Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về chất lượng và giá bán. Để duy trì khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động, việc kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất và xác định chính xác giá thành sản phẩm đóng vai trò then chốt trong quản trị tài chính doanh nghiệp. Tiết kiệm chi phí đầu vào và hạ giá thành mà vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật là thước đo đánh giá năng lực quản lý điều hành sản xuất.
Công ty Cổ phần Nam Việt Úc là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, bao gồm bột trét tường nội và ngoại thất, keo dán gạch, keo bóng nước, sơn nước và các chất phụ gia chống thấm. Khóa luận tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp đối với dòng sản phẩm chủ lực: bột trét tường ngoại thất.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể gồm hai nhiệm vụ:
- Khảo sát và phản ánh thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bột trét tường ngoại thất tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.
- Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động tại doanh nghiệp, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, tăng cường kiểm soát hao phí và hạ giá thành sản phẩm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và phương pháp tính giá thành sản phẩm.
- Phạm vi không gian: Nhà máy sản xuất và Phòng Tài chính - Kế toán tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 02 năm 2017, kết hợp chuỗi dữ liệu kết quả kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016 của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính; các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến hàng tồn kho, tài sản cố định và chi phí; Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7239:2003 áp dụng cho sản phẩm bột bả tường.
- Mô hình tài khoản và phân loại chi phí: Phân loại chi phí sản xuất theo chức năng hoạt động gồm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sản xuất chung (TK 627) và Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154).
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho và tính giá: Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền một lần vào cuối tháng; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp từ hệ thống chứng từ gốc (đơn pha chế, phiếu xuất kho, bảng chấm công, bảng thanh toán lương, hóa đơn dịch vụ mua ngoài), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và các báo cáo tài chính trên phần mềm kế toán Fast Accounting của công ty.
- Phương pháp khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp dây chuyền công nghệ sản xuất, quy trình tiếp nhận nguyên liệu, quy trình pha chế và đóng gói tại xưởng sản xuất.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh đối chiếu: Hệ thống hóa số liệu phát sinh trong kỳ, phân tích biến động chi phí giữa các kỳ kế toán và so sánh quy trình hạch toán thực tế với quy định của chế độ kế toán hiện hành.
| Chỉ tiêu chính |
Quy định lý thuyết theo Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Thực tế áp dụng tại CTCP Nam Việt Úc |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung / Chứng từ ghi sổ / Nhật ký - Sổ Cái / Máy vi tính |
Hình thức kế toán trên máy vi tính (Phần mềm Fast Accounting) |
| Phương pháp HTK |
Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ |
Kê khai thường xuyên |
| Tính giá xuất kho |
Bình quân gia quyền / FIFO / Đích danh |
Bình quân gia quyền cuối tháng |
| Hệ thống tài khoản CPSX |
TK 621, TK 622, TK 627, TK 154 |
Sử dụng đầy đủ TK 621, 622, 627 và kết chuyển sang TK 154 |
| Phương pháp tính giá thành |
Trực tiếp, Hệ số, Tỷ lệ, Loại trừ SP phụ, Phân bước |
Phương pháp trực tiếp (giản đơn) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu về đề tài
Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phải đối mặt với áp lực gia tăng giá nguyên liệu đầu vào. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu là đánh giá thực trạng hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc, giới hạn phạm vi nghiên cứu vào sản phẩm bột trét tường ngoại thất trong tháng 02/2017, đồng thời nêu rõ các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán được vận dụng trong khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chương này hệ thống hóa các nguyên lý kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất:
- Làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; phân biệt sự khác nhau giữa chi phí sản xuất (gắn với kỳ kế toán) và giá thành sản phẩm (gắn với khối lượng thành phẩm hoàn thành).
- Phân loại chi phí theo chức năng (TK 621, TK 622, TK 627) và phân loại giá thành (định mức, kế hoạch, thực tế).
- Trình bày kỹ thuật hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 154) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631).
- Trình bày 4 phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ: theo chi phí nguyên vật liệu chính, theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương, và theo chi phí kế hoạch.
- Phân tích các phương pháp tính giá thành cho quy trình công nghệ giản đơn (phương pháp trực tiếp, phương pháp loại trừ sản phẩm phụ, phương pháp hệ số, phương pháp tỷ lệ) và quy trình công nghệ phức tạp (phương pháp đơn đặt hàng, phương pháp phân bước liên tục và song song).
Chương 3: Giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Nam Việt Úc
Chương 3 khái quát lịch sử hình thành, tổ chức quản lý và tình hình tài chính của đơn vị thực tập:
- Tiền thân là Doanh nghiệp tư nhân Nam Việt Úc (thành lập ngày 22/10/2003 theo Giấy phép kinh doanh số 4103001879 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM). Doanh nghiệp tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ Sennaway (Úc) và sở hữu thương hiệu THERMATEX (từ ngày 01/12/2004), đạt chứng nhận ISO 9001:2008 và Hàng Việt Nam chất lượng cao (2014). Vốn điều lệ của công ty đạt 10 tỷ đồng.
