Tổng quan nghiên cứu

Thị trường bán lẻ Việt Nam đang khẳng định sức hút mạnh mẽ khi xếp vị trí thứ 6 trong nhóm 30 quốc gia có tiềm năng và mức độ hấp dẫn đầu tư bán lẻ hàng đầu toàn cầu. Cùng với sự tăng trưởng kinh tế, nhu cầu tiêu thụ năng lượng phục vụ sản xuất và đời sống không ngừng gia tăng. Theo thống kê của Viện Dầu khí Việt Nam, tổng nhu cầu tiêu thụ nhiên liệu nội địa giai đoạn 2018-2020 đạt mức trung bình khoảng 6,5 triệu tấn xăng và 8,5 triệu tấn dầu diesel mỗi năm. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng qua các hiệp định thương mại tự do và giảm dần thuế nhập khẩu, áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đầu mối xăng dầu ngày càng khốc liệt.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm đặt ra là làm thế nào để giữ vững thị phần và nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua việc tối ưu hóa chất lượng dịch vụ. Công ty Xăng dầu Quảng Bình (Petrolimex Quảng Bình) hiện là đơn vị giữ vai trò chủ đạo với thị phần chiếm giữ xấp xỉ 50% trên địa bàn tỉnh, đạt doanh thu hơn 1.287 tỷ đồng năm 2017 và đóng góp ngân sách 285 tỷ đồng năm 2019. Tuy nhiên, đơn vị đang đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu như PVOIL, Petec và các nhà phân phối tư nhân.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ bán lẻ, xác định và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố cấu thành đến sự hài lòng của khách hàng tại hệ thống cửa hàng bán lẻ trực thuộc Petrolimex Quảng Bình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản trị khả thi. Phạm vi không gian nghiên cứu được triển khai tại mạng lưới cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, với thời gian thu thập dữ liệu từ tháng 7/2020 đến tháng 9/2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp căn cứ khoa học giúp doanh nghiệp nâng cao tỷ lệ giữ chân khách hàng lên trên 85%, giảm thiểu khiếu nại dịch vụ và gia tăng hiệu quả kinh doanh bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kế thừa các lý thuyết kinh điển về chất lượng dịch vụ và hành vi người tiêu dùng. Nền tảng cốt lõi là lý thuyết kỳ vọng - xác nhận của Oliver (1980), mô hình chất lượng kỹ thuật - chức năng của Grönroos (1984), mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman cùng cộng sự (1988, 1991), và mô hình cảm nhận hiệu năng SERVPERF của Cronin và Taylor (1992).

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào 4 khái niệm trung tâm:

  1. Dịch vụ: Chuỗi hoạt động tương tác vô hình giữa nhân viên cung ứng, cơ sở vật chất kỹ thuật và khách hàng nhằm giải quyết nhu cầu nhiên liệu.
  2. Chất lượng dịch vụ: Mức độ đáp ứng và vượt trên sự mong đợi của người tiêu dùng trong suốt quá trình tiếp xúc và mua hàng.
  3. Sự hài lòng của khách hàng: Trạng thái cảm xúc tích cực hình thành khi so sánh giữa trải nghiệm thực tế nhận được với các kỳ vọng ban đầu.
  4. Mô hình 7 nhân tố tác động: Dựa trên điều kiện đặc thù của ngành xăng dầu, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 thành phần độc lập: Chất lượng hàng hóa, Thái độ phục vụ của nhân viên, Cơ sở vật chất, An toàn tại cửa hàng, Dịch vụ hỗ trợ khách hàng, Giá cả hàng hóa, và Mặt bằng cửa hàng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hai giai đoạn định tính và định lượng chặt chẽ:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành tham vấn chuyên sâu 8 chuyên gia gồm 4 nhà quản lý nhà nước (Cục Quản lý thị trường, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình) và 4 chuyên gia kinh doanh xăng dầu, kết hợp phỏng vấn thử 15 khách hàng để hoàn thiện bảng hỏi gồm 35 biến quan sát theo thang đo Likert 5 điểm.
  • Nghiên cứu định lượng: Dữ liệu chính thức được thu thập từ cỡ mẫu 273 khách hàng hợp lệ bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất tại các cửa hàng xăng dầu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong khung giờ từ 6h00 đến 21h00. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện là do lưu lượng người mua xăng dầu phân tán, thời gian giao dịch diễn ra nhanh chóng từ 2 đến 5 phút, việc tiếp cận trực tiếp tại vòi bơm giúp tối đa hóa tỷ lệ phản hồi chính xác và phản ánh trải nghiệm mua sắm thực tế.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số lớn hơn 0,60 và hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30), phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO từ 0,5 đến 1,0, tổng phương sai trích lớn hơn 50%, hệ số Eigenvalue lớn hơn 1,0) và hồi quy tuyến tính bội OLS. Lý do lựa chọn hồi quy OLS là nhằm lượng hóa chính xác trọng số tác động riêng biệt của từng nhân tố độc lập lên biến phụ thuộc sự hài lòng, đồng thời kiểm soát chặt chẽ hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số VIF nhỏ hơn 2,0. Thời gian khảo sát và phân tích dữ liệu hoàn tất trong giai đoạn từ tháng 7/2020 đến tháng 9/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê và kiểm định mô hình hồi quy mang lại các phát hiện cốt lõi sau:

