Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam bước vào giai đoạn chuyển đổi cơ chế tự chủ tài chính, việc hoàn thiện công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động trở thành yêu cầu sống còn đối với các trường công lập. Theo quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cả nước có 45 trường cao đẳng nghề được lựa chọn đầu tư trọng điểm thành trường chất lượng cao, trong đó Trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đóng vai trò hạt nhân cung cấp nhân lực kỹ thuật cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Thực hiện Quyết định số 15/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 70% vào năm 2015 và 80% vào năm 2020, quy mô đào tạo của nhà trường đã gia tăng nhanh chóng từ 1.258 học sinh sinh viên trong năm học 2010 - 2011 lên 3.105 học sinh sinh viên ở năm học 2014 - 2015.

Tuy nhiên, công tác đánh giá thành quả hoạt động tại nhà trường trong thời gian dài vẫn phụ thuộc vào các chỉ tiêu quản trị hành chính truyền thống và báo cáo tài chính quá khứ. Các phương thức đo lường này bộc lộ hạn chế lớn khi không đánh giá được giá trị của tài sản vô hình – yếu tố chiếm tới khoảng 75% tổng giá trị tổ chức theo các nghiên cứu quản trị hiện đại. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xây dựng hệ thống chỉ tiêu đo lường tổng thể theo bốn khía cạnh của Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) tại Trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, dựa trên khung chiến lược phát triển đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các hoạt động chuyên môn, vận hành và tài chính của trường trong giai đoạn thu thập dữ liệu từ năm 2010 đến tháng 10 năm 2015. Kết quả nghiên cứu mang lại ý nghĩa thực tiễn to lớn khi thiết lập khung quản trị hiệu suất minh bạch, định lượng hóa mục tiêu đạt tối thiểu 80% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành sau 6 tháng (riêng các nghề trọng điểm đạt từ 90% trở lên), đồng thời chuẩn hóa tỷ lệ giảng viên đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và tối ưu hóa nguồn lực tài chính tự chủ cho giai đoạn 2016 - 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu ứng dụng nền tảng lý thuyết Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) do Robert S. Kaplan và David P. Norton khởi xướng vào năm 1992 và phát triển thành hệ thống quản lý chiến lược toàn diện vào các năm 1996, 2004. Mô hình BSC khắc phục nhược điểm của các hệ thống đo lường tài chính truyền thống bằng cách tích hợp hài hòa bốn khía cạnh cốt lõi: Tài chính, Khách hàng, Quy trình hoạt động nội bộ, và Học hỏi & Phát triển. Bên cạnh đó, tác giả kết hợp khung lý thuyết ứng dụng BSC cho các tổ chức công lập và phi lợi nhuận của Paul R. Niven (2002, 2006, 2008), trong đó khía cạnh khách hàng và sứ mạng xã hội được đặt lên vị trí ưu tiên hàng đầu, chi phối việc phân bổ nguồn lực tài chính.

Khái niệm Bản đồ chiến lược (Strategy Map) được vận dụng để mô hình hóa các mối quan hệ nhân quả logic theo chuỗi mệnh đề "Nếu - Thì". Cụ thể: nếu nhà trường đầu tư nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất (Học hỏi & Phát triển), thì các quy trình đào tạo và hợp tác doanh nghiệp sẽ được hoàn thiện vượt trội (Quy trình nội bộ); từ đó mang lại sự hài lòng cao nhất cho học viên và nhà tuyển dụng (Khách hàng), tạo tiền đề gia tăng nguồn thu dịch vụ và phân bổ ngân sách bền vững (Tài chính). Hệ thống chỉ số đánh giá thực hiện công việc (Key Performance Indicators - KPI) và chỉ số kết quả then chốt (Key Result Indicators - KRI) được xây dựng làm công cụ đo lường mức độ hoàn thành từng mục tiêu cụ thể.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo tổng kết đào tạo, báo cáo kiểm định chất lượng, sổ tay chất lượng và báo cáo quyết toán tài chính của Trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 5 năm từ năm 2010 đến năm 2015. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua quy trình khảo sát và phỏng vấn sâu chuyên gia.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được áp dụng để lựa chọn 15 chuyên gia am hiểu sâu sắc về quản lý giáo dục nghề nghiệp, bao gồm đại diện Ban Giám hiệu, Trưởng các Khoa chuyên môn (Khoa Điện, Khoa Cơ khí, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Kinh tế), Trưởng các Phòng chức năng (Phòng Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kiểm định chất lượng) và chuyên gia tư vấn giáo dục độc lập. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính chuẩn xác, khách quan và mức độ tương thích cao nhất của các thước đo đối với đặc thù trường nghề công lập chất lượng cao.

Quy trình nghiên cứu định tính được triển khai qua 3 giai đoạn: xây dựng danh mục thước đo sơ bộ từ ý kiến tham khảo tài liệu chuẩn quốc tế; thực hiện trưng cầu ý kiến chuyên gia qua bảng hỏi phỏng vấn bán cấu trúc; và tổng hợp, xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê mô tả nhằm tính toán điểm trung bình mức độ phù hợp và xác định trọng số cho từng chỉ số KPI. Thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa diễn ra từ ngày 15/05/2015 đến ngày 31/10/2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô tuyển sinh và đào tạo của trường tăng trưởng vượt bậc nhưng cơ cấu chất lượng đầu ra chưa thực sự cân xứng. Dữ liệu giai đoạn 2010 - 2015 cho thấy số lượng tuyển mới tăng từ 1.029 học viên lên 1.558 học viên (tăng 51,4%), đưa tổng quy mô đào tạo từ 1.258 lên 3.105 học viên (tăng trưởng 146,8%). Tỷ lệ cạnh tranh hồ sơ tuyển sinh duy trì ở mức 29% đến 41%. Tuy nhiên, kết quả tốt nghiệp hệ cao đẳng nghề các khóa 1 đến 3 cho thấy tỷ lệ sinh viên đạt loại khá và giỏi chỉ dao động từ 13% đến 33%, trong khi loại trung bình và trung bình khá chiếm tới 67% đến 87%. Đối với hệ trung cấp nghề khóa 12 đến 15, tỷ lệ tốt nghiệp loại khá giỏi cũng chỉ đạt mức 14% đến 30%.

Thứ hai, mối liên kết đào tạo với doanh nghiệp tạo ra sự phân hóa rõ nét về cơ hội việc làm. Tỷ lệ học sinh sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành sau 6 tháng bình quân toàn trường đạt khoảng 60%. Đáng chú ý, Khoa Cơ khí đạt tỷ lệ 100% sinh viên có việc làm ngay sau khi ra trường nhờ triển khai hiệu quả mô hình xưởng thực hành gắn kết trực tiếp với các doanh nghiệp Nhật Bản. Ngược lại, một số ngành nghề khác vẫn gặp khó khăn trong việc kết nối đầu ra do thời lượng thực hành tại doanh nghiệp chưa đạt mục tiêu 30% đến 40% chương trình đào tạo.

Thứ ba, hệ thống đo lường nội bộ trước năm 2015 bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Nhà trường chưa xây dựng các công cụ định lượng đánh giá mức độ hài lòng của nhà tuyển dụng và cựu học viên. Đội ngũ giảng viên còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế tại doanh nghiệp; tỷ lệ giảng viên các nghề trọng điểm đạt trình độ tiếng Anh từ 350 điểm TOEIC trở lên, chứng chỉ tin học quốc tế IC3 và giao tiếp tiếng Nhật cơ bản còn rất thấp. Về tài chính, nguồn thu vẫn phụ thuộc lớn vào phân bổ ngân sách nhà nước, các khoản thu từ hoạt động dịch vụ đào tạo liên kết chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn dưới 20% tổng nguồn thu.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu phản ánh sự mất cân đối điển hình giữa mục tiêu mở rộng số lượng và kiểm soát chất lượng tại các trường công lập trong giai đoạn đầu chuyển đổi cơ chế quản lý. Nguyên nhân cốt lõi là do thiếu vắng một hệ thống chỉ tiêu đo lường có tính liên kết chiến lược, dẫn đến tình trạng các phòng ban hoạt động cục bộ, đánh giá hiệu suất mang tính bình quân chủ nghĩa.

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm của Kaplan và Norton khi chứng minh rằng các tổ chức phụ thuộc vào chỉ tiêu hành chính thường có mức độ thấu hiểu chiến lược dưới 50% trong đội ngũ nhân viên. Khi xây dựng bản đồ chiến lược và phân bổ trọng số KPI, mức độ đồng thuận của 15 chuyên gia đạt trên 85% đối với các chỉ tiêu then chốt, khẳng định tính khả thi của mô hình BSC trong việc tạo ra động lực cải tiến chất lượng.