- Trụ sở chính đặt tại Quận Tân Phú, Văn phòng giao dịch tại Quận Tân Bình, TP.HCM cùng các chi nhánh tại Đà Nẵng và Hà Nội; nhà máy sản xuất chính tại Đà Nẵng và các cơ sở tại TP.HCM.
- Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng Quản trị, Ban Giám đốc, Nhà máy sản xuất, Phòng Dự án, Phòng Kinh doanh, và Phòng Tài chính - Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ.
- Tình hình tài chính giai đoạn 2014 – 2016 cho thấy doanh thu tăng trưởng đều qua các năm nhưng lợi nhuận sau thuế biến động lớn do giá nguyên vật liệu nhập khẩu tăng cao và chi phí đầu tư mở rộng chi nhánh tại Đà Nẵng.
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
| Doanh thu |
Tăng trưởng cơ sở |
Tăng 31.620 đồng so với 2014 |
Tăng 24% so với 2015 |
| Lợi nhuận sau thuế |
49.042 đồng |
Lỗ 179 đồng |
Lãi 35 đồng |
| Đặc điểm chi phí |
Chi phí ổn định |
Chi phí tài chính và QLDN tăng cao |
Tiết kiệm chi phí vận hành |
Chương 4: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bột trét tường ngoại thất tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc
Chương trọng tâm mô tả chi tiết quy trình sản xuất và kỹ thuật kế toán chi phí cho dòng sản phẩm nghiên cứu:
- Quy trình công nghệ sản xuất bột trét tường ngoại thất: Gồm 7 bước khép kín: (1) Lập kế hoạch sản xuất dựa trên đơn hàng; (2) Lập đơn pha chế; (3) Xuất kho nguyên vật liệu; (4) Tiến hành pha chế, trộn hỗn hợp theo tỷ lệ; (5) Kiểm tra chất lượng (nếu không đạt chuyển về xử lý lại, nếu đạt chuyển bồn chứa); (6) Đóng gói thành phẩm vào bao 40kg (+/- 1kg); (7) Nhập kho thành phẩm theo quy chuẩn TCVN 7239:2003.
- Đặc điểm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Bao gồm Xi măng trắng, Bột đá siêu mịn ($CaCO_3$), Bột Hydroxypropyl Methyl Cellulose (hóa chất HPMC) và bao bì đóng gói chuyên dụng. Chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành và được tập hợp trực tiếp cho từng lệnh sản xuất.
- Đặc điểm chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tập hợp lương chính, lương phụ và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ) của công nhân vận hành máy trộn và đóng gói tại phân xưởng theo Bảng lương tháng 02/2017.
- Đặc điểm chi phí sản xuất chung (TK 627): Tập hợp lương nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao máy móc thiết bị, chi phí điện nước và dịch vụ mua ngoài. Chi phí nhân công và chi phí sản xuất chung được tập hợp chung và phân bổ cho từng đối tượng sản phẩm theo tiêu thức tiền lương công nhân trực tiếp.
- Tính giá thành sản phẩm: Do chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm làm xong đóng bao nhập kho ngay, cuối tháng không có sản phẩm dở dang ($CPSXDD_{CK} = 0$). Kế toán áp dụng phương pháp trực tiếp để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị cho lô thành phẩm hoàn thành trong tháng 02/2017. Toàn bộ chi phí từ TK 621, 622, 627 được kết chuyển sang TK 154 và nhập kho thành phẩm TK 155.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Tác giả tổng kết các ưu điểm trong mô hình kế toán của công ty (áp dụng phần mềm Fast Accounting giúp xử lý số liệu nhanh chóng, tổ chức luân chuyển chứng từ chặt chẽ, mở sổ chi tiết theo đúng đối tượng), đồng thời chỉ ra một số tồn tại trong công tác phân bổ chi phí chung và quản lý định mức hao hụt nguyên liệu. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các giải pháp kỹ thuật nhằm hoàn thiện công tác kế toán và hạ giá thành sản phẩm tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh hạch toán chi phí tại một doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng cụ thể với các kết quả chính:
- Minh họa đầy đủ dòng luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế: Khóa luận đã trích xuất chi tiết các chứng từ gốc tháng 02/2017, bao gồm:
- Đơn pha chế kỹ thuật cho sản phẩm bột trét tường ngoại thất.
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu chính (xi măng trắng, bột đá siêu mịn $CaCO_3$, hóa chất giữ nước HPMC, bao bì 40kg).
- Bảng thanh toán tiền lương và Bảng phân bổ các khoản trích theo lương tháng 02/2017 của bộ phận sản xuất.
- Bảng tính giá thành chi tiết thể hiện việc kết chuyển chi phí từ TK 621, TK 622, TK 627 sang TK 154 và nhập kho TK 155.
