mở đầu của câu. Trong một số trường hợp đặc biệt. phản Thuyết có thể đứng trước phản Đề. Cúc quan hé gia Dé va Thuyết.
Quan ¿tê tham tố (argumental) trực tiếp: Khi Dé nằm trong khung tham 6 của vị từ làm bat ohda cho Thuyết ioe ngược lại. Thuyết nằm cong khung tham tổ của +1 rừ làm hạt nhản cho Đẻ, “Taam xbảáo tiem sus: + "vag ‘u rroag Hockert 1938:201 Xem thém ccs dine aghia “ương ~?'ronx Hockert 1985:201, Dik 1981:1955, Hallyday 1985:39) TT Cue Nein ‘uo rae 32, Kem them cách din agnia tướng “ự trosg Dik 1979:1994 2. Quan sẻ cham ié gián igp: Xiu Dé có quan hệ vé aghia với một trong cỉc tham rố của vị từ làm dạt andn cho thuyết hay của móc (bộ phản piu chude cia nói déu dé. Quan ié phi tam tổ: Khi Dé xhông phải là tham tố của vi rừ làm hat ahdn cho Thuyết ma cũng hỏng có quan hệ trực tiếp nào về nghĩa vối bất kỳ tham tố nào của nó.
II CÁC KIỂU LOẠI CAU THEO LÝ THUYET CUA CAO XUAN HAO 1. Cấu trúc cú pháp cơ bản của câu. Câu tiếng Việt gdm hai thành phan chính là Dé. Thuyết và một thành phần phụ cấp câu: Trang agi’.
Ta có câu một bậc với sơ 46 cấu trúc cơ bản: Cụ1) TN TN Cit’) b. Ngoài các thành phần trên, câu còn có các vế câu sau: - Vế câu cảm thán (khác với cầu cảm thán). - Vế câu hô ứng. - Vế câu phu chú.
Cao Xuân Hạo gọi đây là những “câu đặc biệt”. Tức những phát ngôn không thé phân tích như “sw thể hiện ngôn agi học của mệnh để”, và tự mình làm thành câu. Nếu ghép với những câu bình thường, ta sẽ có câu ghép. Đây khong phải là những câu Khuyét Dé hay bị tinh lược.
3, Cấu trúc cú pháp khai triển. Dé và Thuyết có thể khai wién thành Dé ghép và/hoặc Thuyết c0. So đồ cầu trúc ahư saa: Cil) (> (3) ` cua “4 Ì Đb Bư”~ Ta Tp Bs bo Ta Tb | i | b. Dé vavhoac Thuyết co wie do mocueu củ : tiết: chu ime Dé-Thuyet) jam ameém.
3ủy ziữ ta có cáu ta Sắc 1Be-Thuyet. SS bắc cua edu vỏ he day them nua Stu Đẻ vk node Thuyết vủa các acu cu lai do udu củ dam amiem, 3. Các kiểu loại câu dựa theo kiểu cấu trúc nội bd. Câu đầy đủ / Câu khuyết để.
Câu một bậc / Câu ahiểu bắc. Câu đơn / Câu ghép. Các kiểu loại câu dựa theo nghĩa biểu hiện. Một số dic trưng nổi bậc của một vài loại cấu trúc.
Phan dưới dây của luận vin ching tòi sẻ lần lượt tiến hành mỏ tả các kiểu loại trên. IV/ ĐẶC DIEM NGON NGU CUA “TRUYEN KIỂU" Khi vin dung quan điểm lý luận của Cao (udn Hao cho “Truyện XiéuTM. chủng tôi nhận thấy cdn ưu ý đến một số đặc điểm của 1gỏn ngử ihe ca. ahdt [4 của thi hào Nguyễn Du.
Một số thủ pháp tu từ a. Lối ván oiễn ngẫu. Hình thức này dựa trên cơ sở hài hòa. cân xứng vẻ số lượng ẩm tiết, thanh điệu, agử nghĩa và agi pháp.
Thí dụ: 1604: Thành xây khói biếc / non phơi bóng vàng 1486: Dễ dò rốn bể / khôn lường đáy sông' Li4: Bóng chiểu đã agi / dặm vẻ còn xa. 572: Hoa trỏi đạt thám / Hiểu xơ xác cành. Tin suất xuất hiện của loại cầu wén rong sic phẩm tương đối nhiều: hơn mot rim cầu. Cấu trúc chính của loại câu 5ivn ngau này haa lớn nude loại cầu ghép: moi vế là một cấu auc **-Thuyẻét (một bậc hoặc nniett det, Cau trúc cdu van Điển nưầu ziúp 1a để andn diện biển giới Đề- + QUYẾT, 0.
