Tổng quan nghiên cứu

Thị trường năng lượng toàn cầu trong giai đoạn 2014-2015 chứng kiến sự biến động dữ dội khi giá dầu thô sụt giảm mạnh từ đỉnh trên 100 USD/thùng xuống dưới mức 50 USD/thùng. Tình trạng này tạo ra áp lực tài chính khổng lồ đối với toàn bộ các tập đoàn dầu khí quốc tế và trong nước. Tại Việt Nam, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro sau hơn 30 năm hình thành và phát triển từ năm 1981 đang đối mặt với quy luật suy giảm sản lượng tự nhiên tại các mỏ chủ lực như Bạch Hổ và Rồng. Sản lượng khai thác dầu thô giảm từ mức đỉnh hơn 13 triệu tấn/năm xuống còn khoảng 5 đến 6 triệu tấn/năm. Thực tế này trực tiếp thu hẹp nguồn thu truyền thống và đe dọa sự ổn định tài chính của doanh nghiệp.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là sự dư thừa công suất của đội ngũ giàn khoan và trang thiết bị kỹ thuật ngầm khi khối lượng khoan nội bộ suy giảm. Trong khi các khoản chi phí duy tu, bảo dưỡng định kỳ và chi phí nhân công kỹ thuật cao cần phải duy trì liên tục, việc để trống công suất giàn khoan gây lãng phí nguồn lực nghiêm trọng. Do đó, mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá toàn diện môi trường kinh doanh, nhận diện nguồn lực cốt lõi và xây dựng hệ thống chiến lược cạnh tranh thương mại dịch vụ khoan cho Vietsovpetro đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro trên thềm lục địa Việt Nam và mở rộng ra thị trường Đông Nam Á, với chuỗi dữ liệu đánh giá từ năm 2000 đến năm 2015 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2020. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn cấp bách, hướng tới việc giúp Vietsovpetro nâng tỷ trọng doanh thu từ khối dịch vụ ngoài lên mức 15% đến 20% tổng doanh thu toàn liên doanh, đồng thời bảo đảm 100% công suất hoạt động của các tổ hợp giàn khoan biển.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị chiến lược hiện đại với hai trụ cột học thuật chính:

Thứ nhất là mô hình Lợi thế cạnh tranh và Năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter. Khung lý thuyết này phân tích sâu năm lực lượng cấu thành cấu trúc ngành dịch vụ dầu khí: mức độ cạnh tranh giữa các nhà thầu khoan hiện hữu như PV Drilling hay Transocean, quyền lực thương lượng của các nhà thầu dầu khí quốc tế, quyền lực của nhà cung ứng công nghệ khoan, mối đe dọa từ các công nghệ khai thác thay thế, và rào cản gia nhập thị trường. Trên cơ sở đó, ba chiến lược cạnh tranh tổng quát gồm dẫn đầu về chi phí, khác biệt hóa dịch vụ và tập trung hóa phân khúc được xem xét để định vị chỗ đứng cho doanh nghiệp.

Thứ hai là quy trình hoạch định chiến lược toàn diện theo quan điểm của Fred R. David. Khung phân tích này tích hợp hệ thống ma trận đánh giá từ giai đoạn nhập liệu thông tin với Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), chuyển tiếp sang giai đoạn kết hợp thông qua Ma trận Điểm mạnh - Điểm yếu - Cơ hội - Thách thức (SWOT), và kết thúc bằng giai đoạn quyết định với Ma trận Hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM).

Hệ thống khái niệm then chốt được vận dụng trong công trình bao gồm: Năng lực cạnh tranh cốt lõi của nhà thầu khoan biển, Chuỗi giá trị dịch vụ kỹ thuật dầu khí thượng nguồn, và Tối ưu hóa đơn giá thuê ngày giàn khoan (Day-rate).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn kết hợp chặt chẽ giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo kỹ thuật vận hành giếng khoan của Vietsovpetro giai đoạn 2000-2014, cùng các báo cáo chuyên ngành của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) và thống kê thị trường giàn khoan Đông Nam Á.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra khảo sát chuyên gia. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 50 chuyên gia kỹ thuật, kỹ sư trưởng và cán bộ quản trị cấp trung đến cấp cao tại Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng cùng các ban chuyên môn trực thuộc Vietsovpetro. Phương pháp chọn mẫu định ngạch có chủ đích được áp dụng nhằm lựa chọn những nhân sự có thâm niên công tác từ 10 năm đến trên 30 năm trong ngành khoan dầu khí biển.