- Làm rõ đặc thù tính giá thành sản phẩm vật liệu trộn sẵn: Đối với sản phẩm bột trét tường ngoại thất, chu kỳ sản xuất diễn ra nhanh trong ngày, quy trình công nghệ đơn giản dạng pha trộn cơ học. Vì vậy, việc không phát sinh sản phẩm dở dang cuối kỳ ($CPSXDD = 0$) giúp doanh nghiệp áp dụng phương pháp giản đơn (trực tiếp) đạt độ chính xác cao mà không cần ước lượng tỷ lệ hoàn thành tương đương phức tạp.
- Đóng góp về giải pháp hoàn thiện:
- Tác giả kiến nghị xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng mẻ trộn để kiểm soát chặt chẽ lượng hao hụt hóa chất HPMC đắt tiền.
- Đề xuất hoàn thiện tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung linh hoạt hơn khi mở rộng sản xuất nhiều dòng sản phẩm cùng lúc trên một dây chuyền (thay vì chỉ phân bổ cố định theo chi phí nhân công trực tiếp).
- Kiến nghị nâng cao năng lực ứng dụng phân hệ giá thành trên phần mềm Fast Accounting để tự động hóa khâu trích xuất thẻ tính giá thành và báo cáo chi phí.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận chỉ tập trung phân tích số liệu thực tế trong phạm vi hẹp là 01 tháng (tháng 02 năm 2017) và trên 01 dòng sản phẩm cụ thể (bột trét tường ngoại thất). Nghiên cứu chưa bao quát các dòng sản phẩm khác của công ty như sơn nước, keo dán gạch, chất chống thấm vốn có quy trình công nghệ và kết cấu chi phí khác biệt.
- Hạn chế về dữ liệu so sánh: Do bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp, các phân tích biến động chi phí giữa các quý trong năm chưa được thể hiện đầy đủ để đánh giá tính chu kỳ của ngành vật liệu xây dựng.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí cho toàn bộ danh mục sản phẩm của công ty qua chu kỳ cả năm tài chính; nghiên cứu áp dụng phương pháp kế toán chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn trong môi trường sản xuất đa sản phẩm.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Kế toán doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về quy trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tài chính; cung cấp mẫu biểu sổ sách, chứng từ và sơ đồ luân chuyển tài khoản (TK 621, 622, 627, 154, 155) theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nhân viên kế toán chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, vật liệu xây dựng: Tham khảo phương pháp xây dựng chứng từ đơn pha chế, kỹ thuật tập hợp chi phí nguyên liệu chính/phụ gia và phương pháp tính giá thành trực tiếp cho các sản phẩm có chu kỳ sản xuất ngắn.
- Người làm đề tài nghiên cứu về quản trị chi phí: Cung cấp thông tin thực tế về cách thức vận hành phần mềm Fast Accounting theo hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính trong môi trường doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu việc tính giá thành cho dòng sản phẩm nào và trong khoảng thời gian nào?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho sản phẩm bột trét tường ngoại thất tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc với số liệu hạch toán thực tế phát sinh trong tháng 02 năm 2017.
2. Các loại nguyên vật liệu trực tiếp chính được sử dụng để sản xuất bột trét tường ngoại thất tại công ty gồm những gì?
Nguyên vật liệu chính gồm có: Xi măng trắng, Bột đá siêu mịn ($CaCO_3$), Bột Hydroxypropyl Methyl Cellulose (hóa chất giữ nước HPMC) và bao bì đóng gói chuyên dụng loại 40kg (+/- 1kg)/bao.
3. Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo mẫu Nhật ký chung, sử dụng phần mềm kế toán Fast Accounting tuân thủ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
4. Tại sao công ty không tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ khi tính giá thành bột trét tường ngoại thất?
Do quy trình sản xuất bột trét tường ngoại thất có chu kỳ ngắn (nguyên liệu pha trộn theo mẻ và đóng bao hoàn thành ngay trong ngày), toàn bộ sản phẩm đưa vào sản xuất trong tháng đều được hoàn thành và nhập kho, không tồn tại bán thành phẩm dở dang trên dây chuyền tại thời điểm cuối tháng ($CPSXDD_{CK} = 0$).
5. Tiêu thức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tại công ty được thực hiện như thế nào?
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được hạch toán trực tiếp cho từng loại sản phẩm. Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung phát sinh tại phân xưởng được tập hợp chung, sau đó phân bổ cho từng đối tượng sản phẩm theo tiêu thức tỷ lệ với chi phí nhân công trực tiếp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Lê Kiều My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và giá thành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Nam Việt Úc. Công trình đã làm rõ toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập đơn pha chế, xuất kho nguyên vật liệu, trích lập lương công nhân đến khâu lập bảng tính giá thành sản phẩm bột trét tường ngoại thất trên phần mềm Fast Accounting. Các đề xuất hoàn thiện về định mức tiêu hao và tiêu thức phân bổ chi phí được xây dựng sát với điều kiện thực tế, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho công tác kế toán chi phí trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng.