Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chăn nuôi bò giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam, đóng góp đáng kể vào việc giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho người nông dân, cung cấp thực phẩm chất lượng cao cũng như tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành nghề thủ công mỹ nghệ. Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển dịch, ngành chăn nuôi gia súc nhai lại đang từng bước chuyển từ phương thức chăn nuôi truyền thống sang hình thức chăn nuôi công nghiệp hoặc bán thâm canh. Tuy nhiên, đàn bò nội địa Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế do tầm vóc bé, sinh trưởng chậm và khối lượng cơ thể khi trưởng thành giết thịt thấp (chỉ dao động trong khoảng 150 - 220 kg/con). Điều này dẫn tới sự thiếu hụt cả về số lượng lẫn chất lượng thịt bò cung ứng ra thị trường.
Nhằm gắn kết lý thuyết đào tạo với thực tiễn sản xuất, chuyên đề tốt nghiệp đại học ngành Thú y của sinh viên Trần Thanh Tùng được thực hiện tại cơ sở thực nghiệm của Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Mục tiêu của chuyên đề:
- Đề xuất và áp dụng một số biện pháp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn bò tại trại.
- Xác định tình hình nhiễm bệnh và cách phòng trị một số bệnh trên đàn bò nuôi tại cơ sở.
- Học tập, rèn luyện và củng cố kiến thức đã học; tìm hiểu thêm các kiến thức thực tế nhằm nâng cao kỹ năng chuyên môn cùng trải nghiệm thực tiễn trong 6 tháng thực tập tại trại.
Yêu cầu của chuyên đề:
- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn bò tại trại.
- Biết cách chẩn đoán, phòng và điều trị một số bệnh cho đàn bò tại trại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ đàn bò đang được nuôi dưỡng và theo dõi tại trại bò thuộc Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Trại bò Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặt tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Tổng thể diện tích xây dựng chuồng trại là 50 m², diện tích sân chơi cho bò là 70 m², phần diện tích đất còn lại thuộc khu đất 8 ha của cơ sở được quy hoạch để trồng hai giống cỏ VA06 và cỏ Ghine làm thức ăn. Trại có vị trí tiếp giáp: phía Đông giáp Khoa Công nghệ sinh học; phía Tây giáp trại chăn nuôi gia cầm; phía Nam giáp khu nuôi trồng thủy sản; phía Bắc giáp phường Quan Triều.
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và theo dõi số liệu diễn ra từ ngày 24/07/2020 đến ngày 03/01/2021. Khóa luận cũng thu thập số liệu hồi cứu về cơ cấu đàn bò của trại trong giai đoạn 3 năm từ 2018 đến 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành Thú y và Chăn nuôi dựa trên các tài liệu chuẩn mực về giải phẫu, sinh lý sinh sản, bệnh học gia súc và dinh dưỡng động vật nhai lại:
- Giải phẫu và sinh lý sinh sản bò cái: Hệ thống hóa giải phẫu cơ quan sinh dục ngoài (âm môn, âm vật, tiền đình) và cơ quan sinh dục trong (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm đạo). Phân tích chu kỳ động dục trung bình 21 ngày (dao động 18 - 24 ngày) với 4 giai đoạn sinh lý: tiền động dục (proestrus), động dục (oestrus kéo dài 6 - 30 giờ), hậu động dục (metoestrus với hiện tượng rụng trứng sau khi thôi chịu đực 10 - 12 giờ) và giai đoạn yên tĩnh (dioestrus). Phân tích sinh lý mang thai trung bình 280 - 281 ngày qua 3 thời kỳ: phôi bào (1 - 34 ngày), tiền thai (35 - 60 ngày) và bào thai (ngày 61 đến khi sinh).
