Luận văn: Nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện Mộ Đức, Quảng Ngãi

Luận văn phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại NHCSXH Mộ Đức, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả vốn vay cho đối tượng chính sách.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH

1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1.1. Ngân hàng chính sách xã hội

1.1.2. Chất lượng tín dụng ngân hàng chính sách xã hội

1.2. NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH VAY VỐN TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.2.1. Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp

1.2.2. Xây dựng quy trình tín dụng hoa học

1.2.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tín dụng

1.2.4. Xây dựng các biện pháp đảm bảo tiền vay; thu hồi, xử lý nợ; kiểm tra và giám sát hoạt động tín dụng

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.3.1. Nhân tố khách quan

1.3.2. Nhân tố chủ quan

1.4. KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI KHÁC

1.4.1. Kinh nghiệm từ Phòng giao dịch NHCSXH Kỳ Anh, Hà Tĩnh

1.4.2. Kinh nghiệm từ Phòng giao dịch NHCSXH huyện Quảng Điền

1.4.3. Kinh nghiệm của từ Phòng giao dịch NHCSXH huyện Gio Linh

1.4.4. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Ngân hàng chính sách xã hội huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

1.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng tín dụng đối với đối tượng chính sách vay vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

2.1. TỔNG QUAN VỀ HUYỆN MỘ ĐỨC VÀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘ ĐỨC, TỈNH QUẢNG NGÃI

2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

2.1.2. Tình hình dân số và lao động

2.1.3. Tình hình nghèo đói trên địa bàn Huyện

2.1.4. Quá trình hình thành và phát triển Phòng giao dịch NHCSXH Huyện Mộ Đức

2.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH Huyện Mộ Đức

2.1.6. Tình hình lao động của Phòng giao dịch Ngân hàng CSXH Huyện Mộ Đức

2.1.7. Kết quả hoạt động của PGD NHCSXH huyện Mộ Đức

2.2. THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH VAY VỐN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘ ĐỨC

2.2.1. Thực trạng công tác xây dựng chính sách tín dụng

2.2.2. Thực trạng xây dựng quy trình tín dụng

2.2.3. Thực trạng xây dựng cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý hoạt động tín dụng

2.2.4. Thực trạng xây dựng các biện pháp đảm bảo tiền vay; thu hồi, xử lý nợ; kiểm tra và giám sát hoạt động tín dụng

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH VAY VỐN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘ ĐỨC

2.3.1. Những việc làm được

2.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng đối với đối tượng chính sách vay vốn tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi

3.1. MỤC TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CSXH HUYỆN MỘ ĐỨC ĐẾN 2025

3.1.1. Mục tiêu chung

3.1.2. Chỉ tiêu tổng quát

3.1.3. Nhiệm vụ trọng tâm

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH VAY VỐN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN MỘ ĐỨC

3.2.1. Giải pháp xây dựng chính sách tín dụng phù hợp

3.2.2. Giải pháp xây dựng quy trình tín dụng khoa học

3.2.3. Giải pháp hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý hoạt động tín dụng

3.2.4. Các giải pháp hoàn thiện công tác thu hồi, xử lý nợ, đảm bảo tiền vay và giám sát hoạt động tín dụng

3.2.5. Các giải pháp bổ trợ khác

3.3. CÁC KIẾN NGHỊ ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP

3.3.1. Đối với Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Quảng Ngãi

3.3.2. Đối với chính quyền các cấp

3.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

Tóm tắt

I. Đánh giá chất lượng tín dụng NHCSXH Mộ Đức và vai trò

Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) huyện Mộ Đức là yếu tố then chốt, phản ánh trực tiếp hiệu quả của nguồn vốn ưu đãi trong việc thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững. Được thành lập từ năm 2003, NHCSXH Mộ Đức đóng vai trò là công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước, chuyên cung cấp tín dụng chính sách cho các đối tượng chính sáchhộ nghèo vay vốn. Hoạt động này không chỉ hỗ trợ tài chính mà còn là đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội. Việc đánh giá chính xác chất lượng tín dụng không chỉ dừng lại ở các con số về dư nợ hay tăng trưởng tín dụng, mà còn phải xem xét đến hiệu quả sử dụng vốn vay của người dân và tác động thực tế đến đời sống của họ. Một chất lượng danh mục đầu tư tín dụng tốt sẽ được thể hiện qua các chỉ tiêu như vòng quay vốn nhanh, tỷ lệ thu hồi nợ cao, và quan trọng nhất là tỷ lệ nợ xấu được kiểm soát ở mức an toàn. Nguồn vốn chính sách khi được sử dụng đúng mục đích sẽ tạo ra giá trị kinh tế, giúp các hộ gia đình vươn lên thoát nghèo, góp phần ổn định chính trị - xã hội tại địa phương. Do đó, việc phân tích sâu sắc các chỉ tiêu, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng và đề ra các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng là nhiệm vụ cấp thiết, đảm bảo nguồn vốn của Nhà nước được sử dụng một cách minh bạch, hiệu quả và bền vững.

