Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường tài chính – ngân hàng tại Việt Nam đang trải qua giai đoạn cạnh tranh gay gắt trước sự gia tăng của các ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàng liên doanh và ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Cùng với những tác động kéo dài từ biến động kinh tế toàn cầu, làn sóng mua bán và sáp nhập (M&A) các tổ chức tín dụng yếu kém, ngành ngân hàng còn chịu sức ép lớn từ sự phát triển của công nghệ tài chính (Fintech) và sự thay đổi trong hành vi của người tiêu dùng. Theo thống kê của trang tin TinBank.vn tính đến năm 2025, riêng trên địa bàn thành phố Huế đã có 25 ngân hàng với 113 chi nhánh đang hoạt động, tạo nên một môi trường cạnh tranh trực tiếp và khốc liệt. Trong bối cảnh đó, cho vay tiêu dùng (CVTD) đối với khách hàng cá nhân (KHCN) được xác định là phân khúc bán lẻ giàu tiềm năng nhưng cũng đòi hỏi các ngân hàng phải liên tục nâng cao tốc độ xử lý hồ sơ, tính minh bạch, năng lực chăm sóc khách hàng và đảm bảo an toàn tín dụng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank) – Phòng giao dịch (PGD) Quảng Điền đóng trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, dù đã xây dựng được uy tín nhất định tại địa phương nhưng vẫn phải đối mặt với áp lực giữ chân khách hàng cũ và thu hút khách hàng mới. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Hoàng Thị Quỳnh Trúc đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Marketing với đề tài: "Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát (LPBank) - Phòng giao dịch Quảng Điền".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng như sau:

  1. Mục tiêu chung: Luận giải những vấn đề lý luận về chất lượng dịch vụ (CLDV) cho vay tiêu dùng và tiến hành nghiên cứu thực tiễn tại LPBank – PGD Quảng Điền, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận khoa học về chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại LPBank – PGD Quảng Điền.
    • Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại LPBank – PGD Quảng Điền.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ cho vay tiêu dùng tại LPBank – PGD Quảng Điền.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng và các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ này tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh kết quả hoạt động giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong khoảng thời gian từ ngày 01/12/2024 đến ngày 09/03/2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết tiếp thị dịch vụ và quản trị ngân hàng thương mại, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của ngành ngân hàng Việt Nam:

  • Nền tảng khái niệm và khung lý thuyết: Tác giả dẫn xuất các định nghĩa dịch vụ của Philip Kotler, Zeithaml & Bitner (2000), cùng định nghĩa về chất lượng dịch vụ của Gronroos và Parasuraman & cộng sự (1988). Khung phân tích chất lượng dịch vụ kế thừa từ mô hình 5 khoảng cách SERVQUAL (Parasuraman, 1988) và mô hình hiệu suất thực tế SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992). Tác giả lựa chọn mô hình SERVPERF làm cơ sở chính vì mô hình này tập trung đánh giá trực tiếp cảm nhận thực tế của khách hàng thông qua 5 thành phần: Sự tin cậy (Reliability), Khả năng đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
  • Cơ sở pháp lý: Hoạt động cho vay tiêu dùng được căn cứ theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 43/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (quy định dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng không vượt quá 100 triệu đồng, ngoại trừ vay mua ô tô có tài sản bảo đảm). Về mặt pháp lý tổ chức, đơn vị hoạt động theo Giấy phép thành lập số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc NHNN và Quyết định số 423/QĐ-TTGSNH2 ngày 15/07/2024 của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng về việc đổi tên thương mại thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam.