- Cơ sở bệnh học sản khoa và bệnh truyền nhiễm: Phân tích nguyên nhân, triệu chứng lâm sàng và phác đồ can thiệp các bệnh lý sinh sản thường gặp ở bò cái: viêm tử cung - âm đạo do nhiễm vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, Escherichia coli; bệnh sát nhau do rối loạn co bóp tử cung hoặc liên kết răng lược giữa núm nhau mẹ và nhau con; bệnh bại liệt sau đẻ (sốt sữa) do hạ canxi huyết cấp tính; hội chứng rặn đẻ quá yếu/quá mạnh và viêm nội mạc tử cung cấp - mạn tính. Bên cạnh đó, tổng quan cơ chế bệnh sinh của bệnh giun đũa ở bê non và bệnh tụ huyết trùng do vi khuẩn xâm nhập hệ thống hạch lympho hầu.
- Tổng quan y văn trong và ngoài nước: Trích dẫn các công trình nghiên cứu của Tăng Xuân Lưu và cs. (2001) về điều trị thể vàng tồn lưu bằng PGF2α; Chung Anh Dũng (2001) về các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ thai; Phan Văn Kiểm và cs. về kỹ thuật ELISA xác định động thái hormone LH; Trương Quang và cs. (2008) về viêm vú phi lâm sàng; Phạm Ngọc Thạch và cs. (2020) về bổ sung enzyme phân giải xơ BestFRumen; Nguyễn Văn Duy và cs. (2020) về chăn nuôi bò thịt vùng Tây Nguyên; Nguyễn Xuân Trạch và Phạm Phi Long (2008) về bò lai hướng sữa; các nghiên cứu quốc tế của Leng (2003) về xử lý phụ phẩm bằng urê; Preston (1995) về tận dụng ngọn và rỉ mật mía; Martinez và cs. (2001) về đồng pha sinh sản bằng GnRH; cùng nghiên cứu dịch tễ sản khoa bò sữa tại Củ Chi.
Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực hiện:
- Phương pháp nuôi dưỡng - chăm sóc: Trực tiếp chăm sóc, phân chia bữa ăn hàng ngày (4 bữa/ngày: sáng chăn thả 3 giờ, trưa cho ăn bã đậu và cỏ tươi, chiều chăn thả 3 - 4 giờ, tối cho ăn cỏ tươi tại chuồng); thực hiện kỹ thuật phối trộn thức ăn tinh và áp dụng kỹ thuật ủ chua cỏ VA06 với men vi sinh, cám gạo và muối ăn.
- Phương pháp vệ sinh thú y và phòng bệnh: Triển khai các định mức vệ sinh cơ giới (hót phân, dọn chuồng, rửa chuồng, rửa máng ăn uống, khơi thông rãnh thoát nước thải); phun tiêu độc khử trùng chuồng nuôi bằng hóa chất sát trùng định kỳ; phun thuốc diệt ngoại ký sinh trùng; thực hiện lịch tiêm phòng vaccine phòng bệnh tụ huyết trùng và lở mồm long móng cho các cá thể đủ tiêu chuẩn.
- Phương pháp chẩn đoán và điều trị lâm sàng: Theo dõi biểu hiện lâm sàng hàng ngày (trạng thái ăn uống, nhai lại, thân nhiệt, phản xạ, phân và nước tiểu); chẩn đoán bệnh lý dựa trên dịch tễ học và triệu chứng đặc trưng (sưng hạch hầu ở bệnh tụ huyết trùng; rối loạn tiêu hóa ở bê nhiễm giun đũa); can thiệp điều trị bằng các phác đồ thuốc thú y cụ thể (thuốc kháng sinh, thuốc tẩy giun, kết hợp thuốc trợ tim, hạ sốt, trợ sức).
- Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu theo dõi lâm sàng và các chỉ tiêu chăn nuôi được thu thập, tổng hợp và tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel 2016.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành chăn nuôi gia súc nhai lại trong cơ cấu nông nghiệp và xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam; phân tích thực trạng năng suất đàn bò trong nước còn thấp do hạn chế về tầm vóc giống và kỹ thuật chăm sóc. Từ đó, xác định rõ 3 mục tiêu trọng tâm và 2 yêu cầu cụ thể của chuyên đề thực tập nhằm rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp thú y.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý của trại bò Khoa Chăn nuôi Thú y thuộc Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Mô tả đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa tại khu vực với 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ trung bình 24 - 29°C, ẩm độ trên 80%, lượng mưa 1500 - 2500 mm) và mùa khô (tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lạnh khô, có sương muối và gió mùa Đông Bắc, nhiệt độ có đợt giảm sâu xuống 6 - 10°C).