Dữ liệu phân tích thực trạng và đề xuất hệ thống đo lường có thể được trực quan hóa thông qua bảng ma trận trọng số KPI và bản đồ chiến lược bốn phương diện. Việc trình bày này giúp ban lãnh đạo theo dõi trực quan mối quan hệ hữu cơ: từ nguồn lực tài chính đầu tư cho nghiên cứu khoa học và chuẩn hóa giảng viên, qua quy trình đào tạo 30% thời lượng tại doanh nghiệp, đến kết quả đầu ra là 90% sinh viên nghề trọng điểm có việc làm ổn định.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa quy trình đào tạo và gắn kết chặt chẽ với doanh nghiệp (Khía cạnh Quy trình nội bộ). Ban Giám hiệu cần chỉ đạo các Khoa chuyên môn cập nhật 100% giáo trình theo chuẩn nghề quốc gia và khu vực ASEAN trong giai đoạn 2016 - 2018. Mở rộng thỏa thuận hợp tác để đưa 100% sinh viên năm cuối đi thực tập sản xuất đúng chuyên ngành, nâng thời lượng đào tạo thực hành tại doanh nghiệp lên mức 30% đến 40% tổng thời lượng khóa học. Mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh sinh viên đủ điểm qua kỳ thi kết thúc môn lần đầu lên trên 85% và tốt nghiệp đúng hạn đạt trên 90%.

Thứ hai, phát triển toàn diện năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý (Khía cạnh Học hỏi & Phát triển). Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì kế hoạch đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, phấn đấu 100% giảng viên dạy các nghề trọng điểm đạt chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia, 100% đạt chuẩn tin học IC3, trên 80% đạt trình độ tiếng Anh từ 350 điểm TOEIC trở lên và tối thiểu 30% giảng viên khoa kỹ thuật giao tiếp được tiếng Nhật. Đầu tư nâng cấp trang thiết bị xưởng thực hành, duy trì diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo đạt chuẩn quy định trên mỗi học sinh sinh viên quy đổi.

Thứ ba, nâng cao trải nghiệm và mức độ thỏa mãn của các bên liên quan (Khía cạnh Khách hàng). Phòng Đào tạo phối hợp với Phòng Công tác học sinh sinh viên triển khai khảo sát định kỳ hàng kỳ về mức độ hài lòng của người học đối với 100% môn học. Thiết lập mạng lưới cựu học viên và cơ chế liên lạc thường xuyên với doanh nghiệp, đảm bảo tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng nghề sau 6 tháng tốt nghiệp đạt tối thiểu 80% (nghề trọng điểm đạt 90%), đồng thời đạt tỷ lệ trên 85% nhà tuyển dụng đánh giá hài lòng về kỹ năng tay nghề và tác phong công nghiệp của học viên.

Thứ tư, tái cơ cấu tài chính và tăng cường hiệu quả sử dụng ngân sách (Khía cạnh Tài chính). Phòng Tài chính - Kế toán xây dựng phương án tự chủ, đặt mục tiêu duy trì tốc độ tăng trưởng tổng nguồn thu từ 8% đến 12%/năm, trong đó tốc độ tăng nguồn thu từ hoạt động dịch vụ đào tạo liên kết và chuyển giao công nghệ đạt từ 15% đến 20%/năm. Phân bổ tối thiểu 15% tổng chi ngân sách hàng năm cho hoạt động nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng giảng viên và hiện đại hóa cơ sở vật chất, đồng thời đảm bảo mức thu nhập tăng thêm của cán bộ công nhân viên tăng trưởng ổn định từ 10% đến 15%/năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý các trường Cao đẳng, Trung cấp nghề trên toàn quốc. Công trình cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về cách thức chuyển hóa chiến lược phát triển tổng thể thành hệ thống mục tiêu đo lường định lượng, giúp các nhà quản trị trường công tự tin thực hiện lộ trình tự chủ tài chính và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Thứ tư, Trưởng các phòng ban chức năng, Trưởng khoa chuyên môn và chuyên viên đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Tài liệu cung cấp bộ chỉ số KPI chuẩn hóa trên 4 phương diện hoạt động, giúp các đơn vị nội bộ dễ dàng thiết lập bảng đánh giá công việc, kiểm soát quy trình giảng dạy và theo dõi mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra của học sinh sinh viên.

Thứ ba, Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công, Quản trị chiến lược và Quản lý giáo dục. Luận văn là một case study điển hình, minh họa sinh động phương pháp ứng dụng mô hình BSC/KPI trong môi trường tổ chức công lập phi lợi nhuận tại Việt Nam, cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo và phương pháp nghiên cứu chuyên gia có độ tin cậy cao.

Thứ tư, Các nhà hoạch định chính sách thuộc Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp (Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội) và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố. Đề tài cung cấp cơ sở thực tiễn vững chắc phục vụ việc xây dựng bộ tiêu chí kiểm định chất lượng trường nghề chất lượng cao và định hướng chính sách giao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình BSC mang lại lợi ích khác biệt gì so với các phương pháp đánh giá trường học truyền thống? Phương pháp truyền thống chỉ tập trung vào các chỉ số quá khứ như số lượng tuyển sinh hay kết quả giải ngân ngân sách. Mô hình BSC tích hợp đồng thời 4 khía cạnh, giúp nhà trường lượng hóa các tài sản vô hình chiếm khoảng 75% giá trị phát triển, từ đó kết nối trực tiếp mục tiêu ngắn hạn với tầm nhìn chiến lược dài hạn đến năm 2020.

