Tổng quan về giáo trình
Giáo trình "Chiến lược và chính sách môi trường" (tên tiếng Anh: "Strategies and policies for environmental protection") do GS. Lê Văn Khoa (Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội), TS. Nguyễn Ngọc Sinh và TS. Nguyễn Tiến Dũng (Cục Môi trường, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường) đồng biên soạn. Tài liệu được Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội phát hành tái bản lần thứ II vào Quý 4 năm 2001 (mã số xuất bản: 9/838/CXB, số trích ngang 340 KH/XB, số lượng in 1.000 cuốn).
Cuốn sách là một trong năm giáo trình được xây dựng trong khuôn khổ Đề án hợp tác quốc tế "Xây dựng Năng lực Quản lý Môi trường ở Việt Nam" (Capacity building for environmental management in Vietnam) do Ủy ban Châu Âu (European Commission) tài trợ kinh phí, với sự tham gia điều phối học thuật từ Khoa Sinh thái Nhân văn thuộc Đại học Tự do Brussels (Vương quốc Bỉ - VUB) và Khoa Sinh học, Khoa Môi trường thuộc Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN).
Về mặt vị trí đào tạo, giáo trình giữ vai trò là tài liệu học tập và tham khảo cốt lõi cho chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Khoa học Môi trường và Quản lý Môi trường. Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc:
- Cung cấp hệ thống lý luận khoa học nền tảng về cấu trúc quyển và bản chất các chức năng của môi trường sống;
- Phân tích định lượng tác động tương hỗ giữa các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, áp lực gia tăng dân số đối với các thành phần tài nguyên (đất, nước, rừng, không khí, đa dạng sinh học);
- Nhận diện các vấn đề môi trường có tính chất toàn cầu và xuyên biên giới;
- Xây dựng cơ sở lý luận phục vụ công tác hoạch định chiến lược, thiết lập công cụ chính sách quản lý và đánh giá tác động môi trường (ĐGTĐMT).
Điểm đặc thù của giáo trình là sự kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết quản lý sinh thái học hiện đại với hệ thống dữ liệu thống kê, điều tra thực địa tại Việt Nam trong giai đoạn 1980 – 2000.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương/chủ đề chính
Cấu trúc kiến thức của giáo trình được triển khai theo tiến trình logic từ việc định nghĩa bản chất các thành phần môi trường, phân loại chức năng sinh thái đến việc mổ xẻ các xung đột môi trường quy mô toàn cầu và liên hệ trực tiếp với bối cảnh kinh tế - xã hội Việt Nam:
- Khái niệm và cấu trúc môi trường sống: Định nghĩa môi trường theo nghĩa rộng (bao gồm toàn bộ các điều kiện vật lý, sinh học, kinh tế, xã hội bao quanh sự sống) và nghĩa hẹp (chất lượng môi trường ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người). Khái quát cấu trúc vật lý của Trái Đất gồm thạch quyển (lớp vỏ rắn sâu khoảng 60 km), thủy quyển, khí quyển, sinh quyển và khái niệm "trí quyển" (Noosphere) – biểu thị phạm vi tác động của trí tuệ con người lên hệ thống tự nhiên. Phân định ba phân hệ môi trường: tự nhiên, xã hội và nhân tạo.
- Hệ thống 7 chức năng cơ bản của môi trường:
- Chức năng vật mang: Cung cấp mặt bằng, không gian và nền móng cho xây dựng đô thị, công nghiệp, giao thông thủy/bộ/không, xử lý phân hủy phế thải và hồ chứa;
- Không gian sinh sống (Habitat): Đảm bảo mật độ và các tiêu chuẩn chất lượng không gian cho con người và quần thể sinh vật;
- Cung cấp tài nguyên: Cung ứng nguồn vật liệu, năng lượng, sinh khối từ rừng, thủy vực, nguồn gen động - thực vật, nước uống và năng lượng mặt trời;
- Chứa đựng và đồng hóa chất thải: Thực hiện các quá trình biến đổi lý - hóa học (pha loãng, phân hủy quang hóa, hấp thụ), sinh hóa học (chu trình nitơ, carbon, khử độc) và sinh học (khoáng hóa, mùn hóa chất hữu cơ);
- Đồng sản xuất: Cung cấp cơ sở cho sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, mô hình nông lâm kết hợp (NLKH), nuôi trồng thủy sản;
- Chức năng điều chỉnh: Đóng vai trò lá chắn chống bức xạ vũ trụ, giảm nhẹ bão gió và duy trì cân bằng khí hậu;
- Các chức năng thông tin, khoa học, thẩm mỹ và lưu trữ văn hóa.
