PHẦN MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài Mặc dù phải chịu ảnh hưởng tiêu cực của sự suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng tiềm năng phát triển các dịch vụ viễn thông, đặc biệt là dịch vụ internet ở Việt Nam vẫn rất lớn, cơ hội phát triển vẫn còn nhiều. Theo đánh giá của Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU), Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng viễn thông cao trên thế giới. Hiện nay, ngành viễn thông tại Việt Nam đang phát triển khá nhanh, hơn 30,5 triệu người sử dụng internet, đạt mật độ 35,07%. Tính đến cuối năm 2011, số thuê bao truy nhập internet băng rộng cố định đạt hơn 3,8 triệu thuê bao, tăng 4.33% so với năm 2010, riêng số thuê bao truy nhập Internet qua hệ thống cáp quang đến nhà thuê bao là 139.1 Nếu như trước đây, lĩnh vực viễn thông gần như được xem là lĩnh vực độc quyền và không có sự cạnh tranh thì hiện nay sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp viễn thông ngày càng gay gắt do nhiều nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đã được cấp phép hoạt động nhằm tạo cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, và cá nhân có nhiều sự lựa chọn hơn và phù hợp với nhu cầu của họ hơn.
Bên cạnh đó, số lượng các ngân hàng, công ty chứng khoán, các doanh nghiệp nước ngoài cũng như các doanh nghiệp trong nước có nhu cầu mở rộng thêm các chi nhánh để phát triển kinh doanh ngày càng tăng đã thúc đẩy việc phát triển công nghệ nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp liên kết, trao đổi, kết nối thông tin ngày một nhanh hơn. Do đó, dịch vụ internet băng rộng - FTTH (Fiber To The Home) là một trong các dịch vụ không thể thiếu đối với các ngân hàng, doanh nghiệp, cá nhân và hộ gia đình có thu nhập cao… trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay. Sau bảy năm được chính thức cung cấp ra thị trường (từ năm 2006), dịch vụ FTTH đang là chiếc bánh lớn và có thể thay thế dịch vụ ADSL trong tương lai gần. Với sự 1 Bộ Thông Tin & Truyền Thông (2012), Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam năm 2012, tr.
38, NXB Thông Tin & Truyền Thông Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 tham gia của nhiều nhà cung cấp đã tạo nên sự cạnh tranh gay gắt về giá cước, chất lượng dịch vụ, cơ sở hạ tầng và độ bao phủ thị trường của dịch vụ. Hiện tại, thị trường Việt Nam nói chung và thị trường Tp.HCM nói riêng có 06 nhà cung cấp dịch vụ internet băng rộng FTTH chính, là: VNPT, Viettel, FPT, SPT, SCTV và NetNam,… trong đó FPT là nhà cung cấp dịch vụ FTTH đầu tiên vào năm 2006. Các chuyên gia nhận định sự cạnh tranh trên thị trường sẽ là một lực đẩy giúp dịch vụ băng thông rộng FTTH sẽ tiến thêm một bước và dần thay thế dịch vụ truy cập internet ADSL trong tương lai gần.
Trước thực tiễn đó, việc xây dựng chiến lược cạnh tranh cho dịch vụ FTTH sẽ giúp cho Công ty SPT có kế hoạch và mục tiêu cụ thể để phát triển dịch vụ góp phần hoàn thành mục tiêu chung. Chính vì vậy mà tác giả chọn đề tài: “XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG SÀI GÒN GIAI ĐOẠN 2014 - 2020” cho việc nghiên cứu cũng như ứng dụng vào hoạt động thực tiễn trong kinh doanh của Công ty. 2 Mục tiêu nghiên cứu - Xác định năng lực cốt lõi tạo nên lợi thế cạnh tranh cho dịch vụ FTTH của SPT. - Xây dựng chiến lược cạnh tranh và giải pháp thực hiện chiến lược nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của SPT với các đối thủ về dịch vụ FTTH.
3 Đối tƣợng nghiên cứu Chiến lược cạnh tranh của Công ty SPT. 4 Phạm vi nghiên cứu Công ty SPT hiện đang đầu tư và cung cấp nhiều dịch vụ viễn thông tại các thành phố lớn như: TP.HCM, Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, tác giả chỉ nghiên cứu chiến lược cạnh tranh đối với dịch vụ internet băng rộng FTTH của Công ty SPT tại TP. 5 Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu định tính: - Phỏng vấn chuyên gia để xây dựng ma trận các yếu tố bên trong, bên ngoài, và đánh giá các chiến lược có thể lựa chọn cho dịch vụ FTTH của Công ty SPT, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ FTTH.
Trên cơ sở đó, đề xuất chiến lược cạnh tranh phù hợp và các giải pháp để thực hiện chiến lược. Nghiên cứu định lượng: - Nghiên cứu nhân quả, phân tích nhân tố và phân tích hồi quy. Phương pháp thu thập thông tin: - Thứ cấp từ: * Nguồn tài liệu bên ngoài: tạp chí chuyên ngành viễn thông, báo, internet… - Sơ cấp từ: * Nguồn tài liệu nội bộ của Công ty: các số liệu thống kê, báo cáo tổng kết… * Phỏng vấn trực tiếp và thông qua bảng câu hỏi khảo sát. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 6 Khung nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu: Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho dịch vụ truy nhập internet băng rộng FTTH Đo lường sự hài lòng của Cơ sở lý thuyết về xây khách hàng đối với dịch dựng chiến lược, chiến vụ truy nhập internet lược cạnh tranh băng rộng FTTH Phỏng vấn chuyên gia để xây dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp Phân tích, đánh giá đối thủ cạnh tranh, môi trường vĩ mô, môi trường ngành và hoàn cảnh nội bộ Xây dựng chiến lược cạnh tranh cho dịch vụ FTTH và các giải pháp thực hiện chiến lược Hình 0.1: Khung nghiên cứu 7 Bố cục của luận văn Kết cấu của luận văn gồm các chương sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chiến lược cạnh tranh.