Chương này trình bày chi tiết cơ sở khoa học về cấu tạo cơ quan sinh dục bò cái, sinh lý chu kỳ động dục, quy luật phối giống "sáng - chiều" (phát hiện buổi sáng phối buổi chiều, phát hiện buổi chiều phối sáng hôm sau), các bệnh lý sản khoa (viêm tử cung - âm đạo, sát nhau, liệt sau đẻ, rặn đẻ bất thường, viêm nội mạc tử cung), quy trình kỹ thuật đỡ đẻ và chăm sóc bò qua từng giai đoạn mang thai, nuôi con và vỗ béo (kèm công thức phối trộn 200 kg thức ăn tinh). Phần tổng quan tài liệu cũng tổng hợp sâu rộng các công trình nghiên cứu khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước liên quan đến khả năng sinh sản và dinh dưỡng gia súc nhai lại.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành
Xác định đối tượng là đàn bò nuôi tại trại, thời gian thực hiện kéo dài từ ngày 24/07/2020 đến 03/01/2021. Quy định các nội dung và phương pháp thực hiện: quy trình nuôi dưỡng (cho ăn cỏ VA06, cỏ tự nhiên, bã đậu, thức ăn tinh hỗn hợp), nhu cầu dinh dưỡng tiêu chuẩn của bê từ sau cai sữa đến hậu bị (7 - 24 tháng tuổi), công tác tiêm phòng vaccine, quy trình kiểm tra vệ sinh chuồng trại, chẩn đoán triệu chứng bệnh và kỹ thuật điều trị ca bệnh cụ thể. Dữ liệu được ghi chép và xử lý thống kê mô tả trên Microsoft Excel 2016.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương cốt lõi của khóa luận, phản ánh toàn bộ số liệu thực nghiệm thu nhận được tại trại bò:
- Thống kê cơ cấu đàn bò của trại trong giai đoạn 2018 - 2020, chỉ ra quy mô tổng đàn duy trì ổn định từ 6 đến 8 con do diện tích mặt bằng và đồng cỏ giới hạn.
- Chi tiết hóa công tác quản lý đàn bò trực tiếp chăm sóc trong 5 tháng (tháng 8/2020 đến tháng 12/2020): chăm sóc 4 bò cái và 3 bê con, đỡ đẻ thành công cho 1 bò cái sinh 1 bê con, đạt tỷ lệ sống 100%. Phân tích chế độ ăn theo mùa (bổ sung thức ăn ủ chua, bã đậu và thức ăn tinh trong mùa khô lạnh).
- Đánh giá định lượng kết quả thực hiện công tác vệ sinh khử trùng, tiêu độc chuồng trại theo các định mức công việc.
- Trình bày kết quả tiêm phòng vaccine Tụ huyết trùng và Lở mồm long móng đạt độ an toàn tuyệt đối 100% trên 6 cá thể đủ điều kiện.
- Đánh giá tình hình nhiễm bệnh lâm sàng: phát hiện 1 con mắc bệnh tụ huyết trùng (14,28%) và 3 con mắc bệnh giun đũa (42,85%). Phân tích kết quả điều trị thành công 100% cho các cá thể mắc bệnh bằng phác đồ tiêm Hanmectin 25 và phác đồ phối hợp Hangen-tylo, Phar-nalgin cùng Cafein.
- Tổng kết việc thực hiện các công tác kiêm nhiệm khác tại cơ sở (vệ sinh vườn cỏ, bón phân, trồng cỏ, hỗ trợ thi công trại lợn và quy trình kỹ thuật ủ chua 300 kg cỏ VA06).
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Đưa ra kết luận tổng hợp gồm 11 điểm chính về quy mô đàn, kết quả chăm sóc nuôi dưỡng, tỷ lệ thực hiện các chỉ tiêu vệ sinh, kết quả phòng bệnh bằng vaccine và hiệu quả điều trị bệnh lâm sàng. Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với nhà trường và ban quản lý trại nhằm cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật và tăng cường kiểm soát ngoại ký sinh trùng, ký sinh trùng đường máu.
Kết quả và đóng góp
1. Cơ cấu đàn bò qua các năm và số lượng trực tiếp nuôi dưỡng
Theo dõi hồi cứu cơ cấu đàn bò tại cơ sở cho thấy số lượng cá thể duy trì ở quy mô nhỏ qua 3 năm:
| STT |
Loại bò |
Năm 2018 (con) |
Năm 2019 (con) |
Năm 2020 (con) |
| 1 |
Bò cái sinh sản |
5 |
3 |
4 |
| 2 |
Bê con |
3 |
3 |
3 |
| Tổng |
Tổng đàn |
8 |
6 |
7 |
Trong thời gian trực tiếp thực tập từ tháng 8/2020 đến tháng 12/2020, quy mô đàn bò tác giả trực tiếp theo dõi gồm 4 bò cái và 3 bê con. Trong đó, có 1 bò cái sinh sản đẻ 1 bê con, được can thiệp đỡ đẻ và chăm sóc đúng quy trình kỹ thuật, đạt tỷ lệ bê nuôi sống 100%. Đã xử lý sát trùng bằng cồn xanh methylen cho 1 trường hợp bò bị trầy xước chân do trượt ngã.
2. Kết quả công tác vệ sinh thú y và tiêu độc chuồng trại
Khối lượng công việc vệ sinh, sát trùng phòng dịch do tác giả thực hiện trong 5 tháng được tổng hợp so với định mức chung của trại:
| STT |
Nội dung công việc |
Định mức (lần) |
Kết quả thực hiện (lần) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Dọn chuồng |
150 |
120 |
80,00 |
| 2 |
Rửa chuồng |
150 |
120 |
80,00 |
| 3 |
Vệ sinh máng ăn, máng uống |
150 |
120 |
80,00 |
| 4 |
Chuyển phân ra vườn cỏ |
150 |
90 |
60,00 |
| 5 |
Dọn đường nước thải phân |
6 |
3 |
50,00 |
| 6 |
Phun thuốc khử trùng |
24 |
13 |
54,16 |
| 7 |
Phun thuốc diệt ngoại ký sinh trùng |
20 |
10 |
50,00 |
| 8 |
Cắt cỏ cho bò |
300 |
250 |
83,33 |
Tác giả hoàn thành khối lượng công việc thực tế dao động từ 50,00% đến 83,33% định mức toàn trại do thời gian thực tập có sự phân công chia sẻ công việc luân phiên giữa 2 sinh viên.
3. Kết quả tiêm phòng vaccine và phòng trị bệnh lâm sàng
- Công tác tiêm phòng vaccine: Trại thực hiện tiêm phòng đầy đủ cho 6 cá thể đủ điều kiện (gồm 4 bò cái và 2 bê con đủ tuổi). Riêng 1 bê con sơ sinh dưới 1 tháng tuổi không thuộc diện tiêm phòng. Toàn bộ 6/6 con (100%) được tiêm vaccine phòng bệnh Tụ huyết trùng và vaccine Lở mồm long móng, đạt tỷ lệ an toàn tuyệt đối 100%, không ghi nhận phản ứng phụ sau tiêm.
- Tình hình nhiễm bệnh và kết quả chẩn đoán: Trên tổng đàn 7 con theo dõi, phát hiện 1 con mắc bệnh tụ huyết trùng (tỷ lệ 14,28%) và 3 con mắc bệnh giun đũa (tỷ lệ 42,85%).