Quy trình nghiên cứu bao gồm 7 bước tuần tự: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Xây dựng bảng câu hỏi sơ bộ; (3) Phỏng vấn sơ bộ; (4) Hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức; (5) Phỏng vấn chính thức; (6) Thu thập, xử lý và phân tích số liệu; (7) Kết luận và báo cáo.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu được thiết kế kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê hồ sơ vay vốn, tỷ lệ giải ngân và quy trình nội bộ của LPBank – PGD Quảng Điền trong giai đoạn 2022 – 2024, cùng các báo cáo ngành và công trình nghiên cứu trước đó.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý). Thang đo gồm 21 biến quan sát thuộc 5 nhóm biến độc lập và 3 biến quan sát thuộc thang đo đánh giá chung.
  • Kích thước mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng tiêu chuẩn cỡ mẫu của Hair et al. (1998) với $n \ge 5 \times m = 5 \times 21 = 105$ (văn bản tính mức dự phòng tối thiểu là 115) và tiêu chuẩn phân tích hồi quy của Tabachnick & Fidell (2007) với $n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ quan sát. Để đảm bảo độ đại diện và bù đắp các phiếu không hợp lệ, tác giả chọn kích thước mẫu khảo sát chính thức là $n = 135$. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện phi xác suất, tiếp cận trực tiếp khách hàng đến giao dịch tại phòng giao dịch (trung bình hơn 30 lượt khách/ngày).
  • Công cụ phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận khi Alpha $\ge 0,6$ và tương quan biến - tổng $\ge 0,3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có Sig $< 0,05$, trị số Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại các ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế và ngân hàng liên quan đến dịch vụ và chất lượng dịch vụ khách hàng cá nhân. Tác giả phân tích bản chất của dịch vụ thông qua 4 đặc tính cơ bản: tính vô hình, tính không thể chia tách, tính đa chủng loại và tính không thể dự trữ. Đối với mảng tín dụng bán lẻ, chương luận giải các khái niệm, phân loại cho vay tiêu dùng theo thời hạn (ngắn hạn $\le 12$ tháng, trung hạn từ trên 1 đến 5 năm, dài hạn trên 5 năm), theo mục đích vay (cư trú và phi cư trú), và theo phương thức hoàn trả (trả góp, phi trả góp, tuần hoàn qua thẻ tín dụng hoặc thấu chi). Quy trình cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại được chuẩn hóa qua 7 bước: Tiếp nhận nhu cầu; Xác minh, thẩm định; Phê duyệt; Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết; Quản lý và thu hồi nợ; Tất toán; Lưu hồ sơ.

Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu của Hoàng Minh Sơn (2018), Trương Quang Tuấn Vũ (2022), Dương Thị Thùy Nhung (2024), Nguyễn Duy Phước (2024), Ngô Thị Ngọc Thảo (2021), Avkiran (1994) và Nguyễn Hồng Đăng (2020), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động đến biến phụ thuộc là "Đánh giá chung của khách hàng" (ĐG) thông qua 5 giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5. Thang đo nghiên cứu cụ thể gồm 24 biến quan sát được mã hóa chi tiết:

Nhóm nhân tố Mã hóa Nội dung biến quan sát Nguồn kế thừa
1. Sự tin cậy (STC) STC1
STC2
STC3
STC4
Thông tin của khách hàng được bảo mật tuyệt đối
Các điều khoản vay vốn được thể hiện đầy đủ, rõ ràng
Ngân hàng luôn thực hiện đúng những gì cam kết với khách hàng
Ngân hàng có uy tín và tạo được cảm giác an toàn trong giao dịch
Dương Thị Thùy Nhung (2024)
Nguyễn Duy Phước (2024)
Ngô Thị Ngọc Thảo (2021)
2. Sự đáp ứng (SDU) SDU1
SDU2
SDU3
Nhân viên luôn sẵn sàng gặp trực tiếp khách hàng hoặc online để tư vấn, hỗ trợ, cung cấp sản phẩm dịch vụ
Nhân viên luôn sẵn sàng đến địa điểm thực hiện thẩm định
Nhân viên luôn xử lý thỏa đáng các khiếu nại của khách hàng
Avkiran (1994)
Nguyễn Duy Phước (2024)
Ngô Thị Ngọc Thảo (2021)
3. Năng lực phục vụ (NLPV) NLPV1
NLPV2
NLPV3
NLPV4
Nhân viên có năng lực chuyên môn tốt
Nhân viên có thái độ phục vụ chuyên nghiệp
Nhân viên có khả năng làm việc nhanh chóng, chính xác
Khoảng thời gian từ thẩm định đến giải ngân được thực hiện nhanh chóng
Avkiran (1994)
Nguyễn Duy Phước (2024)
4. Sự đồng cảm (SDC) SDC1
SDC2
SDC3
Ngân hàng thường xuyên quan tâm, thăm hỏi khách hàng trước và sau giải ngân
Có nhiều chính sách ưu đãi, tặng quà nhân dịp ngày lễ, sinh nhật khách hàng truyền thống và khách hàng uy tín
Luôn lắng nghe ý kiến đóng góp từ khách hàng
Nguyễn Duy Phước (2024)
Ngô Thị Ngọc Thảo (2021)
5. Phương tiện hữu hình (PTHH) PTHH1
PTHH2
PTHH3
PTHH4
Địa điểm phòng giao dịch Quảng Điền được bố trí thuận tiện cho khách hàng
Không gian văn phòng giao dịch sạch sẽ, thoáng mát
Cơ sở vật chất tiện nghi, phục vụ đầy đủ cho khách hàng (chỗ ngồi, phòng chờ, nước uống...)
Chỗ để xe thuận tiện và an toàn
Nguyễn Duy Phước (2024)
Ngô Thị Ngọc Thảo (2021)
6. Đánh giá chung (ĐG) ĐG1
ĐG2
ĐG3
Khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại LPBank - PGD Quảng Điền
Khách hàng sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ tại ngân hàng LPBank - PGD Quảng Điền
Sẵn sàng giới thiệu dịch vụ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng LPBank - PGD Quảng Điền cho người thân, bạn bè khi có nhu cầu
Nguyễn Hồng Đăng (2020)

