BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------------- ĐỖ THỊ BẢY ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU LÊN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA DOANH NGHIỆP - BẰNG CHỨNG TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ----------------------- ĐỖ THỊ BẢY ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU LÊN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA DOANH NGHIỆP - BẰNG CHỨNG TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng. Mã số: 60340201 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THỊ HẢI LÝ TP.
Hồ Chí Minh - Năm 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng luận văn nghiên cứu: “Ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu lên chính sách cổ tức của doanh nghiệp – Bằng chứng tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin dữ liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, các thông tin trích dẫn đều ghi rõ nguồn gốc và các kết quả trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.Hồ Chí Minh – Tháng 10 năm 2013 Học viên Đỗ Thị Bảy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục bảng biểu Tóm tắt .1 Lý do chọn đề tài.2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Cấu trúc bài nghiên cứu.1 Lý thuyết chi phí đại diện.2 Lý thuyết về tác động phát tín hiệu .3 Lý thuyết dòng tiền tự do .4 Các nghiên cứu về cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức.1 Sở hữu nhà quản trị và chính sách cổ tức .2 Sở hữu tổ chức và chính sách cổ tức .3 Sở hữu nước ngoài và chính sách cổ tức .4 Sở hữu nhà nước và chính sách cổ tức. Phương Pháp Nghiên Cứu.1 Xây dựng các biến số .1 Biến phụ thuộc: tỷ lệ chi trả cổ tức .2 Các biến giải thích.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Giả thuyết nghiên cứu .2 Mô hình nghiên cứu .3 Mô hình và các thông số. Kết Quả Nghiên Cứu.
35 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Thống kê mô tả .2 Kết quả hồi quy .1 Kết quả hồi quy .2 Thảo luận kết quả nghiên cứu .1 Kết quả nghiên cứu .2 Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC I : KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THIẾT OLS .1 Kiểm định đa cộng tuyến.2 Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu.3 Kết quả kiểm định phương sai đồng nhất bằng kiểm định White .4 Kết quả kiểm định tự tương quan bằng kiểm định BG. 16 PHỤ LỤC II: CÁC KẾT QUẢ HỒI QUY .1 Kết quả hồi quy Pooled OLS .2 Kết quả hồi quy REM .3 Kết quả hồi quy FEM .4 Kết quả kiểm định Redudant Fixed Effects và Hausman .5 Kết quả hồi quy GMM .6 Kết quả hồi quy từng phần .7 Kiểm định WALD – Kiểm định sự có mặt của biến không cần thiết. 30 PHỤ LỤC III: DANH SÁCH CÁC CÔNG TY TRONG MẪU TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BCB : Bản cáo bạch BCTC : Báo cáo tài chính BCTN : Báo cáo thường niên CTCP : Công ty cổ phần ETM : Mô hình xu hướng lợi nhuận FAM : Mô hình hồi quy hiệu chỉnh toàn phần FEM : Phương pháp ảnh hưởng cố định GMM : Phương pháp mô men tổng quát HOSE : Sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh OLS : Phương pháp bình phương nhỏ nhất PAM : Mô hình hồi quy hiệu chỉnh từng phần REM : Phương pháp ảnh hưởng ngẫu nhiên VIF : Nhân tử phóng đại phương sai TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 4.1 : Thống kê mô tả Bảng 4.2 : Ma trận hệ số tương quan Bảng 4.3 : Kết quả kiểm định tính dừng đối với biến chủ sở hữu nhà quản lý (MSO) Bảng 4.4 : Kết quả hồi quy Bảng 4.5 : Kết quả kiểm định phương sai đồng nhất Bảng 4.6 : Kết quả kiểm định tự tương quan Bảng 4.7 : Tóm tắt kết quả kiểm định Redundant Fixed Effects Bảng 4.8 : Tóm tắt kết quả kiểm định Hausman TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC SỞ HỮU LÊN CHÍNH SÁCH CỔ TỨC CỦA DOANH NGHIỆP - BẰNG CHỨNG TẠI VIỆT NAM Tóm tắt Nghiên cứu này tập trung vào một trong những chính sách quan trọng của doanh nghiệp, có tác động đáng kể đến hành vi của các nhà đầu tư, đó là chính sách cổ tức.
Nghiên cứu đi sâu vào kiểm định tác động của cấu trúc sở hữu, mà cụ thể ở đây là tỷ lệ sở hữu nhà quản trị, sở hữu của tổ chức, sở hữu nước ngoài, sở hữu nhà nước và các biến kiểm soát khác tới chính sách cổ tức tiền mặt của một doanh nghiệp trong mối quan hệ với vấn đề chi phí đại diện. Phân tích định lượng của nghiên cứu sử dụng mẫu gồm 112 công ty niêm yết từ đầu năm 2008 trở về trước trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), trong khoảng thời gian từ 2008- 2012. Mô hình nghiên cứu của bài sử dụng dữ liệu bảng (panel data) được hồi quy theo 4 cách: Pooled OLS, random effect (hiệu ứng ngẫu nhiên), fixed effect (hiệu ứng cố định) và GMM (mô men tổng quát). Để tìm hiểu xem phương pháp hồi quy nào là phù hợp nhất trong bốn phương pháp trên, tác giả sử dụng ba kiểm định là kiểm định Redundant Fixed Effects, kiểm định Hausman (Hausman, 1978) & kiểm định Sargent (Sargent Test, Hansen (1982)).
Kết quả từ phân tích thực nghiệm cho thấy có một mối quan hệ ngược chiều giữa chính sách chi trả cổ tức và tỷ trọng nắm giữ cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài; nguyên nhân là do sự có mặt của cổ đông nước ngoài đưa ra tác động phát tín hiệu và làm giảm chi phí đại diện, do đó vai trò truyền tải thông tin và giám sát người đại diện của cổ tức tiền mặt được giảm xuống. Ngoài ra, nghiên cứu cũng phát hiện mối tương quan cùng chiều giữa tỷ trọng nắm giữ cổ phẩn của nhà nước và tỷ lệ chi trả cổ tức, nói cách khác nếu tỷ lệ nắm giữ của các cổ đông này càng lớn thì cổ tức chi trả càng cao. Mô hình giải thích được 48.98% sự thay đổi trong chính sách cổ tức tiền mặt của các công ty trong mẫu nghiên cứu. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Lý do chọn đề tài Hiện nay, quản trị doanh nghiệp và các vấn đề về cấu trúc vốn vẫn tiếp tục là mối quan tâm chính của các nhà nghiên cứu, các nhà quản trị và các nhà làm chính sách, đặc biệt là sau các sự cố kế toán như Enron và Worldcom năm 2002 và các cải cách về luật tương ứng.
Các nghiên cứu thực nghiệm về quản trị công ty dựa trên khung lý thuyết về chi phí đại diện (Jensen and Meckling, 1976; Fama and Jensen, 1983), lý thuyết này là nền tảng giúp giải thích làm thế nào để thiết lập một hệ thống vừa có khả năng kiểm soát hiệu quả lại vừa là động lực thúc đẩy ban quản trị trong bối cảnh thông tin bất hoàn hảo và sự không chắc chắn. Cổ tức, được xem là phần thưởng cho các cổ đông vì giá trị của những khoản họ đầu tư và rủi ro mà họ phải gánh chịu, phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố (Kouki and Guizani, 2009). Trong đó, nổi lên là hai nhóm nhân tố chính gồm: nhóm nhân tố trực tiếp liên quan đến các đặc điểm riêng biệt của công ty (quy mô, đòn bẩy, rủi ro, lợi nhuận, cấu trúc tài sản, khả năng thanh khoản và cơ hội tăng trưởng…) (Fama and French, 2001; Ho, 2003) và nhóm nhân tố thứ hai liên quan trực tiếp đến cấu trúc sở hữu và quản trị công ty đại chúng (Jensen, 1992; Short at al, 2002; Tehmina Khan, 2006; Kevin C. Lam at al, 2012).
Vấn đề kiểm soát doanh nghiệp thu hút mối quan tâm lớn từ các nhà nghiên cứu khi đặt nó trong bối cảnh xuất hiện vấn đề chi phí đại diện. Cấu trúc sở hữu là một trong những nhân tố tác động trực tiếp tới quyết định chi trả cổ tức của doanh nghiệp (Short at al, 2002; Kevin Lam at al, 2012) và đưa ra thị trường hai thông tin quan trọng sau: Thứ nhất, nó sẽ cho thấy mức độ đa dạng hóa rủi ro của cổ đông. Thứ hai, nó sẽ đưa ra thông tin về vấn đề đại diện tiềm tàng có thể có trong ban quản trị của doanh nghiệp (Carvalhal-da-Silva và Leal, 2004). “Có nhiều loại cổ đông khác nhau, tuy nhiên cổ đông là tổ chức và cổ đông là ban quản trị doanh nghiệp đại diện cho hai dạng cổ đông nắm quyền kiểm soát các TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 chính sách doanh nghiệp nhiều nhất”.1 Bên cạnh đó, tỷ lệ sở hữu cổ phần của cổ đông nước ngoài cũng được xem là nhân tố quan trọng tác động lên chính sách cổ tức của doanh nghiệp tại các nền kinh tế phát triển.
Tuy nhiên, vai trò của cổ đông nước ngoài cũng từng bị sao lãng, đặc biệt là ở các thị trường mới nổi nơi mà cấu trúc sở hữu và nền tảng về tổ chức khác biệt đáng kể so với các nền kinh tế phát triển (Kevin Lam at al, 2012). Thị trường chứng khoán Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7/2000. Hơn 13 năm qua, thị trường chứng khoán Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể. Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về chính sách cổ tức chỉ tập trung vào nhóm nhân tố trực tiếp liên quan đến các đặc điểm riêng biệt của công ty (quy mô, đòn bẩy, rủi ro, lợi nhuận, cấu trúc tài sản, khả năng thanh khoản và cơ hội tăng trưởng…).
Chưa có nhiều nghiên cứu về mối liên hệ giữa cấu trúc sở hữu và chính sách cổ tức của doanh nghiệp.2 Mục tiêu nghiên cứu Mục đích của nghiên cứu này nhằm kiểm định ảnh hưởng của cấu trúc sở hữu lên chính sách chi trả cổ tức của các doanh nghiệp ở Việt Nam. Nghiên cứu này sẽ có sự khác biệt vì những nghiên cứu trước đây được tiến hành hầu hết tại các nước phát triển, trong khi đó Việt Nam là nền kinh tể mới nổi, có những đặc điểm về cấu trúc sở hữu và quy chế quản trị công ty khác biệt… Liệu rằng, tác động của cấu trúc sở hữu tới chính sách cổ tức của các doanh nghiệp Việt Nam có đi theo xu hướng thực tiễn các nước phát triển hay không?