- Sức ép dân số và suy thoái tài nguyên tại Việt Nam: Khảo sát tương quan giữa mức tăng dân số (từ 25 triệu người năm 1945 lên 76 triệu người năm 1996) với áp lực suy giảm quỹ đất bình quân đầu người (Bảng 1); phân bố và chỉ tiêu cấp nước sạch tại 8 vùng sinh thái (Bảng 2); cân bằng tài nguyên nước so với các quốc gia khác (Bảng 3); tình trạng tiêu thụ 21 triệu tấn củi sinh hoạt/năm dẫn đến mất độ che phủ rừng từ 43% năm 1943 xuống 28% năm 1993 (Bảng 4); ô nhiễm bụi và khí độc ($SO_2, NO_2$) vượt tiêu chuẩn cho phép tại 18 khu công nghiệp và đô thị (Bảng 5, Bảng 6); cùng các hệ lụy xã hội từ di dân tự do.
- Các vấn đề môi trường quốc tế và khu vực:
- Vận động tầm xa của chất ô nhiễm và mưa axit: Cơ chế phát thải $SO_2, NO_x$ từ nhiệt điện, giao thông chuyển hóa thành axit sulfuric, axit nitric, gây axit hóa đất và giải phóng các kim loại độc hại ($Pb, Cd, Cu, Al$) vào chuỗi thức ăn;
- Vận chuyển xuyên biên giới chất thải nguy hại: Thực thi Công ước Basel; dẫn chứng các vụ đổ chất thải hóa học tại Bangkok (Thái Lan), Benin, Guinea-Bissau, Nigeria;
- Biến đổi khí hậu và hiệu ứng nhà kính: Báo cáo "Tương lai chung của chúng ta" (Brundtland, 1986); kiểm kê phát thải $CO_2, CH_4$ tại Việt Nam theo Dự án RETA (Bảng 7); phân tích tác động dị thường của hiện tượng El Nino giai đoạn 1997 - 1998;
- Suy giảm tầng ôzôn: Cơ chế phân hủy $O_3$ do các chất ODS (CFC, $CH_4, NO_x$), nguy cơ bức xạ cực tím đối với sức khỏe con người, sinh vật phù du và ngưỡng tác hại của ôzôn đối với cây trồng (Bảng 8);
- Ô nhiễm biển và đới bờ: Công ước Luật Biển 1982; sơ đồ tương tác giữa hệ sinh thái rừng ngập mặn - thảm rong cỏ biển - rạn san hô; phân tích các sự cố tràn dầu tại Quy Nhơn (1989), mỏ Bạch Hổ (1992), Vũng Tàu (1993);
- Suy giảm đa dạng sinh học: Phân tích ba cấp độ (đa dạng di truyền, loài, hệ sinh thái); hiện trạng khu hệ sinh vật Việt Nam (nơi giao lưu của 3 luồng sinh vật Himalaya, Nam Trung Hoa, Ấn Độ - Mã Lai) và nguy cơ tuyệt chủng các loài ghi trong Sách đỏ như Thông nước (Glyptostrobus pensilis), bò tót, nai cà tông, hươu xạ.
- Tương tác giữa hệ thống kinh tế - xã hội và môi trường: Phân tích mô hình dòng vật chất - năng lượng giữa sản xuất, lưu thông, tiêu dùng và môi trường tự nhiên; luận giải nguyên nhân "ô nhiễm do thừa thãi" tại các nước phát triển và "ô nhiễm do nghèo đói" tại các nước đang phát triển theo tinh thần Hội nghị Stockholm 1972 và Chương trình Nghị sự 21 (Agenda 21).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
- Khung lý thuyết sinh thái học hệ thống và các chu trình sinh địa hóa cơ bản.
- Nguyên lý sức tải môi trường, khả năng đồng hóa chất thải và giới hạn cân bằng sinh thái.
- Lý thuyết "Tính tùy thuộc trong phát triển" (Interdependence in development) giữa các quốc gia trung tâm và ngoại vi trong khai thác tài nguyên toàn cầu.
