Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2015 – 2019, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội thị xã Bình Minh đã giải ngân tổng doanh số cho vay đạt 55.508 triệu đồng phục vụ các hộ cận nghèo trên địa bàn. Chương trình tín dụng chính sách đã tiếp sức cho hơn 1.000 hộ nghèo và cận nghèo có vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, đồng thời góp phần giải quyết việc làm cho hơn 1.000 lao động địa phương. Tuy nhiên, thị xã Bình Minh với diện tích tự nhiên 9.363,29 ha và định hướng phát triển thành đô thị vệ tinh đang đối mặt với bài toán gia tăng khoảng cách giàu nghèo. Nhu cầu vay vốn phát triển kinh tế hộ gia đình tăng nhanh nhưng năng lực quản trị tài chính của người dân còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn nguy cơ nợ xấu và nợ quá hạn kéo dài.

Nghiên cứu được triển khai nhằm đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng đối với hộ cận nghèo, phân tích các nhóm nhân tố khách quan lẫn chủ quan ảnh hưởng đến hoạt động cấp tín dụng, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác cho vay tại Phòng giao dịch. Phạm vi nghiên cứu bao quát 8 đơn vị hành chính gồm 3 phường và 5 xã của thị xã Bình Minh trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm 2019. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ ngân hàng kiểm soát tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 0,18% vào năm 2019, nâng tổng dư nợ cho vay hộ cận nghèo lên 38.228 triệu đồng và tối ưu hóa hiệu quả an sinh xã hội tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tiếp cận khái niệm nghèo đa chiều theo hướng dẫn của Viện Ngân hàng Thế giới (World Bank Institute, 2005) kết hợp với Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 – 2020, hộ cận nghèo khu vực nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số dịch vụ xã hội cơ bản; tại khu vực thành thị, mức thu nhập này là trên 900.000 đồng.

Bên cạnh lý thuyết nghèo đa chiều, đề tài ứng dụng lý thuyết tín dụng chính sách xã hội và mô hình quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng. Tín dụng chính sách là công cụ tài chính ưu đãi của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, cung cấp hạn mức vay tối đa 100 triệu đồng với mức lãi suất bằng 120% lãi suất cho vay hộ nghèo (tương đương 7,92%/năm). Để đánh giá toàn diện, nghiên cứu xây dựng mô hình xem xét chất lượng tín dụng trên ba phương diện tác động: khách hàng, ngân hàng và nền kinh tế, gắn liền với 5 khái niệm cốt lõi:

  • Chất lượng tín dụng chính sách
  • Cho vay đúng đối tượng thụ hưởng
  • Hệ số sử dụng vốn
  • Tín dụng ủy thác bán phần
  • Vòng quay vốn tín dụng

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê tín dụng định kỳ của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội thị xã Bình Minh và Chi nhánh tỉnh Vĩnh Long từ năm 2015 đến năm 2019, cùng số liệu dân số trên 95.089 người tại địa phương.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa với cỡ mẫu 50 người, bao gồm toàn bộ cán bộ tín dụng, lãnh đạo ngân hàng và các cán bộ đại diện hội đoàn thể nhận ủy thác trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu khảo sát được thực hiện theo kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện có phân tầng chuyên môn, tập trung vào các nhân sự trực tiếp thẩm định, phê duyệt và giám sát vốn vay tại 8 xã, phường. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các biến động về quy mô nguồn vốn qua từng năm, đồng thời đánh giá khoa học các thang đo định tính về quy trình nghiệp vụ và công tác quản trị rủi ro. Toàn bộ tiến trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thứ cấp giai đoạn 2015 – 2019 ghi nhận các kết quả trọng tâm sau:

Thứ nhất, biến động mạnh mẽ của doanh số cho vay và số lượt hộ vay vốn. Năm 2015, nhờ triển khai quyết liệt Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, doanh số cho vay hộ cận nghèo đạt đỉnh 25.847 triệu đồng với 2.369 hộ được giải ngân. Sang năm 2016, số hộ vay giảm mạnh 89,66% xuống còn 245 hộ, khiến doanh số cho vay giảm 85,61% còn 3.720 triệu đồng. Sau thời gian chững lại năm 2017 với 119 hộ vay và 3.585 triệu đồng giải ngân, dòng vốn tăng trưởng vượt bậc trở lại vào năm 2018 đạt 7.914 triệu đồng và chạm mốc 14.442 triệu đồng năm 2019, tăng 82,49% so với năm 2018.

Thứ hai, dư nợ cho vay hộ cận nghèo tăng trưởng ổn định qua các năm. Dư nợ đạt 27.733 triệu đồng năm 2015, giảm nhẹ 4,46% tương ứng 1.237 triệu đồng vào năm 2016 xuống mức 26.496 triệu đồng. Kể từ năm 2017, dư nợ tăng liên tục lên 26.647 triệu đồng và đạt mức cao nhất 38.228 triệu đồng vào năm 2019, tăng 26,93% so với năm 2018.

Thứ ba, doanh số thu nợ phản ánh năng lực thu hồi vốn khả quan. Doanh số thu nợ giảm từ 14.233 triệu đồng năm 2015 xuống 4.942 triệu đồng năm 2016 (giảm 65,28%), sau đó tăng đều đặn từ 3.364 triệu đồng năm 2017 lên 4.409 triệu đồng năm 2018 và tăng tiếp 34,54% trong năm 2019, đạt khoảng 5.932 triệu đồng.

Thứ tư, tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát ở mức lý tưởng. Trong khi chương trình cho vay hộ nghèo năm 2019 có nợ quá hạn là 263 triệu đồng (tỷ lệ 2,36%), thì chương trình cho vay hộ cận nghèo chỉ phát sinh 47 triệu đồng nợ quá hạn, chiếm tỷ lệ rất thấp 0,18% trên tổng dư nợ.

Thảo luận kết quả

Biến động về doanh số và số hộ vay trong hai năm 2016 – 2017 là phản ứng bình thường sau khi nguồn vốn hỗ trợ từ Chỉ thị số 40-CT/TW đã phủ kín hầu hết các đối tượng thụ hưởng vào năm 2015. Sự bứt phá mạnh mẽ trong năm 2018 và 2019 cho thấy người dân đã mạnh dạn tái đầu tư mở rộng mô hình kinh tế nông nghiệp đô thị. Mức trần vay vốn 100 triệu đồng cùng lãi suất cố định 7,92%/năm là đòn bẩy kịp thời hỗ trợ các hộ cận nghèo thoát nghèo bền vững.

Kết quả nghiên cứu này có sự đồng thuận sâu sắc với công trình của Nguyễn Thị Xuân Hương và Dương Thị Bích Diệu (2018) tại Cần Thơ, khi khẳng định lượng vốn vay và việc hướng dẫn kỹ thuật sản xuất có tác động trực tiếp đến khả năng hoàn trả nợ của hộ gia đình. Đồng thời, kết quả thực tế cũng chứng minh luận điểm của Đàm Hữu Đắc (2013) về sức mạnh của vốn tín dụng ưu đãi trong việc đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi khu vực nông thôn.

Để nâng cao trực quan trong các báo cáo định kỳ, dữ liệu 5 năm này có thể được trình bày bằng biểu đồ cột kết hợp đường để biểu thị mối tương quan giữa doanh số giải ngân, doanh số thu nợ và tỷ lệ nợ quá hạn, song song với bảng phân loại cơ cấu nợ quá hạn tại từng khóm, ấp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên thực trạng hoạt động, 4 giải pháp trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao chất lượng tín dụng:

Thứ nhất, chủ động xây dựng và đa dạng hóa nguồn vốn tín dụng chính sách tại chỗ. Ban Giám đốc Phòng giao dịch cần tích cực tham mưu cho Thị ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thị xã Bình Minh hàng năm trích từ 5% đến 8% nguồn tăng thu ngân sách địa phương chuyển sang ngân hàng chính sách. Mục tiêu là nâng tỷ trọng nguồn vốn ngân sách thị xã tăng trưởng từ 10% đến 15%/năm trong giai đoạn 2021 – 2025, giúp ngân hàng giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn vốn phân bổ từ cấp trên.

Thứ hai, nâng mức bình quân cho vay gắn với chu kỳ sản xuất kinh doanh. Cán bộ tín dụng cần phối hợp chặt chẽ với Tổ tiết kiệm và vay vốn khảo sát nhu cầu thực tế của từng mô hình kinh tế tại các xã Thuận An, Mỹ Hòa để nâng mức cho vay bình quân từ khoảng 25 triệu đồng hiện nay lên mức 50 đến 70 triệu đồng/hộ trước năm 2022. Hạn mức mới này phải bám sát mức trần 100 triệu đồng đối với các dự án chăn nuôi và trồng cây ăn trái chuyên canh.

Thứ ba, siết chặt công tác giám sát sau giải ngân và ngăn ngừa nợ quá hạn. Cán bộ ngân hàng phối hợp cùng 4 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác tiến hành kiểm tra 100% món vay trong vòng 30 ngày kể từ ngày giải ngân. Tăng cường xử lý thu hồi nợ tồn đọng hàng tháng, đảm bảo mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ quá hạn dưới mức 0,15% và tỷ lệ nợ bị chiếm dụng luôn bằng 0% trong suốt chu kỳ 2021 – 2023.

Thứ tư, chuẩn hóa quy trình giao dịch và bồi dưỡng đạo đức công vụ. Phòng giao dịch cần tổ chức 2 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm cho toàn bộ cán bộ ngân hàng và ban quản lý tổ vay vốn. Nâng cao chất lượng phục vụ tại 8 điểm giao dịch xã, công khai minh bạch mức lãi suất ưu đãi 7,92%/năm và lãi suất nợ quá hạn 130%, phấn đấu đạt tỷ lệ khách hàng hài lòng trên 95% vào năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1: Ban Giám đốc và cán bộ tín dụng tại hệ thống Ngân hàng Chính sách Xã hội. Luận văn cung cấp phương pháp phân tích chỉ tiêu an toàn vốn và quy trình kiểm soát rủi ro cho vay hộ cận nghèo, giúp cán bộ áp dụng trực tiếp vào công tác thẩm định dự án và điều hành giao dịch xã tại các phòng giao dịch cấp huyện.

Nhóm 2: Lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên). Tài liệu giúp nắm vững cơ chế quản lý ủy thác bán phần, quy chế bình xét hộ vay công khai và kỹ năng quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn, từ đó ngăn chặn tình trạng vay ké hoặc chiếm dụng tiền gửi tiết kiệm.

Nhóm 3: Các nhà hoạch định chính sách và chính quyền địa phương thị xã Bình Minh. Nghiên cứu là nguồn căn cứ thực tiễn đánh giá hiệu quả triển khai Chỉ thị số 40-CT/TW, hỗ trợ chính quyền xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách ủy thác địa phương hàng năm phục vụ mục tiêu giảm nghèo bền vững.

Nhóm 4: Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển. Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc đề tài tín dụng vi mô, kết hợp hài hòa giữa phương pháp thống kê mô tả số liệu chuỗi thời gian 5 năm và phân tích định tính qua phiếu khảo sát 50 cán bộ.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí xác định hộ cận nghèo được vay vốn ưu đãi tại thị xã Bình Minh là gì?
Hộ cận nghèo phải có tên trong danh sách do Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận theo chuẩn nghèo đa chiều quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg. Tại khu vực nông thôn, thu nhập bình quân đầu người hàng tháng trên 700.000 đồng và thiếu hụt dưới 03 chỉ số dịch vụ cơ bản; tại đô thị là trên 900.000 đồng. Hộ vay phải là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn hợp pháp.

Phương thức cho vay hộ cận nghèo tại Phòng giao dịch thị xã Bình Minh có điểm gì khác biệt so với ngân hàng thương mại?
Phương thức cho vay là cho vay trực tiếp có ủy thác một số công đoạn qua 4 tổ chức chính trị - xã hội. Hộ vay không phải thế chấp tài sản, được miễn phí thủ tục và nhận tiền vay trực tiếp tại điểm giao dịch xã. Lãi suất cho vay ưu đãi là 7,92%/năm, thấp hơn nhiều so với mặt bằng lãi suất thương mại trên thị trường.

