ĐẶT VẤN ĐỀ Theo thống kê 2014, tổng số người ngộ độc thực phẩm trong cà nước ước tính khoảng 1,2 đen 1,5 triệu người, số người tử vong do ngộ độc thực phẩm khoáng 35 - 40 người, có 49,6% số vụ do vi sinh vật, 17,6% so vụ do độc tố tự nhiên, 2,4% số vụ do hóa chất và 30,4% so vụ chưa xác định rõ căn nguyên [14], Một trong những nguyên nhân dẫn đen tình trạng trên là thực phẩm bẩn nhiễm hóa chất cấm sử dụng trong chân nuôi và các sản phẩm chăn nuôi, được sử dụng nhiều nhất trong chăn nuôi lợn. Nhiều nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam chỉ ra hàm lượng các chất cấm trong thức ăn chăn nuôi lợn và các sản phẩm từ thịt lợn khá cao, gây nguy cơ ảnh hường sức khỏe cộng đông. Những nhóm hóa chât câm chính sù dụng trong thức ăn chăn nuôi lợn và sản phẩm từ thịt lợn như kháng sinh, các chất tăng trọng nhóm p2 - agonist. gây ra những những nguy cơ sức khỏe như ngộ độc cấp tính và những ảnh hưởng lâu dài (ung thư, dị ứng, chứng thiếu máu không tái tạo ở người, nhiễm độc gan.
) và đặc biệt là tình trạng kháng kháng sinh phô biến hiện nay, gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Biểu đồ 1: Lượng tiêu thụ thịt giai đoạn 2008 - 2013 trên thế giói 2 ở các nước Liên minh châu Âu (EU), lượng tiêu thụ lợn khá cao (mức tiêu thụ bình quân thịt lợn lúc nào cũng trên 42kg/người - giai đoạn 2008 - 2013 và cao nhât so với các loại thịt khác như thịt bò, thịt gia cầm [29, 43]. Bên cạnh đó, tình trạng sử dụng chất cấm trong chăn nuôi lợn có thể do ý thức của người chăn nuôi hay ý thức của nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi muốn tiêu thụ được các sàn phâm vả vì lợi nhuận kinh doanh, cho thành phàm sớm cũng như tình trạng buôn bán và sử dụng chất cấm trong chăn nuôi còn phổ biển, chế tài xử phạt chưa nghiêm. Ngoài ra, kiến thức, thái độ và thực hành về chăn nuôi lợn an toàn sinh học nói chung và về sử dụng thức ăn chăn nuôi tồng hợp của người chăn nuôi lợn nói riêng còn hạn chế đã dẫn tới tình trạng xuất hiện các chất cấm trong thịt lợn và một sổ sản phẩm của nó [12], Tại Việt Nam có nhiêu loại hóa chât, kháng sinh bị câm nhập khâu, sản xuât, kinh doanh và sử dụng làm phụ gia sản xuất thức ãn chăn nuôi [5].
Cũng theo số liệu của Cục Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường C49, năm 2015 đã có trên 20 doanh nghiệp tham gia nhập khẩu 9.140 kg salbutamol về VN [15]. Bài tổng quan tài liệu này nhằm mục đích làm rõ hơn thực trạng sử dụng các chất cấm trong chăn nuôi lợn cũng như những nguy cơ của chúng đến sức khỏe người tiêu dùng. 3 CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU 1. Mô tả thực trạng sử dụng một số chất cấm thuộc nhóm Ị52 — agonist và kháng sinh trong chăn nuôi lợn.
Mô tả một số nguy cơ đến sức khỏe của con người của các chất cấm trong chăn nuôi lợn. 4 CHƯƠNG 3: TAI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THU THẬP 1. Những tiêu chuẩn lụa chọn tài liệu tham khảo • Tài liệu tham khảo viết bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh. • Các tài liệu có nội dung đề cập đen: o Nghiên cứu về thực trạng sử dụng các chất cẩm trong chăn nuôi lợn ( chât tăng trọng nhỏm (32-agonist, kháng sinh câm).
o Nghiên cứu và bằng chứng về các loại bệnh mắc phải do phơi nhiễm với thịt lợn có chứa chât câm, biện pháp phòng tránh của các hóa chất cấm trong thịt lợn. • Không giới hạn về thể loại tài liệu (các báo cáo, luận vãn được xuất bản, công bố từ những viện khoa học hàn lâm hoặc từ các trường đại học, các bài báo khoa học chuyên ngành được lấy từ các tạp chí chuyên ngành) • Sử dụng cả bản tóm tắt (abtracts) và toàn vãn của các nghiên cứu. • Các tài liệu có thời gian công bo từ năm 1990 trở lại đây. • Ưu tiên các tài liệu có thời gian công bố từ năm 2006 trở lại đây.