Chƣơng 2: Phân tích môi trường cạnh tranh của Công ty SPT. Chƣơng 3: Xây dựng chiến lược cạnh tranh của Công ty SPT về dịch vụ internet băng rộng FTTH giai đoạn 2014 - 2020. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 5 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH 1.1 Khái niệm chiến lƣợc Khái niệm về chiến lược đã xuất hiện từ rất lâu, từ thế kỷ thứ 19 và lúc đầu, khái niệm này được gắn liền với lĩnh vực quân sự. Tuy nhiên, từ những năm 1960 trở lại đây, khi nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì khái niệm này được dùng trong kinh doanh.
Trong môi trường kinh doanh, có rất nhiều quan niệm về chiến lược khác nhau như: - Theo Kenneth Richmond Andrews:“chiến lược là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và những điểm yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những nguy cơ” 2. Porter: “chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt. Chiến lược còn là sự chọn lựa, đánh đổi trong cạnh tranh và tạo ra sự phù hợp giữa tất cả các hoạt động của công ty”3. - Theo Alfred Dupont Chadler: “chiến lược là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản, lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời là sự lựa chọn cách thức, các quá trình hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu đó”4.
Từ những nghiên cứu trên, chúng ta có thể hiểu chiến lược là những phương hướng, hành động của một tổ chức về dài hạn nhằm mục tiêu đạt được lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh một cách bền vững.2 Khái niệm về quản trị chiến lƣợc - Theo Fred R. David: “Quản trị chiến lược là một nghệ thuật và khoa học thiết lập, thực hiện và đánh giá các quyết định liên quan, nhiều chức năng cho phép một tổ chức đạt được những mục tiêu đề ra”5. 2 Kenneth Richmond Andrews (1980), The Concept of Corporate Strategy, R. Porter (1996), What Is Strategy, Harvard Business Review.
4 Alfred Dupont Chadler (1969), Strategy and Structure, The MIT Press. David (2011), Concepts and cases of Strategic Management, Prentice Hall Publisher. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Xác định tầm nhìn và sứ mạng của tổ chức Phân tích môi trường Phân tích môi trường bên ngoài bên trong Xác định các mục tiêu chiến lược Hình thành chiến lược - Cấp công ty - Cấp kinh doanh - Cấp chức năng - Kinh doanh quốc tế Đưa chiến lược vào Hoạch định và phân bổ Cấu trúc tổ chức và hành động và đạt tới sự các nguồn lực kiểm soát hội nhập Hình 1.1 Sơ đồ tổng quát về quá trình quản trị chiến lược Nguồn: Nguyễn Hữu Lam, Đinh Thái Hoàng, Phạm Xuân Lan, Quản trị chiến lược phát triển vị thế cạnh tranh [5] 1.3 Khái niệm về chiến lƣợc cạnh tranh Theo Michael E. Porter: “chiến lược cạnh tranh là sự tìm kiếm vị thế cạnh tranh thuận lợi trong ngành nhằm mục đích tạo lập một vị thế thuận lợi và bền vững trước những sức ép quyết định sự cạnh tranh trong ngành” 6.
Như vậy có thể nói, nếu như chiến lược là việc đưa ra các mục tiêu và lựa chọn nguồn lực để thực hiện mục tiêu thì chiến lược cạnh tranh lại dựa trên những lợi thế mà doanh nghiệp hiện đang có và duy trì nó để tạo ra những lợi thế nhất định so với các đối thủ. Porter (1985), Competitive Advantage, The free press. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 Sứ mệnh, tầm nhìn và mục tiêu chiến lƣợc của công ty Sứ mệnh: là thông điệp thể hiện phần giá trị cốt lõi của công ty, nó mang ý nghĩa cho sự ra đời và tồn tại của nó. Theo Henry Mintzberg “một sứ mệnh cho biết chức năng cơ bản của một tổ chức trong xã hội xét theo khía cạnh hàng hóa và dịch vụ tổ chức đó sản xuất ra nhằm phục vụ cho đối tượng khách hàng của nó”.
Tầm nhìn: là những định hướng lâu dài mà các nhà quản trị vạch ra về tương lai của doanh nghiệp dựa trên những dự báo về sự biến động của môi trường kinh doanh. Mục tiêu: mục tiêu là kết quả của công ty mong muốn đạt được trong một thời gian nhất định. Do đó mục tiêu của chiến lược phải đảm bảo theo nguyên tắc SMART: S (Specific): mục tiêu cần phải cụ thể, M (Measurable): có thể đo lường được, A (Achievable): có thể đạt được, R (Realistics): phải thực tế, T (Timebound): có thời hạn.5 Vai trò của chiến lƣợc cạnh tranh Vai trò hoạch định Bản chất của việc hoạch định chiến lược cạnh tranh là gắn kết một doanh nghiệp với môi trường hoạt động của nó.