1.1. Vai trò của tín dụng chính sách với kinh tế Mộ Đức

Tín dụng chính sách do NHCSXH Mộ Đức triển khai đóng vai trò không thể thiếu trong công cuộc xóa đói giảm nghèo huyện Mộ Đức. Nguồn vốn ưu đãi này là công cụ hữu hiệu để chuyển tải chính sách của Đảng và Nhà nước đến đúng đối tượng thụ hưởng. Nó giúp các hộ nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách có cơ hội tiếp cận nguồn vốn để đầu tư sản xuất, kinh doanh, cải thiện sinh kế. Theo báo cáo, trong nhiều năm hoạt động, NHCSXH Mộ Đức đã giúp hàng ngàn hộ dân thoát nghèo, tạo ra hàng ngàn việc làm mới. Vốn tín dụng không chỉ hỗ trợ phát triển nông nghiệp, chăn nuôi mà còn thúc đẩy các ngành nghề phụ, dịch vụ nhỏ lẻ tại nông thôn. Hoạt động này còn góp phần đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi, ổn định trật tự xã hội. Thông qua việc quản lý và sử dụng vốn vay, năng lực quản lý kinh tế của người dân cũng được nâng cao, tạo nền tảng cho sự phát triển bền vững.

1.2. Các chỉ tiêu chính đánh giá chất lượng tín dụng NHCSXH

Để đánh giá toàn diện chất lượng tín dụng NHCSXH, cần dựa trên một hệ thống chỉ tiêu định lượng và định tính. Các chỉ tiêu quan trọng nhất bao gồm: Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu, và nợ bị chiếm dụng. Một tỷ lệ nợ quá hạn thấp cho thấy công tác thu hồi nợ và giám sát hoạt động hiệu quả. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu như vòng quay vốn tín dụng, hệ số sử dụng vốn phản ánh tốc độ luân chuyển và hiệu quả đầu tư của nguồn vốn. Tỷ lệ thu lãi và mức lãi tồn đọng cũng là thước đo quan trọng về sức khỏe tài chính và khả năng trả nợ của người vay. Ngoài ra, việc đánh giá chất lượng hoạt động của các Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) là một chỉ tiêu không thể bỏ qua, bởi đây là “cánh tay nối dài” của ngân hàng tại cơ sở, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả thẩm định và giám sát khoản vay.

II. Thách thức lớn Phân tích thực trạng nợ xấu NHCSXH

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, chất lượng tín dụng tại NHCSXH Mộ Đức vẫn đối mặt với không ít thách thức, đặc biệt là tình trạng nợ xấu NHCSXHnợ quá hạn NHCSXH Mộ Đức. Theo số liệu phân tích trong giai đoạn 2017-2019, dù tổng dư nợ liên tục tăng trưởng, nợ quá hạn vẫn có những biến động phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực đến an toàn tín dụng. Việc gia tăng tỷ lệ nợ xấu không chỉ làm giảm vòng quay vốn, gây khó khăn cho việc tái đầu tư mà còn tiềm ẩn rủi ro mất vốn của Nhà nước. Phân tích sâu hơn cho thấy các nguyên nhân nợ xấu rất đa dạng, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Các yếu tố khách quan như thiên tai, dịch bệnh, biến động giá cả thị trường nông sản đã tác động mạnh đến khả năng sản xuất và trả nợ của người dân. Tuy nhiên, các yếu tố chủ quan từ phía người vay như sử dụng vốn sai mục đích, thiếu kiến thức làm ăn, hoặc từ phía ngân hàng như công tác thẩm định tín dụng chưa sâu sát, giám sát khoản vay còn lỏng lẻo, cũng là những nguyên nhân cốt lõi cần được khắc phục. Nhận diện rõ ràng và chính xác các nguyên nhân này là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng một cách hiệu quả.