Phương pháp phân tích ma trận SWOT và QSPM được lựa chọn vì tính khoa học và khả năng khách quan hóa quá trình ra quyết định. Việc gán trọng số và chấm điểm độ hấp dẫn giúp chuyển hóa các phân tích định tính phức tạp thành điểm số định lượng rõ ràng, từ đó loại bỏ tối đa các định kiến chủ quan của nhà quản trị. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn từ tháng 10/2014 đến cuối năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Vietsovpetro đã làm sáng tỏ bốn phát hiện then chốt:

Thứ nhất, năng lực kỹ thuật và độ tin cậy trong công tác thi công giếng khoan của Vietsovpetro đạt mức xuất sắc. Thống kê giai đoạn 2002-2014 cho thấy tỷ lệ khoan thành công trung bình đạt 85,6%. Trong đó, nhiều giếng khoan tìm kiếm thăm dò phức tạp tại tầng móng nứt nẻ đạt tỷ lệ chính xác kỹ thuật tiệm cận mức 90%. Đây là nền tảng năng lực công nghệ vững chắc mà rất ít nhà thầu trong khu vực có được.

Thứ hai, Vietsovpetro sở hữu lợi thế cạnh tranh đáng kể về mặt chi phí vận hành giàn khoan tự nâng. Nhờ hệ thống tài sản và giàn khoan đã khấu hao gần hết giá trị ban đầu, chi phí khoan và xây dựng giếng giai đoạn 2010-2014 của Vietsovpetro thấp hơn khoảng 12% đến 18% so với mức giá bình quân của các nhà thầu khoan quốc tế đang hoạt động tại thềm lục địa Việt Nam.

Thứ ba, cơ cấu doanh thu của liên doanh bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Trong giai đoạn 2011-2014, doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ ngoài chỉ đóng góp khoảng 3,5% tổng doanh thu toàn đơn vị. Đáng chú ý, mảng dịch vụ khoan thương mại cho các nhà thầu dầu khí bên ngoài hoàn toàn chưa phát sinh doanh thu (đạt 0%), khiến khoảng 20% đến 30% quỹ thời gian của đội ngũ thiết bị và kỹ sư khoan rơi vào tình trạng nhàn rỗi.

Thứ tư, kết quả lượng hóa bằng ma trận QSPM cho thấy chiến lược Kết hợp khác biệt hóa kỹ thuật với tối ưu hóa chi phí vận hành đạt tổng điểm hấp dẫn cao nhất với 6,42 điểm. Điểm số này vượt trội so với chiến lược Dẫn đầu chi phí đơn thuần đạt 5,18 điểm và chiến lược Thâm nhập thị trường sâu đạt 5,35 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến Vietsovpetro chưa tận dụng được lợi thế dịch vụ khoan thương mại bắt nguồn từ mô hình điều hành khép kín theo Hiệp định Liên Chính phủ ký kết từ năm 1981. Cơ chế này vốn chỉ ưu tiên thực hiện nhiệm vụ thăm dò và khai thác nội bộ, thiếu hẳn một bộ phận chuyên trách về tiếp thị thương mại và đấu thầu quốc tế.

Khi so sánh với đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Tổng Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Khoan Dầu khí (PV Drilling), Vietsovpetro sở hữu đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm địa chất tầng móng hơn hẳn. Tuy nhiên, PV Drilling lại chiếm ưu thế về tính linh hoạt thương mại và sở hữu đội giàn khoan tự nâng đóng mới hiện đại sau năm 2007.