Phương pháp đã được sử dụng để tìm tài liệu và nguồn tài liệu Tài liệu y văn được tìm kiếm trên các website của những cơ quan, tổ chức về lĩnh vực chăn nuôi, thực phẩm gia súc tại Việt Nam và trên thể giới như WHO, FDA, FAO cùng các hệ thông cơ sở dữ liệu khoa học như Pubmed, Sciences Direct, NCBI và công cụ tìm kiếm y vàn scholar.com để tìm kiếm tài liệu, thông tin và các báo cáo, nghiên cửu khoa học liên quan đến chù đề đã chọn. Các từ khóa đã dùng đê tìm tài liệu • Tieng Anh: pork, meat, pig, prohibited antibiotics/ growth hormone/ beta agonist in pork/ pig meat & effects • Tiêng Việt: chat cam / kháng sinh cầm/ hóc môn tăng trưởng trong thịt lọn, sử dụng thịt lợn & chất cam & ảnh hưởng sức khỏe 5 Phương pháp tống hợp thông tin và quản lý số liệu • Đọc tóm tãt (abstract) của các bài báo viêt vê vân đê như chât câm trong thịt lợn, ảnh hưởng sức khỏe khi ăn thịt lợn nhiễm chất cẩm, cách phòng tránh việc ăn phải thịt lợn chứa chất cấm • Đôi với các sách, tạp chí có liên quan tới chủ đê hóa chất trong thịt lợn đọc lướt phần nội dung đề cập đển vấn đề, đánh dấu những thông tin quan trọng, số liệu càn cho quá trình viểt tồng quan. • Các tài liệu được chia làm hai nhóm lớn là tài liệu tiếng Việt và tiếng Anh. Sau đó các thông tin được phân loại theo các hóa chất khác nhau trong thịt lợn (kháng sinh, các chất tăng trọng nhóm b2- agonist.
Một số bân có nhiều thông tin kêt hợp sẽ được lưu riêng đê sử dụng triệt đê thông tin. Thông tin được tổng hợp và phân loại sao cho dễ tìm thấy trong quá trình viết tổng quan và đảm bảo yêu cầu tổng hợp tài liệu tham khảo như sau: o Đối với tài liệu tham khảo là văn bàn điện tử: lưu tên bài viết, đường dẫn o Đối với các tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo thì sưu tầm và photo lại, phải ghi đầy đủ thông tin sau: tên tác giả hoặc cơ quan ban hành, năm xuất bản, tên sách, luận văn, báo cáo, nhà xuất bản, nơi xuất bản. o Đoi với tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, trong một cuốn sách., cũng sưu tầm và photo lại, cần ghi những thông tin sau: Tên tác giả, nãm công bố, tên bảo cáo, tên tạp chí, tập, (số) và số các trang sử dụng. • Các tiêu chuẩn như: Tên tác giả, tên tiêu đề, năm công bố hay xuất bản, tạp chí công bố hay đãng tin.của tài liệu tham khảo được quản lý bằng phần mềm Quản lý tài liệu tham khảo bang phần mềm ENDNOTE X7 để quản lý và thực hiện trích dẫn tài liệu tham khảo.
6 • Cuối cùng đọc lại toàn bộ các thông tin liên quan từ tài liệu tham khảo để bố sung những thông tin số liệu còn thiếu hoặc chưa chính xác. Sau đó sử dụng những thông tin, số liệu đó cho phần viết tổng quan. Thông so về tài liệu tham khảo The loại tài liệu tham khảo thu thập được gồm: các công trình nghiên cứu khoa học, bài báo và báo cáo đăng trên các tồ chức/ cơ quan chính phù và các tạp chí liên quan đên hóa chât cấm sử dụng trong thịt lợn và ảnh hường tới sức khỏe người tiêu dùng. Số lượng tài liệu thu thập được là 49 tài liệu tham khảo, trong đó có 16 tài liệu bàng tiếng Việt và 33 tài liệu bằng tiếng Anh, bao gồm: • 7 quyển sách • 2 bài báo điện tử trên các trang từ các tổ chức/ cơ quan của chính phủ • 9 báo cáo, guideline từ các tô chức/ bộ/ ban ngành phi chính phủ và các tổ chức quốc tế • 16 bài nghiên cứu khoa học • 7 văn bản pháp luật • 8 tạp chí chuyên ngành.
7 CHƯƠNG 4: KÉT QUẢ 1. Một Số định nghĩa Vệ sinh an toàn thực phẩm: là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thực phẩm không gây hại cho sức khỏe, tính mạng của con người [16]. Dư lượng hóa chất/ thuốc: là lượng hóa chất/ thuốc còn tồn lưu trong cơ thể (cụ thể trong bài này lả lượng hóa chất/ thuốc như kháng sinh, hormone tăng trưởng. còn tồn lưu trong cơ thể lợn hoặc thịt lợn sau khi chế biến có thể gây ảnh hưởng nhất định tới sức khỏe con người).
Kháng sinh: lả những chất hữu cơ có cấu tạo hoá học phức tạp, phần lón do vi trùng, nâm và xạ khuân sản sinh ra. Kháng sinh có tác dụng (cả invitro và invivo) diệt các vi sinh vật gây bệnh, hoặc chỉ ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật đó [37]. Hormone: lả nhũng chất hóa học do một nhóm tể bào hoặc một tuyến nội tiết bải tiết vào máu rồi được máu đưa đến các tế bào hoặc các mô khác trong cơ thể và gây ra các tác dụng sinh lý ở đó [7]. Phân loại các nhóm chất cấm trong thức ăn chăn nuôi và thịt lợn Dựa theo danh mục Danh mục hóa chất, kháng sinh cẩm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam (Thông tư sô 28/2014/TT-BNNPTNT) và Danh mục thuốc, hóa chat, kháng sinh cấm sử dụng trong thủ y (Thông tư sổ 15/2009/TT-BNNPTNT), bài tổng quan này chia các nhóm hóa chat cam trong thức ăn chăn nuôi và thịt lợn ra làm các nhóm chính sau: 8 Nhóm J32 — agonist (chất tăng trọng): gồm các chất như Salbutamol, Clenbuteroỉ, Ractopamine, Diethylstilbestrol (DES), Zeranol, Terbutaline, Cimaterol, Carbuterol, Fenoterol.
Nhóm kháng sinh: gồm các chất như Chloramphenicol, Olaquidox, Nitrofuran, Dimetridazole, Metronidazole, Eprofloxacin, Ciprofloxacin, Ofloxacin, Ofloxacin Tylosin phosphate. Trong nhóm này có 3 chất là Chloramphenicol, Olaquidox, Nitrofuran cũng có tác dụng kích thích tăng trưởng. Tại Việt Nam, theo một nghiên cứu tại 3 tỉnh Hà Nội, Hãi Dương, Thái Bình trên 210 người tiêu dùng cho thấy mức tiêu thụ thịt lợn là 0,47 kg/người/tuần (Hà Nội có mức tiêu thụ thịt lớn nhất là 1,61 kg/ tuần). Đa so người tiêu dùng mua thịt ở chợ xã (70%).
Đa số người tiêu dùng biết và có quan tâm đến dư lượng hóa chất trong các sản phẩm thịt động vật. Người tiêu dùng quan tâm nhất tới dư lượng hooc-môn (66,67%), và các dư lượng kháng sinh (29,04%). Các tiêu chí tiên chọn lựa thịt đầu tiên của người tiêu dùng là màu sắc của thịt (34,74%), mùi (26,84%). Một so tiêu chí khác cũng làm người tiêu dùng quan tâm như dấu kiểm dịch thú y, cửa hàng thịt sạch sẽ, mối quan hệ quen biết người bán.