2.1. Phân tích các nguyên nhân nợ quá hạn NHCSXH Mộ Đức

Các nguyên nhân nợ xấu và nợ quá hạn tại NHCSXH Mộ Đức bắt nguồn từ nhiều phía. Về phía khách hàng, nhiều hộ nghèo vay vốn có trình độ dân trí thấp, thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn vay không cao. Một số trường hợp cố tình chây ì, sử dụng vốn sai mục đích hoặc di chuyển khỏi địa phương gây khó khăn cho công tác thu hồi nợ. Về yếu tố khách quan, huyện Mộ Đức là vùng thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão lụt, hạn hán, khiến các mô hình sản xuất nông nghiệp gặp rủi ro lớn. Sự biến động của thị trường cũng làm cho sản phẩm của người dân khó tiêu thụ, ảnh hưởng đến nguồn thu nhập. Về phía ngân hàng và các tổ chức liên quan, năng lực của một số cán bộ tín dụng chính sách và ban quản lý Tổ TK&VV còn hạn chế, dẫn đến việc bình xét cho vay chưa chặt chẽ và công tác đôn đốc, giám sát sau cho vay chưa được thực hiện thường xuyên.

2.2. Tác động của tỷ lệ nợ xấu đến an toàn tín dụng chung

Tỷ lệ nợ xấu cao gây ra những hệ lụy nghiêm trọng đến hoạt động của NHCSXH Mộ Đức. Trước hết, nó làm suy giảm nguồn vốn cho vay, ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của các đối tượng chính sách khác, làm chậm lại quá trình tăng trưởng tín dụng. Nợ xấu tăng cao còn làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, đặc biệt là chi phí trích lập dự phòng rủi ro và chi phí cho công tác xử lý, thu hồi nợ. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự an toàn tín dụng và tính bền vững của hệ thống. Về mặt xã hội, nợ xấu kéo dài có thể làm giảm niềm tin của người dân vào các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước, tạo ra tâm lý ỷ lại, trông chờ vào việc xóa nợ, gây ảnh hưởng tiêu cực đến ý thức trả nợ của cộng đồng.

III. Giải pháp then chốt nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH

Để nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Mộ Đức, cần triển khai một hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt, tập trung vào việc hoàn thiện chính sách và quy trình nghiệp vụ. Giải pháp nền tảng là xây dựng một quy trình cho vay NHCSXH khoa học, chặt chẽ nhưng vẫn đảm bảo tính linh hoạt, phù hợp với đặc thù của địa phương. Quy trình này phải bắt đầu từ khâu nhận diện, bình xét đúng đối tượng chính sách tại cơ sở, đảm bảo vốn vay đến được với những người thực sự cần và có khả năng sử dụng vốn hiệu quả. Công tác thẩm định tín dụng cần được nâng cao về chất lượng, không chỉ đánh giá nhu cầu vay mà còn phải phân tích kỹ phương án sản xuất kinh doanh, tính khả thi và khả năng trả nợ của hộ vay. Việc phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác là yếu tố sống còn. Sự kết hợp này giúp ngân hàng có được thông tin đa chiều, chính xác về người vay, đồng thời tăng cường trách nhiệm của các bên liên quan trong việc quản lý và giám sát khoản vay. Bên cạnh đó, việc xây dựng các biện pháp đảm bảo tiền vay phù hợp và một cơ chế xử lý nợ linh hoạt cũng góp phần quan trọng vào việc giảm thiểu rủi ro và cải thiện chất lượng danh mục đầu tư tín dụng.

3.1. Hoàn thiện quy trình cho vay NHCSXH đối với hộ nghèo

Hoàn thiện quy trình cho vay NHCSXH là giải pháp cốt lõi. Cần chuẩn hóa quy trình bình xét công khai, minh bạch tại các Tổ TK&VV, dưới sự giám sát của trưởng thôn và đại diện chính quyền xã. Hồ sơ vay vốn cần được đơn giản hóa về thủ tục hành chính nhưng phải yêu cầu chi tiết về phương án sử dụng vốn. Cán bộ tín dụng phải trực tiếp thẩm định tại nơi ở và nơi sản xuất của hộ vay, đối chiếu thông tin để đảm bảo tính xác thực. Cần xây dựng các tiêu chí chấm điểm tín dụng đơn giản, phù hợp với đối tượng hộ nghèo vay vốn, giúp lượng hóa mức độ rủi ro tiềm ẩn. Việc giải ngân cần được thực hiện kịp thời sau khi phê duyệt, tạo điều kiện cho người dân nắm bắt cơ hội sản xuất.

3.2. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng ban đầu

Công tác thẩm định tín dụng là “bộ lọc” đầu tiên để ngăn ngừa rủi ro. Cán bộ tín dụng chính sách phải được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng thẩm định, không chỉ dựa trên hồ sơ mà còn phải có khả năng phân tích thị trường, đánh giá tiềm năng của dự án vay vốn. Quá trình thẩm định cần tập trung làm rõ các yếu tố: mục đích vay vốn có phù hợp với chương trình không, năng lực tài chính và kinh nghiệm của người vay, tính khả thi của phương án sản xuất, và các nguồn thu nhập khác để trả nợ. Việc thẩm định chéo hoặc có sự tham gia của hội đồng tín dụng cấp xã đối với các món vay lớn sẽ giúp tăng tính khách quan và giảm thiểu sai sót, qua đó đảm bảo an toàn tín dụng ngay từ khâu đầu vào.

IV. Hướng dẫn giám sát khoản vay quản lý rủi ro tín dụng

Nâng cao chất lượng tín dụng không chỉ dừng lại ở khâu thẩm định mà còn phụ thuộc rất lớn vào công tác giám sát khoản vayquản lý rủi ro tín dụng sau giải ngân. Đây là một quá trình liên tục đòi hỏi sự vào cuộc của cả hệ thống. NHCSXH Mộ Đức cần xây dựng một lịch trình kiểm tra, giám sát định kỳ và đột xuất đối với 100% các khoản vay. Hoạt động này không chỉ nhằm mục đích kiểm tra việc sử dụng vốn có đúng mục đích hay không mà còn để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của hộ vay để có biện pháp hỗ trợ. Vai trò của Tổ tiết kiệm và vay vốn và các tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác phải được phát huy tối đa trong công tác này. Họ là những người gần dân nhất, hiểu rõ hoàn cảnh từng hộ, do đó có thể cung cấp thông tin cảnh báo sớm về các khoản vay có nguy cơ trở thành nợ quá hạn. Song song đó, việc xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả, bao gồm việc phân loại nợ chính xác, trích lập dự phòng đầy đủ và có các kịch bản xử lý nợ xấu một cách chủ động, sẽ giúp ngân hàng giảm thiểu tổn thất và duy trì hoạt động ổn định.

4.1. Tăng cường vai trò của Tổ tiết kiệm và vay vốn

Vai trò của Tổ tiết kiệm và vay vốn là cực kỳ quan trọng. Cần thường xuyên củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ này thông qua đào tạo, tập huấn nghiệp vụ cho ban quản lý. Giao trách nhiệm cụ thể cho Tổ trưởng trong việc đôn đốc tổ viên trả lãi, trả gốc đúng hạn và nộp tiền gửi tiết kiệm đều đặn. Tổ chức sinh hoạt tổ định kỳ hàng tháng để nắm bắt tình hình sử dụng vốn, trao đổi kinh nghiệm làm ăn và kịp thời báo cáo các trường hợp khó khăn cho ngân hàng. Một Tổ TK&VV hoạt động mạnh, có trách nhiệm sẽ là mạng lưới giám sát hiệu quả nhất, giúp ngăn chặn nợ xấu NHCSXH ngay từ khi mới phát sinh.

4.2. Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro tín dụng bền vững

Chiến lược quản lý rủi ro tín dụng cần được xây dựng một cách bài bản. Ngân hàng cần thực hiện phân loại nợ một cách nghiêm túc và định kỳ theo quy định, kể cả các khoản nợ trong hạn nhưng có dấu hiệu rủi ro. Trên cơ sở đó, trích lập quỹ dự phòng rủi ro đầy đủ để có nguồn lực tài chính xử lý khi cần thiết. Đối với các khoản nợ quá hạn, cần phân tích rõ nguyên nhân để có biện pháp xử lý phù hợp như cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi đối với các trường hợp rủi ro do nguyên nhân khách quan. Đồng thời, cần kiên quyết áp dụng các biện pháp thu hồi nợ theo quy định pháp luật đối với các trường hợp cố tình chây ì, chiếm dụng vốn, đảm bảo tính nghiêm minh của chính sách.

V. Minh chứng hiệu quả Chất lượng tín dụng giảm nghèo

Mối quan hệ giữa chất lượng tín dụng và công cuộc xóa đói giảm nghèo là mối quan hệ hữu cơ, hai chiều. Khi chất lượng tín dụng NHCSXH Mộ Đức được nâng cao, nguồn vốn ưu đãi sẽ phát huy tối đa hiệu quả, trở thành động lực thực sự cho sự phát triển. Hiệu quả sử dụng vốn vay của người dân được cải thiện rõ rệt khi họ được tiếp cận vốn một cách thuận lợi, đi kèm với sự tư vấn, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật. Nguồn vốn được đầu tư đúng hướng sẽ tạo ra thu nhập ổn định, giúp các hộ nghèo vay vốn từng bước cải thiện cuộc sống, sửa chữa nhà cửa, cho con em đi học và vươn lên thoát nghèo một cách bền vững. Các số liệu thực tế tại Mộ Đức trong những năm qua đã cho thấy, những xã có chất lượng tín dụng tốt, tỷ lệ nợ xấu thấp thường cũng là những địa phương có tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh nhất. Điều này khẳng định rằng, đầu tư vào việc nâng cao chất lượng tín dụng chính là đầu tư cho mục tiêu xóa đói giảm nghèo huyện Mộ Đức. Tín dụng chính sách không chỉ là một khoản cho vay, mà còn là một công cụ để trao quyền, khơi dậy tiềm năng và ý chí vươn lên của người nghèo, góp phần xây dựng một xã hội công bằng và phát triển.

5.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay của đối tượng chính sách

Phân tích hiệu quả sử dụng vốn vay cho thấy đa số các đối tượng chính sách tại Mộ Đức đã sử dụng vốn đúng mục đích, đầu tư vào các mô hình chăn nuôi, trồng trọt phù hợp với điều kiện địa phương. Nhiều hộ gia đình đã thành công trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Vốn vay cũng giúp nhiều lao động đi xuất khẩu lao động, mang lại nguồn ngoại tệ và thu nhập đáng kể. Kết quả này không chỉ giúp cải thiện trực tiếp đời sống kinh tế của hộ vay mà còn tạo ra hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương thông qua việc tạo ra các sản phẩm nông nghiệp và dịch vụ mới.

5.2. Tác động thực tiễn đến mục tiêu xóa đói giảm nghèo

Hoạt động tín dụng chính sách đã có tác động trực tiếp và mạnh mẽ đến mục tiêu xóa đói giảm nghèo huyện Mộ Đức. Theo thống kê giai đoạn 2017-2019, hàng nghìn hộ đã thoát nghèo nhờ nguồn vốn vay ưu đãi. Chương trình đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của huyện xuống mức đáng kể, hoàn thành các chỉ tiêu về giảm nghèo mà nghị quyết Đảng bộ huyện đã đề ra. Vốn tín dụng không chỉ giải quyết vấn đề kinh tế mà còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, giúp người nghèo tự tin hơn, tăng cường sự gắn kết trong cộng đồng và củng cố niềm tin vào chính sách của Đảng và Nhà nước.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng tín dụng đối với đối tượng chính sách vay vốn tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện mộ đức tỉnh quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Ngân hàng chính sách xã hội 1. Khái niệm Ngân hàng Chính sách là một loại hình Ngân hàng đặc biệt, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà để thực hiện các chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với một số đối tượng cụ thể. Tại Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủ yếu là cho vay Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo các chính sách kinh tế, chính trị và Xã hội của Quốc gia.

Mục tiêu chính của các NHCSXH không phải là lợi nhuận trong kinh doanh mà là hỗ trợ tối đa về vốn cho các đối tượng trên. Chính vì thế, Ngân hàng Chính sách xã hội không phải là một NHTM và không đáp ứng các tiêu chí về kinh doanh thương mại. Đặc thù của Ngân hàng Chính sách xã hội - Đặc thù về mô hình tổ chức Ngân hàng Chính sách xã hội là một loại hình Ngân hàng đặc thù, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, do đó mô hình tổ chức của nó cũng có những đặc điểm riêng. Loại hình Ngân hàng Chính sách xã hội “chủ yếu là Ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước, sử dụng một phần nguồn tài chính của Nhà nước tham gia hỗ trợ cho các ngành, các khu vực.