Các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa thông qua Biểu đồ xu hướng sản lượng khai thác dầu thô giai đoạn 2000-2014 đối chiếu kịch bản dự báo đến năm 2020, cùng Bảng tổng hợp so sánh các thông số kỹ thuật giàn khoan giữa Vietsovpetro và PV Drilling về công suất tải trọng đáy biển, hệ thống bơm bùn áp suất cao và khả năng khoan sâu từ 6.000 mét đến 9.000 mét nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng từ ma trận QSPM, luận văn đề xuất bốn nhóm giải pháp chiến lược khả thi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ khoan của Vietsovpetro:

Thứ nhất, tái cấu trúc tổ chức và thành lập Bộ phận Tiếp thị và Đấu thầu Dịch vụ Khoan chuyên trách trực thuộc Xí nghiệp Khoan và Sửa giếng ngay trong quý 2/2016. Đơn vị này chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, xây dựng hồ sơ năng lực tiêu chuẩn quốc tế và rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ chào thầu từ 45 ngày xuống dưới 15 ngày.

Thứ hai, hiện đại hóa công nghệ và nâng cấp thiết bị giàn khoan với tổng kinh phí đầu tư ước tính khoảng 50 triệu USD giai đoạn 2016-2018. Trọng tâm là thay thế hệ thống kéo thả Top Drive, nâng cấp hệ thống kiểm soát chống phun trào theo tiêu chuẩn API, đảm bảo độ khả dụng kỹ thuật của toàn bộ các giàn khoan tự nâng đạt trên 95%.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật. Thực hiện đào tạo và cấp chứng chỉ an toàn mỏ quốc tế theo chuẩn IWCF và OPITO cho 100% đội ngũ giàn trưởng, thợ khoan chính và kỹ sư điều hành trong vòng 18 tháng, đồng thời áp dụng cơ chế đãi ngộ gắn liền với hiệu quả thực hiện hợp đồng dịch vụ ngoài.

Thứ tư, xây dựng liên minh chiến lược với PV Drilling và các nhà thầu dịch vụ phụ trợ dầu khí để phân chia phân khúc thị trường. Vietsovpetro tập trung khai thác thế mạnh giàn tự nâng ở vùng nước nông dưới 100 mét nước, hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu dịch vụ khoan ngoài đạt tốc độ 15%/năm đến năm 2020.

Về mặt thể chế, tác giả kiến nghị Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam và Công ty Zarubezhneft phân cấp mạnh mẽ hơn thẩm quyền ký kết hợp đồng dịch vụ cho Ban Tổng Giám đốc Vietsovpetro, cắt giảm thời gian phê duyệt phương án sản xuất kinh doanh từ 60 ngày xuống dưới 20 ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Nhóm thứ nhất là Ban Lãnh đạo, cán bộ hoạch định chiến lược tại các doanh nghiệp dầu khí và năng lượng như Vietsovpetro, PVN, PV Drilling, PVEP. Nhà quản lý có thể ứng dụng trực tiếp khung phân tích ma trận SWOT và QSPM để tái cấu trúc danh mục kinh doanh và chuyển đổi mô hình cung cấp dịch vụ kỹ thuật ra thị trường bên ngoài khi doanh thu khai thác mỏ truyền thống sụt giảm.

Nhóm thứ hai là Kỹ sư trưởng, Giám đốc giàn khoan và chuyên gia kỹ thuật công nghệ mỏ. Nhóm đối tượng này có thể khai thác các số liệu thực chứng về tỷ lệ thành công giếng khoan đạt 85,6% cùng các giải pháp kỹ thuật nhằm tối ưu hóa chi phí khoan và duy trì an toàn vận hành giàn khoan biển.

Nhóm thứ ba là Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Kinh tế Năng lượng tại các trường đại học. Luận văn cung cấp case study thực tiễn điển hình về việc giải quyết bài toán cạnh tranh của một doanh nghiệp liên doanh quy mô lớn trong bối cảnh giá dầu biến động.

Nhóm thứ tư là Các cơ quan quản lý nhà nước và Hội đồng Liên Chính phủ Việt - Nga. Báo cáo mang lại luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế quản lý liên doanh, tháo gỡ rào cản pháp lý và thúc đẩy các dịch vụ công nghiệp biển có giá trị gia tăng cao.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao Vietsovpetro phải khẩn cấp chuyển hướng cung cấp dịch vụ khoan thương mại ra bên ngoài?

Vietsovpetro buộc phải chuyển hướng do sản lượng dầu thô tại các mỏ chủ lực giảm liên tục từ hơn 13 triệu tấn/năm xuống còn khoảng 5 triệu tấn/năm, kết hợp với giá dầu thế giới giảm sâu trong giai đoạn 2014-2015. Việc thương mại hóa dịch vụ khoan giúp tối ưu hóa 20% đến 30% công suất thiết bị nhàn rỗi và bù đắp thiếu hụt ngân sách.

Vietsovpetro sở hữu lợi thế cạnh tranh vượt trội nào so với các đối thủ cùng ngành?

Vietsovpetro sở hữu hai lợi thế then chốt: bề dày kinh nghiệm thi công địa chất tầng móng với tỷ lệ giếng khoan thành công đạt 85,6%, cùng chi phí khấu hao giàn khoan thấp giúp đơn giá xây dựng giếng khoan giai đoạn 2010-2014 rẻ hơn từ 12% đến 18% so với mức giá của các nhà thầu khoan quốc tế trong khu vực.

Ma trận QSPM trong nghiên cứu đã chỉ ra định hướng chiến lược ưu tiên nào?

Ma trận QSPM xác định chiến lược Kết hợp khác biệt hóa kỹ thuật với tối ưu hóa chi phí vận hành đạt điểm hấp dẫn cao nhất là 6,42 điểm. Chiến lược này vượt trội hơn hẳn so với phương án dẫn đầu về giá thuần túy đạt 5,18 điểm, định hướng đơn vị tập trung vào các giếng khoan kỹ thuật phức tạp vùng nước nông.

Rào cản lớn nhất của Vietsovpetro khi tham gia thị trường dịch vụ khoan thương mại là gì?

Rào cản lớn nhất là cơ chế vận hành hành chính khép kín theo Hiệp định Liên Chính phủ, thiếu tổ chức chuyên trách về tiếp thị thương mại và đấu thầu quốc tế. Do đó, thời gian chuẩn bị hồ sơ thầu trước đây kéo dài trên 45 ngày, làm suy giảm khả năng cạnh tranh trước các đối thủ linh hoạt như PV Drilling.

Mục tiêu tăng trưởng cụ thể của mảng dịch vụ ngoài Vietsovpetro đến năm 2020 là gì?

Luận văn đặt mục tiêu gia tăng tỷ trọng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ ngoài từ mức 3,5% giai đoạn 2011-2014 lên mức 15% đến 20% tổng doanh thu toàn liên doanh vào năm 2020, trong đó mảng dịch vụ khoan duy trì mức tăng trưởng bình quân đạt 15%/năm.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu và đóng góp giá trị quan trọng cho sự phát triển của Vietsovpetro:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị chiến lược cạnh tranh hiện đại thông qua sự kết hợp giữa mô hình Năm áp lực cạnh tranh của Michael Porter và quy trình hoạch định ma trận toàn diện theo Fred R. David.
  • Làm rõ thực trạng năng lực công nghệ khoan của Vietsovpetro với tỷ lệ thành công đạt 85,6% và lợi thế chi phí thấp hơn 12% đến 18% so với đối thủ ngoại, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn doanh thu dịch vụ ngoài chỉ chiếm 3,5%.
  • Ứng dụng thành công ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược Khác biệt hóa kết hợp tối ưu chi phí với tổng điểm hấp dẫn đạt 6,42 điểm.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ cấu tổ chức, hiện đại hóa thiết bị 50 triệu USD, chuẩn hóa nhân sự quốc tế và thiết lập liên minh chiến lược.
  • Đề xuất các khuyến nghị mang tính bước ngoặt về phân cấp quản lý nhằm tháo gỡ điểm nghẽn cơ chế cho liên doanh quốc tế.

Lộ trình triển khai chiến lược cần được thực hiện quyết liệt theo từng giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020. Các nhà quản trị và kỹ sư dầu khí hãy nhanh chóng tiếp cận và ứng dụng các kết quả nghiên cứu của luận văn để tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao năng lực cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam.