 đến 22 độ C quanh năm, lượng mưa trên 1.000 mm/năm và diện tích đất bazan màu mỡ 212.309 ha. Đây là điều kiện tự nhiên tối ưu giúp cây chè đạt nội chất cao, hương vị đậm đà hơn mức trung bình cả nước.
Mẫu khảo sát chuyên gia trong luận văn được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu phát ra 45 phiếu điều tra tới các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao và kinh nghiệm lâu năm trong ngành chè Lâm Đồng. Số phiếu thu về và đạt tính hợp lệ là 35 phiếu, đạt tỷ lệ 77,78%, đảm bảo độ tin cậy khoa học để thiết lập ma trận cạnh tranh, EFE, IFE và QSPM.
Mục tiêu dài hạn của chiến lược kinh doanh đến năm 2020 là gì?
Chiến lược định hướng chuyển dịch cơ cấu từ xuất khẩu thô sang chè tinh chế chất lượng cao, đẩy mạnh dòng sản phẩm chè đen CTC (tăng trưởng 246% năm 2009), nâng cao năng suất vùng nguyên liệu 300 ha lên 18-20 tấn/ha và xây dựng LADOTEA thành thương hiệu dẫn đầu khu vực phía Nam.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chiến lược theo mô hình Fred R. David và Michael Porter, kết hợp phân tích đặc thù chuỗi giá trị ngành nông sản.
- Đánh giá khách quan hiện trạng sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Chè Lâm Đồng với vốn điều lệ 45 tỷ đồng, vùng nguyên liệu hơn 300 ha và công suất chế biến 3.000 tấn/năm sau cổ phần hóa.
- Ứng dụng thành công hệ thống ma trận lượng hóa (EFE, IFE, Hình ảnh cạnh tranh, SWOT, QSPM) dựa trên dữ liệu thực chứng từ 35 chuyên gia đầu ngành.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá về phát triển giống chè cành VietGAP (TB14, LDP1, LDP2), hiện đại hóa công nghệ chế biến CTC, mở rộng thị trường xuất khẩu và hoàn thiện quản trị nguồn nhân lực.
- Cung cấp luận cứ khoa học để kiến nghị Chính phủ, tỉnh Lâm Đồng và Hiệp hội VITAS hoàn thiện cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển bền vững ngành chè.
Về lộ trình triển khai tiếp theo, công ty cần tập trung tái cơ cấu vùng nguyên liệu và nâng cấp thiết bị giai đoạn 2011-2015, sau đó đẩy mạnh thâm nhập thương hiệu toàn cầu giai đoạn 2016-2020. Hãy nghiên cứu ngay toàn văn công trình này để nắm bắt trọn vẹn phương pháp hoạch định chiến lược kinh doanh nông nghiệp hiệu quả.