- Kết quả điều trị bệnh:
| STT |
Tên bệnh |
Thuốc điều trị |
Liều lượng |
Đường tiêm |
Thời gian dùng thuốc |
Số con điều trị (con) |
Số con khỏi (con) |
Tỷ lệ khỏi (%) |
| 1 |
Giun đũa |
Hanmectin 25 |
4 ml/50 kg thể trọng bê |
Tiêm dưới da |
1 ngày |
3 |
3 |
100 |
| 2 |
Tụ huyết trùng |
Hangen-tylo + Phar-nalgin + Cafein |
15 ml/100 kg thể trọng |
Tiêm dưới da |
3 - 5 ngày |
1 |
1 |
100 |
4. Kết quả thực hiện kỹ thuật ủ chua thức ăn và công việc phụ trợ
Tác giả đã hoàn thành 100% các công việc kiêm nhiệm: 12 lần dọn vệ sinh vườn cỏ, 3 lần trồng cỏ, 5 lần bón phân cho cỏ, 2 lần vệ sinh quanh khu nhà khoa, 5 lần tham gia xây dựng và lắp hệ thống cấp nước tự động tại trại lợn, 6 lần tổng vệ sinh khu vực chuồng bò.
Đặc biệt, đã thực hiện thành công 3 đợt ủ chua cỏ VA06 làm thức ăn dự trữ cho mùa đông. Quy trình áp dụng: nguyên liệu gồm 300 kg cỏ tươi VA06 băm nhỏ, phối trộn cùng 3 kg cám gạo, 0,7 kg muối ăn và 0,5 kg men vi sinh; nén chặt theo từng lớp vào thùng phi kín khí. Sản phẩm sau vài ngày lên men chua, chuyển màu vàng nhạt, bảo quản được từ 2 đến 3 tháng mà không bị hư hỏng, góp phần giải quyết tình trạng thiếu hụt thức ăn thô xanh vào mùa khô lạnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ các hạn chế thực tế gắn liền với điều kiện khách quan tại cơ sở:
- Quy mô đàn gia súc thực nghiệm nhỏ (chỉ duy trì từ 6 đến 8 con qua các năm), nguyên nhân chính do diện tích đất chuồng trại (50 m²) và diện tích đồng cỏ của trại còn hạn hẹp, không đủ điều kiện để mở rộng quy mô tổng đàn.
- Đợt thực tập diễn ra trùng vào giai đoạn mùa đông - mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau), chịu ảnh hưởng khắc nghiệt của thời tiết giá rét, sương muối, nhiệt độ có thời điểm giảm sâu xuống 6 - 10°C, gây nhiều khó khăn cho việc đảm bảo nguồn cỏ tươi và làm tăng nguy cơ phát sinh bệnh tật ở bê non.
- Số lượng ca bệnh lâm sàng xuất hiện trong thời gian nghiên cứu còn ít (chỉ 1 ca tụ huyết trùng và 3 ca nhiễm giun đũa), chưa phản ánh hết được phổ bệnh học đa dạng của gia súc nhai lại trong sản xuất đại trà.
Kiến nghị và hướng nghiên cứu tiếp được tác giả đề xuất:
- Nhà trường và cơ sở cần đầu tư kinh phí nâng cấp cơ sở hạ tầng chuồng trại, bổ sung trang thiết bị kỹ thuật thú y, dụng cụ đỡ đẻ và trang cấp đầy đủ đồ bảo hộ lao động cho sinh viên trong quá trình thực tập.
- Cần mở rộng nghiên cứu và chủ động xây dựng quy trình giám sát, phòng trị định kỳ đối với các bệnh ngoại ký sinh trùng (ve, ghẻ, rận) và bệnh ký sinh trùng đường máu trên đàn bò, do đây là nhóm bệnh thường gặp và ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng của gia súc.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận tốt nghiệp là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên ngành Thú y và Chăn nuôi: Cung cấp tài liệu mô tả trực quan về quy trình quản lý, đỡ đẻ cho bò, các bước chăm sóc bê sơ sinh, kỹ năng theo dõi chu kỳ động dục và nhận biết triệu chứng bệnh trên thực địa.
- Kỹ thuật viên tại các trang trại chăn nuôi bò quy mô nông hộ hoặc trại thực nghiệm: Cung cấp thông số định lượng cụ thể về công thức phối trộn thức ăn tinh vỗ béo (200 kg) và quy trình ủ chua cỏ VA06 theo tỷ lệ chuẩn (300 kg cỏ : 3 kg cám gạo : 0,7 kg muối : 0,5 kg men vi sinh) giúp chủ động nguồn thức ăn thô xanh trong mùa đông.
- Thực hành lâm sàng thú y cơ sở: Cung cấp dữ liệu thực tế về liều lượng và hiệu quả của các phác đồ điều trị đã được kiểm chứng lâm sàng đối với bệnh giun đũa ở bê (Hanmectin 25) và bệnh tụ huyết trùng (Hangen-tylo kết hợp Phar-nalgin và Cafein).
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu và quy mô đàn bò nuôi tại trại Khoa Chăn nuôi Thú y biến động như thế nào qua 3 năm (2018 - 2020)?
Quy mô đàn bò tại trại duy trì ở mức tương đối ổn định từ 6 đến 8 con qua 3 năm. Năm 2018 tổng đàn có 8 con (5 bò cái sinh sản, 3 bê con); năm 2019 giảm xuống 6 con (3 bò cái, 3 bê con); năm 2020 có 7 con (4 bò cái, 3 bê con). Quy mô này không thể gia tăng do diện tích chuồng trại và đất trồng cỏ làm thức ăn tại cơ sở bị giới hạn.
2. Phác đồ và liều lượng thuốc được tác giả sử dụng để điều trị dứt điểm bệnh tụ huyết trùng cho cá thể bò mắc bệnh là gì?
Cá thể bò mắc bệnh tụ huyết trùng được điều trị khỏi hoàn toàn sau liệu trình 3 - 5 ngày bằng đường tiêm dưới da, sử dụng phối hợp: kháng sinh Hangen-tylo với liều 15 ml/100 kg thể trọng, kết hợp thuốc hạ sốt, giảm đau Phar-nalgin và thuốc trợ tim, trợ sức Cafein.
3. Công thức phối trộn và quy trình ủ chua cỏ VA06 làm thức ăn dự trữ cho bò trong mùa đông được tiến hành như thế nào?
Công thức gồm 300 kg cỏ tươi VA06 băm nhỏ, 3 kg cám gạo, 0,7 kg muối ăn và 0,5 kg men vi sinh. Hỗn hợp cám, muối và men được rải đều theo từng lớp lên bề mặt cỏ trong thùng phi, nén chặt và đậy kín nắp. Sau vài ngày, cỏ lên men chua chuyển sang màu vàng nhạt và có thể bảo quản sử dụng từ 2 đến 3 tháng.
4. Tại sao trong tổng đàn 7 con theo dõi tiêm phòng, cơ sở chỉ tiến hành tiêm vaccine cho 6 con?
Trại chỉ tiêm phòng cho 6 con (4 bò cái và 2 bê con) vì đạt đủ điều kiện sức khỏe và độ tuổi theo quy định thú y. Cá thể còn lại là 1 con bê mới sinh chưa đầy 1 tháng tuổi nên chưa đủ điều kiện sinh lý để tiếp nhận vaccine phòng bệnh Tụ huyết trùng và Lở mồm long móng.
5. Thuốc nào đã được sử dụng để điều trị bệnh giun đũa trên 3 con bê và kết quả đạt được ra sao?
Tác giả sử dụng thuốc Hanmectin 25 tiêm dưới da với liều lượng 4 ml/50 kg thể trọng bê, liệu trình điều trị trong 1 ngày. Kết quả ghi nhận 3/3 con bê khỏi bệnh hoàn toàn, đạt tỷ lệ khỏi 100%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thanh Tùng đã phản ánh toàn diện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng, công tác vệ sinh thú y, tiêm phòng vaccine và phác đồ điều trị bệnh lâm sàng trên đàn bò tại Trại bò Khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm đã chứng minh hiệu quả tuyệt đối trong công tác tiêm phòng bảo hộ dịch bệnh (100%), can thiệp đỡ đẻ và nuôi sống bê con (100%), cùng khả năng trị khỏi 100% các ca bệnh tụ huyết trùng và giun đũa phát sinh tại trại. Nghiên cứu cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn và quy trình kỹ thuật ủ chua dự trữ thức ăn hữu ích cho việc quản lý chăn nuôi gia súc nhai lại quy mô vừa và nhỏ.