Tổng quan nghiên cứu
Thị trường bất động sản đóng vai trò là một trong những trụ cột then chốt của nền kinh tế quốc dân khi chiếm khoảng 40% tổng tài sản của cải của đất nước và các hoạt động liên quan đến địa ốc đóng góp tới 30% tổng hoạt động kinh tế. Tại Việt Nam, sự phục hồi kinh tế mạnh mẽ với mức tăng trưởng GDP 9 tháng đầu năm 2017 đạt 6,41% cùng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI vào lĩnh vực bất động sản đạt 19,2 tỷ USD, tăng 54,8% so với cùng kỳ, đã mở ra cơ hội kinh doanh vô cùng rộng mở. Tuy nhiên, tính chất phức tạp của ngành bất động sản với nhu cầu vốn lớn, chu kỳ kinh doanh dài hạn và sự cạnh tranh gay gắt từ hơn 2.300 doanh nghiệp mới thành lập mỗi năm đặt ra áp lực tái cấu trúc toàn diện cho các doanh nghiệp nhà nước.
Công ty 59 trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu - Bộ Quốc phòng là doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp dân dụng và hạ tầng đô thị. Mặc dù sở hữu vốn điều lệ 70 tỷ đồng, quỹ đất được giao quản lý lớn và đội ngũ hơn 559 lao động kỹ thuật, công ty đang đối mặt với bài toán sụt giảm biên lợi nhuận, đòn bẩy tài chính cao với nợ phải trả chiếm tới 89,54% tổng tài sản năm 2016. Do đó, việc xây dựng chiến lược kinh doanh bất động sản bài bản, khoa học cho giai đoạn 2018 - 2022 là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp doanh nghiệp khai phóng tiềm năng quỹ đất, chuyển dịch từ nhà thầu xây lắp thuần túy sang nhà đầu tư phát triển dự án chuyên nghiệp.
Đề tài tập trung nghiên cứu toàn diện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 59 trong giai đoạn 2014 - 2017 và xác lập định hướng chiến lược đến năm 2022. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc kiến tạo lộ trình nâng cao năng lực cạnh tranh, hướng đến mục tiêu tăng trưởng doanh thu bình quân trên 200 tỷ đồng mỗi năm, hạ tỷ lệ nợ vay về mức an toàn và bảo toàn nguồn vốn quốc phòng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược kinh điển của Alfred Chandler (1962), McKinsey (1978), Johnson và Scholes (1999) kết hợp giáo trình Quản trị chiến lược của Ngô Kim Thanh (2011). Bản chất chiến lược kinh doanh được tiếp cận dưới góc độ tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững thông qua việc phối hợp tối ưu các nguồn lực nội bộ để thích ứng với biến động môi trường bên ngoài.
Các khái niệm cốt lõi được làm rõ bao gồm: Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh (SBU), Lợi thế cạnh tranh khác biệt, Tính bất động và chu kỳ vốn của hàng hóa bất động sản. Khung phân tích chiến lược được vận hành qua hệ thống công cụ chuẩn mực: Mô hình PESTEL phân tích 6 yếu tố vĩ mô; Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (1979) đánh giá cấu trúc ngành; Ma trận SWOT định vị điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức; Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM của Fred David để đánh giá khách quan và chấm điểm mức độ hấp dẫn của từng phương án chiến lược.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống (case study) kết hợp phân tích định tính và định lượng chuyên sâu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán giai đoạn 2014 - 2017 của Công ty 59, niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, báo cáo nghiên cứu thị trường của Savills và Jones Lang LaSalle (JLL).
Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành phương pháp khảo sát xã hội học thông qua bảng câu hỏi khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu chuyên gia. Cỡ mẫu khảo sát gồm 100 phiếu phát ra, thu về 87 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 87%). Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện: Nhóm 1 gồm 33 cán bộ lãnh đạo, nhà quản lý và chuyên gia đầu ngành bất động sản; Nhóm 2 gồm 54 khách hàng doanh nghiệp và đối tác chiến lược. Dữ liệu khảo sát được xử lý để tính toán điểm số hấp dẫn (AS) và tổng điểm hấp dẫn (TAS) trong ma trận QSPM, giúp việc lựa chọn chiến lược không dựa trên cảm tính chủ quan của nhà quản trị mà căn cứ vào luận cứ khoa học chính xác. Timeline thu thập và xử lý số liệu hoàn thành trong giai đoạn 2017 đến đầu năm 2018.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, về quy mô và kết quả tài chính giai đoạn 2014 - 2016, doanh thu thuần của Công ty 59 có xu hướng biến động nhẹ: năm 2014 đạt 185,15 tỷ đồng, năm 2015 giảm xuống 166,92 tỷ đồng và năm 2016 phục hồi lên 170,25 tỷ đồng (tương ứng mức tăng 1,99% so với 2015). Lợi nhuận trước thuế duy trì ổn định ở mức 15,65 tỷ đồng năm 2016, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế giảm 11,84% từ 12,90 tỷ đồng năm 2015 xuống còn 11,37 tỷ đồng năm 2016 do sự gia tăng của chi phí tài chính và giá nguyên vật liệu xây dựng.
Thứ hai, về cơ cấu tài sản và áp lực đòn bẩy tài chính, tổng tài sản của doanh nghiệp tăng trưởng mạnh 43,59% từ 177,19 tỷ đồng năm 2015 lên 254,43 tỷ đồng năm 2016. Tuy nhiên, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao với 227,82 tỷ đồng, tương đương 89,54% tổng tài sản. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm 141,35 tỷ đồng (chiếm 62,04% tổng nợ), cho thấy rủi ro thanh khoản tiềm ẩn lớn nếu các dòng tiền từ các dự án bất động sản bị kéo dài tiến độ thu hồi vốn.
Thứ ba, về năng lực thi công và nguồn nhân lực, công ty sở hữu năng lực triển khai các công trình quy mô lớn với các dự án tiêu biểu như Khu nhà ở gia đình quân đội Ba Son (giá trị hợp đồng 113,06 tỷ đồng), Trụ sở Thanh tra TP.HCM (37,52 tỷ đồng), Chung cư A2 Mỹ Đình (46,75 tỷ đồng) và Cụm đô thị 67,5 ha tại Phú Quốc (185,60 tỷ đồng). Nguồn nhân lực kỹ thuật vững vàng với 39 kỹ sư xây dựng, 10 kiến trúc sư, 14 kỹ sư điện, 11 cử nhân kinh tế và 559 công nhân kỹ thuật lành nghề.
Thứ tư, về môi trường ngành, tốc độ đô thị hóa nhanh tạo áp lực nhu cầu nhà ở lớn với 58.000 hộ gia đình mới mỗi năm tại TP.HCM và 42.000 hộ tại Hà Nội; khoảng 27% dân cư đô thị đang sinh sống tại các khu nhà ở chất lượng thấp cần cải tạo. Tuy nhiên, rào cản gia nhập ngành thấp và sự cạnh tranh từ các tập đoàn tư nhân đặt ra thách thức lớn đối với thị phần của công ty.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi khiến biên lợi nhuận của Công ty 59 sụt giảm xuất phát từ việc công ty vẫn vận hành chủ yếu theo mô hình thầu xây lắp truyền thống với tỷ suất sinh lời thấp, chưa chuyển đổi mạnh mẽ sang phân khúc phát triển dự án bất động sản có giá trị gia tăng cao. Mặc dù công ty có lợi thế độc quyền trong việc tiếp cận các quỹ đất quốc phòng, nhưng tiến độ giải phóng mặt bằng và thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất thường kéo dài, làm đội chi phí lãi vay nợ ngắn hạn.
So với các nghiên cứu trước đây tại thị trường Việt Nam như nghiên cứu tại BCCI của nhóm tác giả Đại học Kinh tế TP.HCM (2010) hay nghiên cứu tại Vinapol của Cao Xuân Cường (2010), luận văn đã chỉ rõ sự khác biệt của một doanh nghiệp quân đội: vừa phải thực hiện nhiệm vụ kinh tế vừa phải đáp ứng nghĩa vụ quốc phòng dự bị. Thay vì đề xuất chiến lược dàn trải như nghiên cứu của Ngô Vĩnh Tú (2007), luận văn đã tập trung định vị chiến lược cấp SBU cho mảng địa ốc.
Các phát hiện thực nghiệm được minh họa rõ nét thông qua biểu đồ so sánh cơ cấu tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2014 - 2016, bảng phân tích ma trận PESTEL và bảng tính ma trận QSPM. Kết quả lượng hóa từ ma trận QSPM khẳng định chiến lược phát triển sản phẩm nhà ở phân khúc trung cấp kết hợp khai thác quỹ đất hiện có đạt điểm số hấp dẫn cao nhất (TAS đạt mức vượt trội), trở thành lựa chọn ưu tiên tuyệt đối cho ban lãnh đạo công ty.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả phân tích ma trận SWOT và QSPM, luận văn đề xuất hệ thống 5 giải pháp chiến lược khả thi cho Công ty 59 giai đoạn 2018 - 2022:
Thứ nhất, tái định vị danh mục sản phẩm và tập trung phân khúc nhà ở trung cấp: Ban Giám đốc và Phòng Kinh doanh Bất động sản chủ trì chuyển dịch cơ cấu đầu tư, ưu tiên phát triển các dự án căn hộ thương mại quy mô vừa và nhà ở chính sách phục vụ cán bộ chiến sĩ quân đội. Mục tiêu nâng tỷ trọng doanh thu từ mảng bất động sản lên 55% - 60% tổng doanh thu toàn công ty, đưa tổng doanh thu vượt mốc 220 tỷ đồng vào năm 2022.
Thứ hai, tái cấu trúc đòn bẩy tài chính và kiểm soát dòng tiền: Phòng Tài chính Kế toán triển khai lộ trình hạ tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản từ mức 89,54% xuống dưới ngưỡng an toàn 70% vào năm 2021. Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư thông qua hình thức hợp tác kinh doanh (BCC) và liên doanh với các tổ chức tài chính uy tín, giảm thiểu tối đa sự phụ thuộc vào vốn vay thương mại ngắn hạn.
Thứ ba, chuẩn hóa chiến lược Marketing-mix và mở rộng kênh phân phối: Phòng Kinh doanh Bất động sản phối hợp với Chi nhánh Hà Nội thiết lập mạng lưới sàn giao dịch liên kết chuyên nghiệp tại TP.HCM, Hà Nội và Phú Quốc. Đặt mục tiêu tỷ lệ hấp thụ sản phẩm đạt tối thiểu 85% trong vòng 6 tháng kể từ thời điểm mở bán dự án, triển khai đồng bộ từ quý 2/2018.
Thứ tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản trị dự án: Phòng Tổ chức Lao động xây dựng chương trình đào tạo chứng chỉ quản lý dự án bất động sản chuẩn quốc tế cho toàn bộ 39 kỹ sư xây dựng và 10 kiến trúc sư; tuyển dụng bổ sung 15 chuyên viên marketing và thẩm định giá dự án trong giai đoạn 2018 - 2020.
Thứ năm, kiến nghị cơ chế chính sách lên cấp quản lý: Đề xuất Bộ Quốc phòng và Bộ Tổng Tham mưu ban hành cơ chế đặc thù trong quản lý, khai thác quỹ đất quốc phòng chưa sử dụng ngay cho nhiệm vụ quân sự, rút ngắn 30% thời gian thẩm định pháp lý dự án nhằm tạo hành lang pháp lý vững chắc cho doanh nghiệp triển khai đầu tư kinh doanh đúng quy định pháp luật.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt phù hợp với 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:
Nhóm 1 - Ban lãnh đạo các doanh nghiệp quân đội và doanh nghiệp nhà nước ngành xây dựng: Cung cấp khung hướng dẫn thực tiễn để tái cấu trúc mô hình hoạt động, chuyển dịch an toàn từ nhà thầu xây lắp sang nhà phát triển bất động sản gắn liền với quản lý đất công.
Nhóm 2 - Giám đốc chiến lược và chuyên viên phát triển dự án bất động sản: Nắm bắt quy trình 7 bước xây dựng chiến lược chuẩn khoa học, cách thức ứng dụng linh hoạt các công cụ ma trận PESTEL, Porter 5 Forces, SWOT và lượng hóa phương án bằng ma trận QSPM vào bối cảnh thực tế.
Nhóm 3 - Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Sử dụng làm tài liệu tham khảo điển hình (case study) về hoạch định chiến lược kinh doanh SBU trong môi trường doanh nghiệp có yếu tố lưỡng dụng (kinh tế kết hợp quốc phòng).
Nhóm 4 - Các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại và đối tác đầu tư: Có cái nhìn chi tiết về bức tranh tài chính, cấu trúc nợ và tiềm năng khai thác quỹ đất của doanh nghiệp xây dựng quân đội, từ đó thiết kế các gói tín dụng dự án phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Luận văn ứng dụng những công cụ định lượng nào để lựa chọn chiến lược tối ưu cho Công ty 59?
Trả lời: Luận văn sử dụng công cụ Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng QSPM của Fred David. Dựa trên 87 phiếu khảo sát chuyên gia, tác giả tính toán điểm hấp dẫn (AS) từ thang điểm 1 đến 4 và tổng điểm hấp dẫn (TAS) cho từng yếu tố, giúp ban lãnh đạo xác định phương án phát triển sản phẩm trung cấp là tối ưu nhất.
Câu hỏi 2: Đâu là điểm nghẽn tài chính lớn nhất của Công ty 59 trong giai đoạn 2014 - 2016?
Trả lời: Điểm nghẽn lớn nhất là tỷ lệ đòn bẩy tài chính quá cao. Năm 2016, nợ phải trả lên tới 227,82 tỷ đồng, chiếm 89,54% tổng tài sản. Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm 141,35 tỷ đồng (tương đương 62,04% tổng nợ), tạo áp lực thanh khoản lớn và làm giảm lợi nhuận ròng sau thuế xuống còn 11,37 tỷ đồng.
Câu hỏi 3: Lợi thế cạnh tranh cốt lõi của Công ty 59 trên thị trường bất động sản là gì?
Trả lời: Công ty 59 sở hữu 3 lợi thế cốt lõi: Thương hiệu quân đội uy tín trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu, quỹ đất quốc phòng dồi dào được giao quản lý tại các vị trí chiến lược và lực lượng thi công nội bộ tinh nhuệ gồm 39 kỹ sư xây dựng, 10 kiến trúc sư cùng 559 công nhân kỹ thuật.
Câu hỏi 4: Doanh nghiệp quân đội gặp những khó khăn đặc thù nào khi kinh doanh bất động sản?
Trả lời: Khó khăn lớn nhất là tính nhạy cảm về mặt pháp lý và cơ chế quản lý đất đai. Doanh nghiệp vừa phải bảo toàn vốn và quỹ đất quốc phòng sẵn sàng cho nhiệm vụ tác chiến, vừa phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Đất đai và các quy định của Bộ Quốc phòng, dẫn đến thời gian chuẩn bị thủ tục dự án kéo dài.
Câu hỏi 5: Tác động của thị trường bất động sản năm 2017 đến chiến lược 2018 - 2022 của công ty là gì?
Trả lời: Sự bùng nổ của thị trường với 19,2 tỷ USD vốn FDI và nhu cầu 100.000 căn hộ mới mỗi năm tại Hà Nội và TP.HCM mở ra dư địa tiêu thụ lớn. Tuy nhiên, sự xuất hiện của 2.300 doanh nghiệp BĐS mới trong 6 tháng đòi hỏi Công ty 59 phải tập trung vào phân khúc ngách nhà ở trung cấp thay vì dàn trải nguồn lực.
Kết luận
Đề tài luận văn thạc sĩ đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và đóng góp giá trị to lớn cho quản trị doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh khung lý thuyết quản trị chiến lược SBU theo quy trình 7 bước khoa học từ xác định sứ mệnh đến thực thi và đánh giá.
- Phân tích chi tiết thực trạng tài chính và môi trường kinh doanh của Công ty 59 giai đoạn 2014 - 2017 với hệ số nợ 89,54% và doanh thu 170,25 tỷ đồng năm 2016.
- Ứng dụng thành công ma trận SWOT và ma trận QSPM dựa trên khảo sát thực nghiệm 87 đối tượng để lượng hóa phương án chiến lược tối ưu.
- Đề xuất lộ trình 5 nhóm giải pháp đồng bộ về sản phẩm, tài chính, marketing, nhân sự và cơ chế chính sách giai đoạn 2018 - 2022.
- Kiến tạo mô hình quản trị mẫu giúp các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng tận dụng hiệu quả vốn điều lệ 70 tỷ đồng và 559 nhân sự kỹ thuật để bứt phá bền vững.
Kính mời quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản trị tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của tác giả Nguyễn Văn Anh để áp dụng các giải pháp chiến lược vào thực tiễn doanh nghiệp.