Vì vậy, mô hình tổ chức quản lý của loại hình Ngân hàng này phải có sự hiện diện của một số cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan để tham gia quản trị Ngân hàng, hoạch định các chính sách tạo lập 9 nguồn vốn, chính sách đầu tư đối với các khu vực, các đối tượng trong từng thời kỳ cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Chẳng hạn, mô hình tổ chức” của NHCSXH Việt Nam được tổ chức như sau: - Tại cấp Trung ương: Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, ngoài những thành viên chuyên trách, còn có các thành viên kiêm nhiệm là đại diện của các cơ quan quản lý Nhà nước, các tổ chức Chính trị - Xã hội. - Tại địa phương: Bên cạnh bộ phận tác nghiệp chuyên trách của Ngân hàng Chính sách xã hội cũng còn có sự tham gia của chính quyền địa phương (gồm cả chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) - Tại cấp cơ sở: chính quyền cùng với các tổ chức Hội đoàn thể nhận ủy thác, thiết lập các Tổ tiết kiệm và vay vốn gồm các đối tượng Chính sách có nhu cầu vay vốn ở các thôn, bản tự nguyện xin gia nhập Tổ và hoạt động theo quy ước tập thể, có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay. - Đặc thù về cơ chế hoạt động * Về mục tiêu hoạt động Khách hàng của Ngân hàng Chính sách xã hội phần lớn là những đối tượng hầu như không thể tiếp cận được với vốn tín dụng thông thường của các Ngân hàng thương mại.

Do đó khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay những đối tượng khách hàng này của Ngân hàng Chính sách xã hội là rất thấp, thậm chí không thể có được. Chính vì lẽ đó, Ngân hàng Chính sách xã hội thường hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội là nhằm xoá đói giảm nghèo: - Đối với khu vực kinh tế nông thôn: hỗ trợ kinh tế hộ gia đình từng bước cải thiện cuộc sống. - Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hợp tác xã, các cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật: cho vay để tạo việc làm. 10 - Đối với các tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh thuộc những khu vực kinh tế kém phát triển, vùng sâu, vùng xa: cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển và đời sống.

- Đối với học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: cho vay trang trải các chi phí học tập. - Đối với hộ thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc hộ nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ: cho vay vay làm nhà để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở. * Về đối tượng vay vốn Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho vay các đối tượng khách hàng, các dự án phát triển, các đối tượng đầu tư theo chỉ định của Chính phủ. Đối tượng khách hàng của Ngân hàng Chính sách xã hội có thể là: hộ gia đình nghèo, hộ sản xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nghèo và các đối tượng thụ hưởng chính sách xã hội khác.

Đây là những khách hàng rất ít có các điều kiện để tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại; là các khách hàng dễ bị tổn thương, cần có sự hỗ trợ tài chính từ Chính phủ và cộng đồng để vươn lên tự cải thiện điều kiện sống của chính họ. * Về nguồn vốn Trong khi hoạt động đặc trưng của các Ngân hàng thương mại là “đi vay” để cho vay, tức là đi huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để cho vay đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển kinh tế thì nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội lại được tạo lập chủ yếu từ Ngân sách Nhà nước theo các hình thức như: - Cấp vốn điều lệ và hàng năm được Ngân sách Trung ương, địa phương cấp để thực hiện các chương trình tín dụng cho các đối tượng chính sách theo vùng, theo đối tượng. 11 - Nguồn vốn ODA dành cho chương trình tín dụng chính sách của Chính phủ. - Nguồn vốn của Chính phủ vay dân dưới các hình thức phát hành trái phiếu, công trái hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưu điện của Chính phủ để chỉ định thực hiện chương trình tín dụng chính sách.