đi£n che ¡7q! :sáp xếp cua nai phát: De- C?H(V#:, Dae diểm này khiến cho rong tác phim vỏ amen :rường hợp Tauys! 45t rước De. T'u dụ: Thuyết Dé 123: Dap dìu lá gic cành chim 134: (Bay gid) Kháng khit dai déng 1249: Thờ ở gió trúc mưa mai Hoặc các câu Thuyết Đẻ Thuyết Đẻ 1784: Rầu rầu ngon cỏ đầm đầm cành sương 944: Xôn xao anh yến dập diu trúc mai 1250:Nginngo trăm nối đùi mài mot thân Cách sắp xếp này khiến cảu thơ mang đậm màu sắc biển cảm và mang ý nghĩa dụng pháp được cường điều (emphasized). Điệp *iểu câu / điệp cấu tric Đề- Thuyết. Thí dụ điệp kiểu câu: Buda wong cửa bể chiều hôm Thuyền ai thấp thoáng cánh buổm xa xa Buồn trông ngọn nước mới sa Hoa trôi man mác biết là vẻ đâu Buda trông nội cỏ dau dan Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Buổn trông gió cuốn mặt duẻnh Am dm tiếng sóng kêu quanh ghế ngdi Các câu lục (Đề) nói về thiên nhiên.
các cầu bát (Thuyết) miéu tả tâm su của con người. Thí dụ điệp câu trúc Đẻ-Thuyết Khi chén rượu, khi cuộc cỡ Khi xem hoa nở Khi chờ tráng !ẻa d. Tách đôi các tohyp song :iết. Thi dụ: 383: Những !à Jap nhở đết sầu 1938: Những là nz‡m :ở ngrà chan LO Đặc biệt Nguyễn Du có khi vừa tích, vừa đổi cả trảt tự kết hợp cửa chúag để tạo thành một ngử khác.
Thi dụ: Hoan Thư didn lac piuich siéu Sinh đà pidch lạc hẳn siêu 2/ Cấu trúc của câu thơ lục bát. Câu thơ lục bát trong “Truygn KiéuTMđã thật sự được Nguyễn Du hota giải thành một tổng thé hừu cơ. Xem xết tổng thể này, ta thấy chúng có những đặc điểm sau: “ pao Các câu thơ đi với nhau thành từng cặp (6 va 8 chữ). lặp đi lặp lại không thay đổi về số chữ, trongđó câu lục chỉ có vấn ở chử thứ sáu, còn câu bát thì có hai vấn: một ở chữ thứ sáu (vấn với chữ thứ sáu ở cầu lục), mot ở chữ thứ 8 (hiệp vận với chữ thứ 6 ở câu lục dưới nó).
Tất cả các vần đêu là van bing, không có vẩn nào trắc. Câu bát như vậy là có hai van bang khác nhau, đổng thời hai vẩn này không thể là phú bình hay trim bình. Nghĩa là chif thứ sáu nếu không có dấu thì chữ thứ tám phải có dấu huyền. và ngược lại.
Trim năm trong cối người fa 2. Chữ tài cữ mệnh khéo 2 ghét nhau Hoặc 17: Mai cốt cách tuyết tỉnh thdn 18: Mỗi người mỗi vẻ mười phdn vẹn mười Như thế,vận luật cửa câu thơ lục bát rất chặt chế, khiến tác giả nhiều khi phải s dạng OR các biết th chentừ ngữ (xem dưới). 3/ Vận luật của cầu thd lục bát. trau tự làn > ` Do xiên kể š6 câu thơ lục bát như đã nói Nguyễn Du nhiều khi phải sử dụng các biến thể của từ ngữ.
Thí dụ: 288: Nhẫn từ quán khách lần !/2 289: Tuần trăng thấm thoát nay 42 thêm hai 291: Buônz cẩm xốc áo vôi ra 292: Hương còn thơm nức người da vấng tanh 69: Thuyéa tình vừa ghé tới adi 70: Thì da tảm gay bình rơi bao giờ II 171: Kieu từ trở gót trướng hoa 172: Mặt trời gác núi chiéng đà thu không Hoặc trường hợp đảo các tiếng trong mot từ, một agử: Thi dụ: Nay hodng hon đã lại mai hôn hoàng 4/ Từ ngữ cổ và điển tích. Š Các điển tích sử dụng trong tác phẩm khiến người đọc khó hiểu nghĩa câu thơ. Bởi thế, việc pte: tích cấu trúc Để-Thuyết ở m- cầu này rất Bi, sat | cava Comme T9R?` =: - m “int 19:/ˆ Ae nhớt Aan " ” “Trúc mai” : Thí dụ: 708:Lam thân trầu ngựa đến nghỉ trúc mai Aen “Đẳng tước” Thí dụ: 156: Một nến Déng Tước khóa xuân hai kiểu - “Bốkinh” = “ng wt eo Thi dụ: 505: “Đã cho vào bậc bố kinh” “Lam kiêu ” Thí dụ: 266: Xăm xăm đè nẻo Lam kiểu lần sang hoặc rằng: “Mua ngọc đến Lam liễu ” “Khối tinh” Thí dụ: 710: ee eee “Kết cỏ ngậm vàn”.uasỏn 2 e sa ncn aeMays ^ Su at -1” GA ¬nia “Ba Nha - T1S210%11- 211ant o n e an `. Thi dụ: 464:_Nước non luống những lắng tai Chung Kỳ : “Manh Tương” Thi dụ: 255: Mành Tương phan phất gió đàn “Chi hổng" (Hông Điệp).
Thí dụ: 333: Dau khi lá thấm chỉ hồng 334: Nên chăng th} cũng tại lòng me cha “Đào Nguyên” ~ > fae - : yet emis TS *Ẵ Thí dụ: 192: Rước mừng đónhỏiđờla = tan gee 193: Đào Nguyên lac lối đầu mà đến đây “Nàng Ban - A Tạ" Thi du: 406: Khen tài nhả ngọc phua châu 407: Nàng Ban, A Tạ cũng đâu thế này Cdn các agi cổ, thí dụ như: 1731: Ra tổng mèo mã ga đồng 307 Ra tuong res sóc ¿rong :lủu Những dic điểm sé trẻa wong agén agy “Trryện Kiến” khiến cho cấu inte edu vị chéch ra ngoài nhưng quả tác dắt cdu thong :hường, chính vì thế ma việc phản tích cấu trúc Đẻ-Thuyết ở những cảu kiểu này có lúc dé đàng, có lúc phải hết sức cản nhắc. V/ TAL SAO PHAI DUNG QUAN ĐIỂM CHỨC NANG DE PHAN TÍCH CấU TRÚC CAU TRONG “TRUYEN KIỀU".Keenan (1976) và Comrie (1981), vấn dé đi tìm “chi ogi” của cầu chỉ có thể thực hiện được trong hai loaity6n agi biến hình và chấp đính. Cdn đối với déng Việt. một ngôn ngữ đơn lập thì việc đi tìm một cách định aghia phổ quát cho “chi ngữ" chỉ dẫn tới sự or mau thuẩn hiển nh:èn.
như thực tế t nhiều adm nay cho thấy. Trong tiếng Việt. cấu trúc cú pháp cơ bản của câu chỉ có thể làm cái việc tư nhiên nhất mà a6 phải làm: phản ánh trực tiếp cấu trúc cửa mệnh để. Cho nén trong câu khỏng thể có mỏt cái gì có thể gọi là “chi ngữ” (Ngif pháp) cả, Cái mà người ta thường gọi là “ch:i ng?” wong tiếng Việt thắt ca là cái ag đoạn biểu thi Chủ Dé iogich của câu.
hoác (trong những câu có nhiều bậc Đề-Thuyết) Tham tế thứ nhất ctid hung vi ngử (tức một yếu tố ngử nghĩa. chứ khôag phải ngừ pháp). Thành tố trực tiếp thứ nhất bao giờ củng biểu hiện sở Để logich (Ð) của mệnh để. Thành thử ta có thể gọi tiếng Việt ("Truyện Kiểu") là ngôn ogi Để-Thuyết.
Thực tế từ nhiều năm nay ta đã nhìn thấy được "đặc quyển” của phần Dé trong câu tiếng Việt Tức phẩn Để có thể là (hành phẩn phụ (bổ ngừ hay trạng ngừ) đã được đảo lên phía trước hoác như mộ cái gì đó ngoài “nông cốt” của câu (NPTV. Thí dụ: ; “Khi tựa gối khi cúi đầu Khi xem hoa nở khi chờ trắng lên Hoặc có lúc dù là Dé của cầu trẻn bình diện agit aghia có biểu thị Vai (tham tối nào trong sự tình trần thudt thì ad vin 26 quyền chi phối yếu :ố chỉ zẻrỏ + hay tỉnh lược yeu tố đồng sốchỉ Tid dụ: i20: DAo ào đổ ide rung cảy (Ø : giỏ) hode : xem the ave ad xhen cham. > : Kim T:ong) hode các edu 280.