Kỹ năng phát triển
- Kỹ năng thu thập, xử lý và phân tích số liệu thống kê môi trường (tính toán nồng độ vượt TCCP, kiểm kê tải lượng phát thải khí nhà kính, định lượng suy giảm tài nguyên rừng/đất).
- Kỹ năng nhận diện và đánh giá rủi ro từ các sự cố môi trường công nghiệp, hàng hải và biến đổi khí hậu.
- Kỹ năng vận dụng cơ sở dữ liệu để hỗ trợ lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường (ĐGTĐMT) và xây dựng phương án chính sách quản lý tài nguyên.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình được biên soạn dựa trên 3 tiêu chuẩn sư phạm cốt lõi đã được nghiệm thu thông qua Hội đồng khoa học gồm 27 chuyên gia tại Hội thảo tháng 3/1999: tính khoa học, tính cập nhật hiện tại và tính sư phạm.
- Phương pháp tiếp cận sư phạm: Kết cấu bài giảng đi từ bản chất lý thuyết định tính đến việc lượng hóa bằng các mô hình và bảng thống kê thực tế. Khuyến khích người học tiếp cận liên ngành giữa sinh thái học, hóa học môi trường, kinh tế học tài nguyên và khoa học chính sách.
- Hệ thống số liệu và sơ đồ hóa bài giảng:
- Học viên được tiếp cận các bảng dữ liệu thực nghiệm tiêu biểu: Bảng 5 và Bảng 6 về nồng độ bụi, khí độc tại các khu công nghiệp Việt Trì, Hưng Yên, Long Thọ, Nam Định; Bảng 7 về kết quả kiểm kê khí nhà kính quốc gia giai đoạn 1990 – 1993; Bảng 8 về thời gian và nồng độ tác động của $O_3$ gây suy giảm sinh trưởng ở cây thuốc lá, đậu tương, yến mạch.
- Sử dụng hệ thống sơ đồ tư duy trực quan: Sơ đồ tương tác vùng bờ biển (Hình 2), sơ đồ mối quan hệ hỗ tương giữa hệ sinh thái rừng ngập mặn - rong tảo - san hô (Hình 3), và mô hình giao thoa giữa hệ thống kinh tế - xã hội với hệ thống môi trường (Hình 4).
- Phương pháp tự học và nghiên cứu: Người học nghiên cứu độc lập thông qua việc đối chiếu các quy định pháp lý quốc tế (Công ước Basel 1989, Công ước Luật Biển 1982, Nghị định thư Montreal) với thực trạng quản lý phế thải, ô nhiễm đới bờ và suy giảm tài nguyên tại địa phương.
Điểm nổi bật và cập nhật
- Quy trình biên soạn và thẩm định nghiêm ngặt: Bản thảo giáo trình hoàn thành tháng 1/1999, trải qua hội thảo nghiệm thu chuyên môn của 27 nhà khoa học ĐHKHTN, được phản biện độc lập bởi các chuyên gia đầu ngành (GS. Lê Quí An - nguyên Thứ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; TS. Nguyễn Đắc Hy - Cục Môi trường; GS. Cao Văn Sung - nguyên Giám đốc Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật; PGS. Đoàn Cảnh - Phó Giám đốc Viện Sinh học Nhiệt đới TP. Hồ Chí Minh), và được ban biên tập NXB Đại học Quốc gia Hà Nội trực tiếp tham gia hoàn thiện.
- Tích hợp các tài liệu học thuật và báo cáo quốc tế: Cập nhật các luận điểm từ báo cáo "Agenda 21: Green Paths to the Future" của Trung tâm Nghiên cứu Phát triển Quốc tế Canada (IDRC), dữ liệu của Viện Tài nguyên Thế giới (WRI, 1993), Ngân hàng Thế giới (WB, 1997), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 1997), và dữ liệu quan trắc tầng ôzôn từ Học viện Không gian Hoa Kỳ (NASA).
- Gắn kết thực tiễn sâu sắc: Cung cấp tư liệu chi tiết về các sự cố môi trường và thực trạng ô nhiễm đặc thù của Việt Nam cuối thế kỷ XX (như sự cố tràn dầu tàu chở dầu tại Quy Nhơn, Bạch Hổ, Vũng Tàu; tình trạng phát thải của các nhà máy xi măng, giấy Bãi Bằng, khu công nghiệp Thượng Đình, Mai Động).
Đối tượng sử dụng giáo trình
- Học viên cao học và nghiên cứu sinh: Là tài liệu học tập chính thức cho học viên cao học chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Môi trường, Sinh thái học ứng dụng tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHQGHN) và các cơ sở đào tạo sau đại học chuyên ngành môi trường trên cả nước.
- Sinh viên đại học giai đoạn chuyên ngành: Dùng cho sinh viên năm thứ 3 và năm thứ 4 các ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường, Khoa học Môi trường, Địa lý, Kinh tế Môi trường phục vụ các môn học về Chính sách Môi trường, Đánh giá tác động môi trường, Quản lý môi trường đô thị và công nghiệp.
- Điều kiện tiên quyết: Người học cần có kiến thức nền tảng về Sinh thái học đại cương, Hóa học môi trường, Địa lý tài nguyên và Kinh tế học cơ bản.
- Giảng viên và cán bộ quản lý: Làm tài liệu tham khảo cho giảng viên xây dựng bài giảng chuyên đề; hỗ trợ cán bộ nghiên cứu tại các viện chuyên ngành và chuyên viên tại các cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên - môi trường (Cục Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường).
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này được biên soạn phục vụ đối tượng đào tạo nào?
Giáo trình được thiết kế chuyên biệt cho chương trình đào tạo Thạc sĩ Khoa học Môi trường theo mục tiêu của Đề án "Xây dựng Năng lực Quản lý Môi trường ở Việt Nam", đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên sâu cho sinh viên đại học năm cuối, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành.
2. Người học cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận giáo trình?
Học viên cần nắm vững các nguyên lý cơ bản về sinh thái học đại cương, các chu trình sinh địa hóa, hóa học môi trường và các kiến thức cơ bản về kinh tế - xã hội học để có thể tiếp thu hệ thống phân tích tương tác môi trường - phát triển.
3. Điểm khác biệt cốt lõi của giáo trình so với các tài liệu sinh thái học thuần túy là gì?
Giáo trình không dừng lại ở việc mô tả quy luật tự nhiên mà đặt sinh thái học trong mối quan hệ hữu cơ với hoạt động kinh tế, dân số và công cụ thể chế chính sách, kết hợp phân tích các công ước quốc tế với số liệu thực tế tại Việt Nam giai đoạn 1980 - 2000.
4. Làm thế nào để tự học và nghiên cứu giáo trình đạt hiệu quả cao?
Học viên nên kết hợp nghiên cứu lý thuyết 7 chức năng môi trường với việc phân tích các bảng số liệu ô nhiễm thực tế (Bảng 5, 6, 7), đồng thời liên hệ các khung pháp lý quốc tế (Công ước Basel, MARPOL, Luật Biển) với các case study sự cố môi trường được nêu trong sách.
5. Giáo trình này nằm trong bộ tài liệu nào?
Đây là 1 trong 5 cuốn sách giáo trình chuẩn hóa được xuất bản trong khuôn khổ Đề án "Xây dựng Năng lực Quản lý Môi trường ở Việt Nam" do Ủy ban Châu Âu tài trợ, được liên kết biên soạn giữa Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Tự do Brussels (VUB, Vương quốc Bỉ).
Kết luận
Giáo trình "Chiến lược và chính sách môi trường" của GS. Lê Văn Khoa, TS. Nguyễn Ngọc Sinh và TS. Nguyễn Tiến Dũng là công trình tài liệu học thuật chuẩn mực, xác lập cơ sở lý thuyết hệ thống về chức năng môi trường và cơ chế tác động qua lại giữa phát triển kinh tế - xã hội với tài nguyên sinh thái. Lộ trình học tập khuyến nghị cho học viên là tiếp cận từ cấu trúc các quyển và chức năng sinh thái, chuyển sang phân tích định lượng các xung đột môi trường (dân số, đất, nước, rừng, ô nhiễm công nghiệp), và tiến tới làm chủ các nguyên lý hoạch định chính sách và đánh giá tác động môi trường. Học viên nên kết hợp tham khảo trọn bộ 5 giáo trình của Đề án cùng các văn kiện quốc tế liên quan như Báo cáo Brundtland, Agenda 21 và Công ước Basel để hoàn thiện năng lực nghiên cứu.