  • Mô hình hồi quy bội đạt độ tương thích cao với hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt 0,628 (giải thích 62,8% sự biến thiên của mức độ hài lòng khách hàng), giá trị kiểm định F bằng 68,45 với mức ý nghĩa p-value nhỏ hơn 0,001. Tất cả 7 giả thuyết nghiên cứu đều được chấp nhận với mức ý nghĩa thống kê cao (sig nhỏ hơn 0,05).
  • Nhân tố Thái độ phục vụ của nhân viên có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,312 (chiếm tỷ trọng khoảng 31,2% tổng mức tác động).
  • Nhân tố Chất lượng hàng hóa xếp thứ hai với hệ số Beta bằng 0,285, theo sát là nhân tố An toàn tại cửa hàng với hệ số Beta đạt 0,214.
  • Các nhân tố tiếp theo lần lượt là Cơ sở vật chất (Beta = 0,165), Giá cả hàng hóa (Beta = 0,148), Mặt bằng cửa hàng (Beta = 0,142) và Dịch vụ hỗ trợ (Beta = 0,119).
  • Điểm đánh giá mức độ hài lòng trung bình chung của khách hàng đạt 3,86 trên thang điểm 5,0. Trong cơ cấu mẫu, nhóm khách hàng độ tuổi từ 25 đến 45 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất với 58,4% và là nhóm có đòi hỏi khắt khe nhất về tính minh bạch đo lường cũng như tốc độ phục vụ.

Thảo luận kết quả

Thực tế nghiên cứu cho thấy đặc thù của ngành bán lẻ xăng dầu là dịch vụ tương tác trực tiếp mặt đối mặt tại hiện trường. Khách hàng tiếp xúc với nhân viên bán hàng ở cự ly gần trong điều kiện tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ, do đó sự ân cần, trung thực trong thao tác bơm rót và kỹ năng giao tiếp niềm nở của nhân viên tạo ra tác động tâm lý tức thì. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình của Dusharme (2007) và Lê Như Huỳnh (2012) khi khẳng định con người là nhân tố quyết định cảm nhận dịch vụ.

Bên cạnh đó, việc Chất lượng hàng hóa và An toàn cửa hàng giữ trọng số cao phản ánh mối bận tâm sâu sắc của người tiêu dùng trước nguy cơ xăng giả, xăng kém chất lượng gây hư hại động cơ và nguy cơ mất an toàn PCCC. Kết quả này bổ sung bằng chứng thực nghiệm quan trọng cho các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2013/BCT.

Để trực quan hóa kết quả nghiên cứu trong thực hành quản trị, toàn bộ dữ liệu có thể được trình bày sinh động qua biểu đồ cột nằm ngang so sánh độ lớn hệ số Beta chuẩn hóa giữa 7 nhân tố, kết hợp cùng biểu đồ mạng nhện (radar chart) so sánh khoảng cách giữa điểm kỳ vọng và điểm cảm nhận thực tế của từng biến quan sát, cũng như bảng ma trận xoay Varimax hiển thị rõ nét trọng số tải nhân tố (factor loading) vượt ngưỡng 0,55.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng và tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh, đề tài đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Chuẩn hóa tác phong và quy trình phục vụ của nhân viên bán hàng: Tổ chức các khóa đào tạo định kỳ 100% đội ngũ công nhân bán lẻ về văn hóa giao tiếp Petrolimex, thực hiện nghiêm ngặt quy trình bán hàng 5 bước (chào hỏi, xác nhận số tiền/lượng xăng, trả đồng hồ về số 0, bơm hàng và cảm ơn). Mục tiêu nâng chỉ số hài lòng về thái độ nhân viên từ 3,86 lên trên 4,30 điểm trong giai đoạn 2021-2022 do Phòng Tổ chức - Hành chính chủ trì thực hiện.
  2. Nâng cấp hệ thống kiểm soát chất lượng và số lượng nhiên liệu: Triển khai kiểm định định kỳ 2 lần mỗi tháng đối với 100% cột bơm điện tử, ứng dụng hệ thống đo mức bồn tự động TLS-450 kết nối dữ liệu trực tuyến nhằm duy trì mức sai số đo lường dưới 0,15% (chặt chẽ hơn mức cho phép của TCVN). Giải pháp do Phòng Quản lý Kỹ thuật và Trung tâm Kinh doanh hoàn thành trong năm 2021.
  3. Đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất và hệ thống an toàn PCCC: Bố trí mặt bằng cửa hàng thông thoáng, mở rộng lối ra vào đạt chiều rộng tối thiểu 7 mét, lắp đặt hệ thống thu hồi hơi xăng dầu và trang bị đầy đủ bình bọt chữa cháy tự động tại 100% điểm bán lẻ. Phân bổ nguồn vốn đầu tư từ 5 đến 7 tỷ đồng mỗi năm trong lộ trình 2021-2023 dưới sự chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty.
  4. Mở rộng tiện ích dịch vụ hỗ trợ và số hóa thanh toán: Triển khai thanh toán không tiền mặt qua mã QR, thẻ định danh Petrolimex ID và ứng dụng di động tại toàn bộ hệ thống cửa hàng, đồng thời phát triển các dịch vụ giá trị gia tăng như rửa xe tự động, bán bảo hiểm và dầu nhờn đóng chai tại ít nhất 40% số cửa hàng trọng điểm đến cuối năm 2023 do Phòng Kinh doanh Tổng hợp phụ trách.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban lãnh đạo và nhà quản lý doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Cung cấp khung đánh giá chuẩn mực gồm 7 nhân tố giúp các đơn vị như Petrolimex, PVOIL hay Saigon Petro tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại hơn 50 cửa hàng bán lẻ, gia tăng doanh số và thị phần.
  • Chuyên viên nghiên cứu thị trường và quản trị chất lượng dịch vụ (CX): Sử dụng bộ thang đo 35 biến quan sát đã được kiểm định độ tin cậy để thiết kế các đợt khảo sát sự hài lòng định kỳ 6 tháng một lần, rút ngắn 50% thời gian xây dựng công cụ khảo sát.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về quy trình nghiên cứu thực chứng, từ cách thức chọn mẫu 273 quan sát đến việc xử lý dữ liệu định lượng bằng SPSS, EFA và hồi quy OLS chuẩn mực.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại và tiêu chuẩn đo lường: Giúp Cục Quản lý Thị trường và Sở Công Thương có thêm dữ liệu thực tế để xây dựng chính sách quản lý quy hoạch mạng lưới trạm xăng dầu, tăng cường kiểm tra an toàn và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao nghiên cứu lựa chọn mô hình SERVPERF thay vì mô hình SERVQUAL? Mô hình SERVPERF tập trung đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên cảm nhận thực tế của khách hàng, giúp loại bỏ các câu hỏi về kỳ vọng vốn dễ gây nhầm lẫn và giảm một nửa dung lượng bảng hỏi, qua đó nâng cao độ tin cậy của 273 phiếu khảo sát thu về.

  • Nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng mua xăng lẻ tại Quảng Bình? Thái độ phục vụ của nhân viên là nhân tố tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,312. Sự minh bạch khi trả đồng hồ về số 0 và thái độ giao tiếp thân thiện quyết định trực tiếp tới 31,2% mức độ hài lòng chung.

  • Quy mô mẫu 273 khách hàng có đảm bảo tính đại diện khoa học hay không? Cỡ mẫu 273 quan sát hoàn toàn đáp ứng công thức nhân 5 của Bollen đối với 35 biến quan sát (yêu cầu tối thiểu 175 mẫu) và đảm bảo kiểm định KMO đạt 0,842 với mức ý nghĩa sig nhỏ hơn 0,001, khẳng định tính đại diện thống kê vững chắc.

  • Việc áp dụng công nghệ số như EGAS và thanh toán thông minh mang lại lợi ích gì cho dịch vụ xăng dầu? Hệ thống phần mềm quản lý cửa hàng EGAS và thanh toán số giúp giảm 30% thời gian chờ đợi tại trụ bơm, đảm bảo tính chính xác 100% trong xuất hóa đơn điện tử và hạn chế tối đa rủi ro gian lận thương mại.

  • Doanh nghiệp cần làm gì để cải thiện đồng thời yếu tố chất lượng hàng hóa và an toàn cửa hàng? Công ty cần duy trì kiểm định cột bơm định kỳ 2 lần mỗi tháng để đảm bảo sai số dưới 0,15%, đồng thời trang bị hệ thống thu hồi hơi xăng dầu và huấn luyện 100% nhân viên đạt chứng chỉ an toàn PCCC hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập và kiểm định thành công mô hình 7 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng trong lĩnh vực bán lẻ xăng dầu với độ tin cậy thống kê cao (R bình phương hiệu chỉnh đạt 62,8%).
  • Thái độ phục vụ của nhân viên (Beta = 0,312) và Chất lượng hàng hóa (Beta = 0,285) được xác định là hai trụ cột quyết định trải nghiệm người tiêu dùng.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện đã cung cấp lộ trình cụ thể về đào tạo nhân sự, kiểm soát kỹ thuật, nâng cấp hạ tầng và số hóa dịch vụ cho giai đoạn 2021-2023.
  • Công trình đóng góp bộ công cụ thang đo chuẩn hóa cho ngành quản trị dịch vụ năng lượng và mở ra hướng tiếp cận định lượng thiết thực cho các nghiên cứu tiếp theo.
  • Lộ trình hành động ngay trong quý tới là triển khai áp dụng quy trình dịch vụ chuẩn tại 100% cửa hàng trực thuộc Petrolimex Quảng Bình nhằm hiện thực hóa mục tiêu nâng cao thị phần và phát triển bền vững.