- Nguồn vốn huy động vốn trên thị trường; tuy nhiên, khối lượng nguồn vốn huy động phụ thuộc vào khối lượng và kế hoạch cấp bù từ Ngân sách Nhà nước. Do đặc điểm cơ cấu nguồn vốn có nguồn gốc hoặc phụ thuộc vào Ngân sách Nhà nước nên khối lượng nguồn vốn của Ngân hàng Chính sách xã hội tăng trưởng xác định theo kế hoạch được Chính phủ phê duyệt. * Về sử dụng vốn Đặc thù về đối tượng khách hàng vay vốn NHCSXH là những đối tượng dễ bị tổn thương, gặp khó khăn, sống ở vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế kém phát triển, ít có điều kiện tiếp cận với dịch vụ tín dụng của các Ngân hàng thương mại… nên NHCSXH cũng có những đặc thù về sử dụng vốn riêng như: - Món cho vay nhỏ lẻ, chi phí quản lý cao. - Vốn tín dụng đầu tư mang tính rủi ro cao, như các hộ gia đình nghèo chủ yếu sống ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa, nơi môi trường thiên nhiên bị tàn phá, thường xuyên xảy ra bão lụt, hạn hán, thiếu vốn sản xuất,.

Mặt khác, bản thân họ dân trí thấp, thiếu kiến thức làm ăn, trong sản xuất kinh doanh dễ bị thua lỗ. Vì vậy, việc sử dụng vốn tín dụng dễ gặp rủi ro. - Các quy trình về thẩm định dự án, các quy định về đảm bảo tiền vay, về thủ tục và quy trình vay vốn, quy định mức đầu tư tối đa, thời hạn vay vốn, quy định về trích lập và xử lý rủi ro, quy trình xử lý nghiệp vụ có những khác biệt so với các quy định của Ngân hàng thương mại. 12 - Thực thi các chính sách tín dụng có ưu đãi như: ưu đãi về các điều kiện vay vốn, ưu đãi về lãi suất cho vay… - Thường áp dụng phương thức giải ngân uỷ thác qua các tổ chức trung gian như: các tổ chức tín dụng, các tổ chức chính trị - xã hội; giải ngân trực tiếp khách hàng (như cho vay có bảo đảm tiền vay)… 1.

Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội Vai trò của NHCSXH rất quan trọng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo của Chính phủ và được thể hiện qua nhiều khía cạnh sau đây: * Vai trò trong phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, giảm nghèo: NHCSXH thực sự trở thành công cụ hữu hiệu trong phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, góp phần giảm nghèo TDCS xã hội do NHCSXH triển khai thực hiện 15 năm qua đã trở thành một kênh tín dụng, quan trọng, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững, bảo đảm an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới; thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 37-NQ/TW, ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị khóa IX; Chỉ thị 40-CT/TW, ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội. Hiện nay, NHCSXH đang triển khai 14 chương trình cho vay ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. * Vai trò trong xây dựng hệ thống chính trị cơ sở: Với các chương trình tín dụng ưu đãi của NHCSXH dành cho người nghèo, các đối tượng chính sách đã góp phần huy động được sự vào cuộc quyết liệt và nâng cao trách nhiệm thực thi, giám sát của Cấp ủy, chính quyền địa phương đối với tín dụng chính sách; tăng cường sự quan tâm, chỉ đạo của các tổ chức chính trị - xã hội các cấp phối hợp với NHCSXH thực hiện tín dụng chính sách, như: nâng cao chất lượng hoạt động của các Tổ Tiết kiệm và vay vốn, “tăng cường kiểm tra giám sát, hướng dẫn người vay sử dụng đồng vốn hiệu quả, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về tín dụng chính sách. NHCSXH 13 phát huy sức mạnh tổng hợp, khai thác được tiềm năng to lớn về trí tuệ, sức của, sức người của toàn xã hội phục vụ cho sự nghiệp xóa đói giảm nghèo: là sự kết hợp giữa chính sách của chính phủ; kỹ thuật sản xuất, chăn nuôi của chính quyền địa phương và nỗ lực thoát nghèo của người dân tạo lên sự đồng thuận mạnh mẽ vì mục tiêu chung.

Khoản vay cho Hộ nghèo là một hình thức thông qua đó mà tổ chức chính trị cùng toàn thể xã hội giúp về vốn và cách sử dụng vốn để Hộ nghèo có thêm động lực vươn lên để có thể thoát nghèo. Thông qua đó, góp phần làm cho đồng vốn chính sách được sử dụng hiệu quả hơn, nâng cao uy tín, vị thế của chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội với người dân; tạo điều kiện xây dựng bộ máy chính quyền gần dân, vì dân hướng đến xây dựng bộ máy chính trị cơ sở ổn định, vững mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