Chương 1 cũng điểm qua bối cảnh cạnh tranh thực tiễn khi Ngân hàng Nhà nước công bố danh sách 9 ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam tính đến đầu tháng 01/2024 gồm: ANZ, Hong Leong Bank, Public Bank, CIMB Bank, Woori Bank, Standard Chartered Bank, Shinhan Bank, HSBC và UOB.

Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng LPBank – Phòng giao dịch Quảng Điền

Chương 2 trình bày tổng quan về LPBank Việt Nam (tiền thân là NHTMCP Liên Việt thành lập theo Giấy phép số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008; vốn điều lệ 25.576 tỷ đồng; mạng lưới hơn 1.200 điểm giao dịch; lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 3.638 tỷ đồng, hoàn thành 114% kế hoạch). LPBank – PGD Quảng Điền được thành lập ngày 30/05/2017 tại số 45 Nguyễn Kim Thành, thị trấn Sịa, huyện Quảng Điền, Thừa Thiên Huế. Bộ máy tổ chức của phòng giao dịch gồm Giám đốc và 02 bộ phận chức năng: Bộ phận Kinh doanh và Bộ phận Vận hành.

Về quy mô và chất lượng nhân sự, số lượng lao động tại PGD tăng trưởng đều đặn qua các năm và duy trì tỷ lệ chuẩn hóa trình độ chuyên môn ở mức tuyệt đối:

Chỉ tiêu nhân sự Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 So sánh 2024/2022 (±) So sánh 2024/2022 (%)
1. Tổng số lao động (người) 7 8 10 +3 +42,86%
2. Trình độ Đại học và sau đại học (người) 7 8 10 +3 +42,86%
3. Đã qua đào tạo chuyên môn NV ngân hàng (người) 7 8 10 +3 +42,86%

Về kết quả hoạt động kinh doanh tổng thể giai đoạn 2022 – 2024 tại PGD Quảng Điền:

  • Tổng thu nhập năm 2022 đạt 49.603 triệu đồng; năm 2023 tăng 18,9% lên 58.984 triệu đồng; năm 2024 tiếp tục tăng 18,2% lên mức 69.712 triệu đồng. Trong cơ cấu doanh thu, thu nhập lãi từ hoạt động cấp tín dụng và chuyển vốn chiếm tỷ trọng chi phối; thu dịch vụ khách hàng ghi nhận mức tăng trưởng đột biến vào năm 2023 (+173,0%).
  • Tổng chi phí tăng qua các năm, chủ yếu do chi trả lãi tiền gửi, chi phí nhân viên và các khoản vận hành. Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng tăng mạnh vào năm 2023 (+223,7%) nhưng đã được kiểm soát và giảm bớt trong năm 2024. Lợi nhuận trước thuế của đơn vị duy trì đà tăng trưởng ổn định, riêng năm 2024 tăng 24,4% so với năm 2023.