Tại sao khía cạnh Khách hàng lại được ưu tiên hàng đầu trong mô hình BSC áp dụng cho trường nghề công lập? Khác với doanh nghiệp đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận tài chính, sứ mạng tối thượng của trường nghề công lập là phục vụ cộng đồng và thị trường lao động. Sự hài lòng của học sinh sinh viên và nhà tuyển dụng (thể hiện qua tỷ lệ 80% đến 90% học viên có việc làm đúng nghề) chính là thước đo quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường.

Nghiên cứu đã sử dụng kỹ thuật nào để xác định mức độ quan trọng và trọng số của các chỉ số KPI? Tác giả đã thực hiện quy trình nghiên cứu chuyên gia 3 bước với sự tham gia của 15 nhà quản lý và giảng viên then chốt. Bằng phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc và tính toán điểm trung bình theo thang đo thống kê mô tả, nghiên cứu đã chọn lọc ra hệ thống chỉ tiêu có độ đồng thuận cao và phân bổ trọng số điểm cho từng KPI áp dụng cho năm 2016.

Làm thế nào để nhà trường khắc phục rào cản tâm lý của nhân sự khi triển khai áp dụng hệ thống đo lường BSC/KPI? Nhà trường cần thực hiện truyền thông sâu rộng về mối liên hệ giữa BSC với quyền lợi của cán bộ giảng viên. Theo các khảo sát quản trị của Paul R. Niven, áp dụng BSC giúp nâng tỷ lệ nhân viên hiểu rõ chiến lược từ dưới 50% lên đến 87%, đồng thời chính sách trích thu nhập tăng thêm từ 10% đến 15% sẽ tạo động lực đồng thuận mạnh mẽ.

Hệ thống chỉ tiêu đo lường đề xuất trong luận văn có thể nhân rộng sang các cơ sở đào tạo nghề khác không? Hoàn toàn có thể nhân rộng. Khung chỉ tiêu được thiết kế bám sát các tiêu chuẩn quốc gia áp dụng cho 45 trường cao đẳng nghề trọng điểm. Các trường kỹ thuật khác có thể kế thừa cấu trúc bản đồ chiến lược và tùy biến các chỉ số về chuẩn ngoại ngữ (TOEIC 350+), tin học (IC3) và tỷ lệ thực hành doanh nghiệp phù hợp với đặc thù ngành nghề của địa phương.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Thẻ điểm cân bằng (BSC) và Bản đồ chiến lược, khẳng định tính tất yếu của việc ứng dụng công cụ quản trị hiện đại này vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập đang thực hiện lộ trình tự chủ.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng giai đoạn 2010 - 2015 tại Trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, chỉ ra nghịch lý giữa tốc độ tăng quy mô học viên đạt 146,8% với tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi còn khiêm tốn (dưới 33%), làm rõ các hạn chế trong đo lường hiệu quả hoạt động.
  • Thiết lập thành công bộ chỉ tiêu đo lường tổng thể cho năm 2016 gồm hệ thống các thước đo KPI được lượng hóa cụ thể, phân bổ khoa học trên 4 phương diện: Khách hàng, Quy trình nội bộ, Học hỏi & Phát triển và Tài chính.
  • Xác lập mối quan hệ nhân quả logic, chứng minh việc nâng cao chuẩn năng lực giảng viên và đổi mới quy trình liên kết doanh nghiệp là đòn bẩy quyết định để đạt mục tiêu trên 80% sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành và gia tăng từ 15% đến 20% doanh thu dịch vụ.
  • Đề xuất khung giải pháp và lộ trình thực thi đồng bộ gắn liền với trách nhiệm phối hợp giữa UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Ban Giám hiệu, các doanh nghiệp sử dụng lao động và các phòng khoa chuyên môn.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp một giải pháp quản trị chiến lược mang tính đột phá và ứng dụng cao, giúp Trường Cao đẳng Nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xóa bỏ cơ chế đánh giá cào bằng, nâng tầm vị thế trong mạng lưới 45 trường nghề chất lượng cao của cả nước. Bước tiếp theo, Ban Giám hiệu cần sớm ban hành quy chế áp dụng thử nghiệm bộ chỉ số KPI trong năm học 2016, thiết lập hệ thống thu thập dữ liệu tự động và định kỳ đánh giá hiệu chỉnh các thước đo. Các nhà quản lý giáo dục quan tâm có thể trực tiếp tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả mô hình BSC vào thực tiễn quản trị đơn vị mình.