Vì sao doanh số cho vay hộ cận nghèo giảm mạnh vào năm 2016 nhưng lại tăng vọt vào năm 2019?
Năm 2015 doanh số cho vay đạt kỷ lục 25.847 triệu đồng với 2.369 hộ vay do triển khai mạnh Chỉ thị số 40-CT/TW, dẫn đến nhu cầu vay vốn năm 2016 giảm xuống còn 3.720 triệu đồng. Đến năm 2019, chu kỳ quay vòng vốn hoàn tất, kết hợp nhu cầu chuyển đổi kinh tế nông nghiệp đô thị đã đẩy doanh số cho vay đạt 14.442 triệu đồng.

Làm thế nào để kiểm soát và triệt tiêu nguy cơ nợ bị chiếm dụng trong mạng lưới tổ vay vốn?
Ngân hàng cần thực hiện cơ chế kiểm tra chéo định kỳ và kiểm tra 100% món vay sau giải ngân 30 ngày. Toàn bộ tiền gốc và lãi phải được thu nộp công khai tại điểm giao dịch xã có sự chứng kiến của chính quyền địa phương, duy trì tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 0,18% và đưa tỷ lệ nợ bị chiếm dụng về mức 0%.

Khảo sát định tính 50 cán bộ ngân hàng và người nhận ủy thác tập trung vào những nội dung nào?
Phiếu khảo sát đánh giá 5 khía cạnh cốt lõi ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng: công tác quản trị rủi ro tín dụng, hoạt động tuyên truyền vận động, công tác phối hợp giữa ngân hàng và hội đoàn thể, hiệu quả thực hiện hợp đồng ủy thác và tính đồng bộ của quy trình tín dụng tại địa phương.

Kết luận

  • Hoạt động cho vay hộ cận nghèo tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội thị xã Bình Minh giai đoạn 2015 – 2019 đã hoàn thành xuất sắc vai trò an sinh xã hội với tổng doanh số giải ngân 55.508 triệu đồng.
  • Tổng dư nợ chương trình cho vay hộ cận nghèo tăng trưởng ấn tượng từ 27.733 triệu đồng năm 2015 lên mức 38.228 triệu đồng năm 2019, khẳng định sự lan tỏa mạnh mẽ của nguồn vốn ưu đãi.
  • Công tác quản trị rủi ro tín dụng đạt kết quả nổi bật khi tỷ lệ nợ quá hạn năm 2019 chỉ chiếm 0,18% (47 triệu đồng), thấp hơn rất nhiều so với tỷ lệ nợ quá hạn 2,36% của chương trình cho vay hộ nghèo.
  • Kết quả khảo sát thực tế 50 cán bộ chỉ ra các điểm nghẽn về mức vốn vay bình quân và sự phụ thuộc nguồn vốn, tạo tiền đề khoa học cho hệ thống 4 nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng.
  • Sự kết hợp đồng bộ giữa chính quyền cơ sở, ngân hàng và 4 hội đoàn thể là nhân tố quyết định bảo toàn nguồn vốn và thúc đẩy kinh tế hộ gia đình phát triển bền vững.

Đóng góp chính của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng vi mô gắn với chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều, đồng thời cung cấp chuỗi dữ liệu thực chứng 5 năm phản ánh chính xác hoạt động tín dụng chính sách tại một địa bàn ven đô. Trong giai đoạn 2021 – 2022, Phòng giao dịch cần nhanh chóng phối hợp cùng Ủy ban nhân dân thị xã triển khai trích lập ngân sách ủy thác và nâng hạn mức vay bình quân; hướng tới giai đoạn 2023 – 2025 số hóa toàn diện quy trình quản trị tại các điểm giao dịch xã. Các cấp chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội hãy tiếp tục đồng hành, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công tác ủy thác để dòng vốn ưu đãi thực sự trở thành chiếc cầu nối vững chắc giúp người dân vươn lên thoát nghèo bền vững.