Trong phân khúc cho vay tiêu dùng cá nhân, nhu cầu vay chủ yếu tập trung vào mục đích chi tiêu sinh hoạt, sửa chữa nhà ở và vay mua ô tô. Kết quả khảo sát thực nghiệm trên mẫu $n = 135$ khách hàng cung cấp các thông tin định lượng quan trọng:

  • Hành vi khách hàng: Thống kê mô tả chỉ ra sự phân hóa theo số lần vay vốn, mục đích vay (Bảng 2.6), thời hạn vay dài nhất theo năm (Bảng 2.7) và kênh thông tin giúp khách hàng biết đến sản phẩm vay (Bảng 2.8).
  • Kiểm định thang đo: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo thành phần (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) và thang đo Đánh giá chung đều thỏa mãn điều kiện độ tin cậy thống kê ($\alpha > 0,6$, hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Mô hình biến độc lập đạt các tiêu chuẩn kiểm định với hệ số KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig $< 0,05$), trị số Eigenvalue $> 1$ và tổng phương sai trích vượt ngưỡng 50%. Tương tự, thang đo biến phụ thuộc rút trích thành công một nhân tố đơn nhất đại diện cho đánh giá chung của khách hàng.
  • Phân tích hồi quy tuyến tính: Ma trận tương quan Pearson khẳng định mối quan hệ tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc. Kết quả phân tích hồi quy bội xác nhận mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố dịch vụ lên sự hài lòng và đánh giá của khách hàng cá nhân.
  • Thống kê ý kiến đánh giá: Khách hàng cho điểm cảm nhận chi tiết đối với từng nhân tố, trong đó các yếu tố như bảo mật thông tin, tính rõ ràng của điều khoản vay (Sự tin cậy), sự sẵn sàng hỗ trợ tại hiện trường (Sự đáp ứng), chuyên môn nhân viên và tốc độ giải ngân (Năng lực phục vụ), chính sách chăm sóc định kỳ (Sự đồng cảm), và điều kiện cơ sở vật chất, bãi đỗ xe (Phương tiện hữu hình) phản ánh sát thực tế trải nghiệm dịch vụ tại địa phương.

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng LPBank – Phòng giao dịch Quảng Điền

Dựa trên các định hướng mở rộng tín dụng bán lẻ an toàn và kết quả kiểm định các biến thành phần, tác giả xây dựng 4 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Tiếp tục củng cố sự tin cậy: Minh bạch hóa biểu lãi suất, phí và các điều kiện cam kết; bảo mật thông tin tài chính cá nhân; thực hiện giải ngân đúng thời gian và cam kết trong hợp đồng tín dụng.
  2. Nâng cao năng lực phục vụ và sự đáp ứng: Rút ngắn thời gian thẩm định thực địa và thời gian phê duyệt hồ sơ; đào tạo chuyên sâu nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng; chuẩn hóa quy trình tiếp nhận và giải quyết triệt để khiếu nại của khách hàng qua cả hai kênh trực tiếp và trực tuyến.
  3. Tăng cường sự đồng cảm: Xây dựng cơ chế chăm sóc khách hàng định kỳ trước và sau giải ngân; triển khai chính sách ưu đãi lãi suất, tặng quà trong các dịp sinh nhật, lễ tết cho khách hàng truyền thống và khách hàng có lịch sử trả nợ tốt; chủ động lắng nghe phản hồi của người vay để điều chỉnh sản phẩm.
  4. Hoàn thiện phương tiện hữu hình: Nâng cấp không gian giao dịch sạch sẽ, tiện nghi; bố trí khu vực chờ và biển chỉ dẫn rõ ràng; đảm bảo an ninh và sự thuận tiện tại khu vực bãi đỗ xe của phòng giao dịch.

Kết quả và đóng góp của nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu định lượng và định tính trong khóa luận đã làm rõ bức tranh hoạt động và chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng cá nhân tại một phòng giao dịch ngân hàng cấp huyện:

  • Kết quả kinh doanh và hoạt động: Xác lập sự phát triển về năng lực nhân sự từ 7 nhân sự (2022) lên 10 nhân sự (2024), 100% đạt trình độ đại học/sau đại học và qua đào tạo ngân hàng; ghi nhận mức tăng trưởng tổng thu nhập bình quân trên 18%/năm (đạt 69.712 triệu đồng năm 2024) và đà tăng trưởng lợi nhuận 24,4% trong năm 2024.
  • Kết quả kiểm định mô hình chất lượng dịch vụ: Xác nhận mô hình SERVPERF điều chỉnh phù hợp với thị trường cho vay tiêu dùng cá nhân tại địa bàn nông thôn/bán đô thị Quảng Điền. Cả 5 nhóm nhân tố (Sự tin cậy, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình) đều có tác động thuận chiều đến đánh giá chung của khách hàng.
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn tự nêu:
    • Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở dữ liệu thực nghiệm giúp Ban Giám đốc LPBank – PGD Quảng Điền nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong quy trình cho vay tiêu dùng và mức độ ưu tiên của khách hàng địa phương.
    • Bổ sung tài liệu tham khảo thực tế về việc vận dụng mô hình SERVPERF và công cụ phân tích thống kê định lượng vào công tác quản trị dịch vụ khách hàng tại các phòng giao dịch ngân hàng thương mại cấp huyện.
  • Kiến nghị từ tác giả:
    • Đối với Ngân hàng Nhà nước: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về tín dụng tiêu dùng, duy trì chính sách lãi suất và trần tín dụng linh hoạt, đồng thời đẩy mạnh hệ thống thông tin tín dụng quốc gia (CIC) giúp các chi nhánh cấp cơ sở tra cứu nhanh lịch sử trả nợ của khách hàng.
    • Đối với Hội sở LPBank Việt Nam: Tăng cường phân cấp hạn mức phán quyết tín dụng tiêu dùng cho phòng giao dịch; đầu tư nâng cấp hệ thống phần mềm khởi tạo khoản vay tự động (LOS) và ngân hàng số; thiết kế các gói sản phẩm vay tiêu dùng đặc thù phù hợp với thu nhập của người dân khu vực nông thôn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất với quy mô mẫu dừng ở mức 135 khách hàng cá nhân. Cỡ mẫu này tuy đáp ứng các yêu cầu tối thiểu về mặt thống kê đối với phân tích nhân tố EFA và hồi quy nhưng chưa bao quát toàn diện tổng thể khách hàng vay vốn tại toàn huyện Quảng Điền.
  • Hạn chế về không gian và thời gian: Khảo sát thực địa chỉ thu thập tại phòng giao dịch Quảng Điền trong khung thời gian từ tháng 12/2024 đến tháng 03/2025. Biến động tâm lý khách hàng và chu kỳ kinh tế theo mùa vụ nông nghiệp/tiêu dùng cuối năm có thể tạo ra sai lệch nhất định đối với đánh giá dài hạn.
  • Hạn chế về kinh nghiệm nghiên cứu: Tác giả tự nhận định do trình độ chuyên môn lý luận và kinh nghiệm thực tiễn bước đầu còn hạn chế nên chưa thể tích hợp sâu các mô hình phân tích rủi ro tín dụng nâng cao hoặc mở rộng so sánh chéo với các tổ chức tín dụng đối thủ trên cùng địa bàn.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định là mở rộng phạm vi khảo sát ngẫu nhiên sang nhiều phòng giao dịch và chi nhánh khác thuộc hệ thống LPBank trên toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, gia tăng kích thước mẫu điều tra và bổ sung các biến kiểm soát về nhân khẩu học, thu nhập, hành vi số hóa để mô hình phản ánh đa chiều hơn chất lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ.


Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn rõ ràng đối với các nhóm độc giả:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp bài mẫu chuẩn mực về việc triển khai đề tài khóa luận cuối khóa ứng dụng nghiên cứu định lượng. Sinh viên có thể tham khảo quy trình từ việc hiệu chỉnh thang đo SERVPERF, xây dựng bảng câu hỏi 5 mức độ Likert, xác định cỡ mẫu theo công thức của Hair et al. và Tabachnick & Fidell, đến các bước xử lý dữ liệu thực tế bằng SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, Hồi quy, One-Sample T-Test).
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại các chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại: Bảng hệ thống hóa 21 chỉ báo đo lường chất lượng cho vay tiêu dùng (STC1-STC4, SDU1-SDU3, NLPV1-NLPV4, SDC1-SDC3, PTHH1-PTHH4) là bộ công cụ thực tiễn giúp các nhà quản lý tự rà soát, đo lường mức độ hài lòng của khách hàng và điều chỉnh quy trình giao dịch tại quầy.
  • Các nhà nghiên cứu về tín dụng bán lẻ nông thôn: Cung cấp số liệu thứ cấp có thật về chỉ tiêu tài chính, chi phí dự phòng rủi ro và tình hình lao động giai đoạn 2022 – 2024 của một đơn vị kinh doanh ngân hàng cụ thể tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đo lường chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng?
Khóa luận sử dụng mô hình hiệu suất thực tế SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) kế thừa và hiệu chỉnh từ thang đo SERVQUAL của Parasuraman (1988), bao gồm 5 thành phần chất lượng dịch vụ: Sự tin cậy (4 biến), Sự đáp ứng (3 biến), Năng lực phục vụ (4 biến), Sự đồng cảm (3 biến) và Phương tiện hữu hình (4 biến), tác động đến Đánh giá chung của khách hàng (3 biến).

2. Kích thước mẫu khảo sát thực tế của đề tài là bao nhiêu và được tính toán theo tiêu chuẩn nào?
Kích thước mẫu khảo sát được tác giả lựa chọn là $n = 135$ khách hàng cá nhân. Mẫu này được tính toán dựa trên hai tiêu chuẩn lý thuyết: công thức của Hair et al. (1998) với $n \ge 5 \times 21 = 105$ quan sát (văn bản đưa ra mức tối thiểu 115) cho phân tích nhân tố khám phá EFA, và công thức của Tabachnick & Fidell (2007) với $n \ge 50 + 8 \times 5 = 90$ quan sát cho phân tích hồi quy bội với 5 biến độc lập.

3. Tình hình nhân sự và kết quả kinh doanh của LPBank – PGD Quảng Điền giai đoạn 2022 – 2024 có biến động ra sao?
Quy mô nhân sự tăng từ 7 người (năm 2022) lên 8 người (năm 2023) và đạt 10 người (năm 2024), 100% nhân sự đều có trình độ đại học/sau đại học và đã qua đào tạo chuyên môn ngân hàng. Tổng thu nhập tăng trưởng từ 49.603 triệu đồng (2022) lên 58.984 triệu đồng (2023, tăng 18,9%) và đạt 69.712 triệu đồng (2024, tăng 18,2%). Thu dịch vụ khách hàng năm 2023 tăng vọt 173,0%, chi phí dự phòng rủi ro tăng mạnh 223,7% trong năm 2023 và giảm lại vào năm 2024; lợi nhuận năm 2024 tăng 24,4% so với năm 2023.

4. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để định nghĩa và giới hạn hoạt động cho vay tiêu dùng?
Đề tài căn cứ trực tiếp vào Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 43/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trong đó quy định mức tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng cá nhân tại công ty tài chính không vượt quá 100 triệu đồng (không áp dụng mức trần này đối với khoản vay tiêu dùng để mua ô tô có tài sản bảo đảm chính là ô tô đó).

5. Tên gọi chính thức của ngân hàng LPBank được thay đổi theo quyết định pháp lý nào trong văn bản?
Theo Quyết định số 423/QĐ-TTGSNH2 ngày 15/07/2024 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc sửa đổi nội dung tên ngân hàng tại Giấy phép thành lập và hoạt động, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt chính thức đổi tên thương mại thành Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (tên viết tắt vẫn giữ là LPBank).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Hoàng Thị Quỳnh Trúc đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn bài toán nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân tại LPBank – PGD Quảng Điền. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2022 – 2024 và xử lý dữ liệu khảo sát 135 khách hàng bằng mô hình SERVPERF trên phần mềm SPSS, nghiên cứu đã chứng minh vai trò tích cực của 5 thành phần chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng của người vay vốn. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát đặc thù địa bàn huyện Quảng Điền, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại địa phương.