Chương If : CẤU TẠO VA PHAN LOẠI CAU DON ĐẶC BIỆT I. Câu đơn đặc biệt có thế được làm thành từ một danh từ hoặc một vị từ (động từ, tính từ). Ví dụ : Mùa xuân ! (Võ Quãng) Bom ta. Bich (Nguyễn Công Hoan) Xung phong ! Tuyệt ! Khiếp ! Cau đơn đậc biệt củng có thể được làm thành từ một cum danh từ hay một cụm vị từ, Vi dụ : Một câu mời Idi.
Một câu hứa vudn (Nguyễn Công Hoan) Tiếng thì thào. (Bảo Ninh) Còn đời mày nữa.(Ngò Tất Tố) Có bóng cờ đỏ sao vàng. (Chu Văn) Thật mong manh quá ! (Anh Dic) Xinh xấn lắm. (Nam Cao) Ngoài ra, câu đơn đặc biệt củng có thể làm thành từ mot than từ.
Vi dụ : Chao oi ! Trời ! Ui chà ! 17 * Lưu ý : a. Danh từ cấu tạo nên câu đơn đặc biệt thường là những danh từ cụ thể. mang ý nghia chan thực. Trong trường hợp câu đơn đặc biệt xác định trang thái tồn tại của sự vật, thành phần duy nhất của nòng cốt càu đơn đặc biệt là một cum động từ do tiếu loại động từ tồn tại đảm nhiệm.
Động từ thuộc tiếu loại khác cing có thé làm thời biếu thị nghĩa tồn tai và cụm động từ đo động tu ấy làm chính tố củng có thể làm thành một nòng cốt don dc biệt. Ví dụ : Đã đến hè rồi ! c. Trong trường hợp Câu đơn đặc biệt biểu thị một sự đánh giá về sự vật thì thành phần duy nhất của nòng cốt thường thuộc từ loại tính từ. Khi câu đơn đặc biệt là cụm vị từ với tham thể đi kèm thì tham thế đó không thể làm chủ ngữ trong cấu trúc cú phap,(Iham thể có thể hiểu là những vat thẻ tham gia vào sự việc).
Các hình thức mở rộng của Câu đơn đặc biệt : a. Câu đơn đặc biệt có thể cỏ trung tam cu pháp phụ đi kèm làm thành phần phy của câu cho nó. ~ Câu đơn đặc biệt co thành phần phụ trạng ngủ ding đầu. Vi dụ : Xảm ngoái động đất.
Xăm nay cũng động đất. Ở mối đầu làng đều có mòt mỏm đất phẳng làm cái sản chơi chung ngày Tết (Tô Hoài). - Câu đơn đặc biệt có thành phần phụ của câu là đề ngữ (đề ngữ là thành phan dang để mờ rong câu, nẻu lên chủ đề của câu nói mà điều giải thích về chủ đề - sẻ được néu ra ở nòng cốt câu). Vị dụ : Mưa thì kệ mưa.
Com, toàn một thi gao cuống rơm 44 bốc hơi (Nam Cao) b. “Khi đứng trong kiến trúc lởn hơn, câu đơn đặc biệt có thể biến thành một thành phần phụ của câu”t!), Chẳng hạn, nếu chúng ta có câu : Hồi Ấy, đưới trời Au đang họp chợ. thì có thế phan tích đây là câu đơn đặc biệt, trong đó : "hồi ấy” là trạng ngd (?) câu chỉ thời gian, “dưới trời Âu” là trang ngữ t?' câu chỉ không gian. Nhung với cau : Hồi Ấy, dưới trời Âu đang họp chợ, vàng thau còn lắn lộn.
(Lưu Quý Kỳ) > thì toàn bộ phan "hồi ấy, dưới trời âu đang họp chợ” có thé coi là trang ngủ chỉ khéng gian cho nòng cốt câu "vàng thau còn ldn lộn". Trạng ngử không gian này sé được phân tích như trên. (1) Diệp Quang Đan. "Cấu tạo của câu đơn tiếng Việt”.
(3) Có nhà ngủ phấp gọi là "Bổ ngữ". nếu : Hết giờ. là câu đặc biệt hiến nhiên, thì khi kiến trúc đó là một bộ phan trong câu : Hết giờ, mọi người ra về. thì "hết giờ" được xác định là trang ngủ của câu chỉ thời gian.
Hai câu đơn đặc biệt có thé kết hợp với nhau tạo thành càu ghép. Vị dụ : Vừa hết bua cơm lai tiếp agay bữửa rượu bên bếp lủa (Tô Hoài). Ta thấy vế i: “Vừa hết bửa cơm” là một câu đơn đặc biệt vế 2 : “lại tiếp ngay bữa rượu bèn bếp lửa” cũng là một cau đơn đặc biệt. Trường hợp lưỡng khả : có những câu có thể xem xét theo hai cách.
Vi dụ : Hết lương thực, nghia quản phải ân mang tre, rể củ rất gian khổ (Lich sử lớp 7). ta có thẻ coi phần “hết lương thực" là một thé cau đặc biệt làm thành một vế cau ghép, củng có thé đán! giá nó là một thành phần phụ của câu (một trang ngủ chi tình huống). Do vay, co thể thấy rằng, việc phản biệt thành phần phụ mở rộng câu với thể câu đặc biệt làm một vế trong cau ghép là việc làm-có tính chất tương đối và có tỉnh chất quy ước. TM ———— THU Vises Trưởng Berl ter.
2, ayy, TP in, Pet Whiten " —. Có một số trường hợp không phân biệt được câu đậc biệt danh từ với câu dac biệt vị tù. Dây là những câu nói về những sự kién khí tương như : mưa, gió, báo, sấm, chớp,. tính chất đanh từ hay vị từ của những câu như thể thường chỉ xác định được cần cử vào các phụ từ đi kèm hoậc nhing cau xung quanh.
Ví dụ : Mưa ! Mưa ! Cải đêm mưa trên thuyền mia. Những đêm mưa nhà đột trong cái lều nhà bà cu Xoan. (Nam Cao) Trong chuỗi câu trên có cau thử ba và cau thủ tư là hai câu đặc biệt danh từ. Hai càu một từ đứng trước, thì khó phan biệt được cau đặc biệt là cầu danh từ hay câu vi từ, vi bản tính từ loại của từ đang xét khong rõ.
Còn như : Mòt cơn mưa thì hẳn là câu đặc biệt danh từ, và : Mưa rồi ! hiến nhiên là câu đặc biệt vị từ. Tuy nhiên, số câu khỏ phân biệt do bản tính từ loại nước đôi của tÙ cần xét này không nhiều, nên vấn đề cũng khong có gi lớn lắm. PHAN LOẠI : Việc phân loại cau đơn đặc biệt có thể dựa trên hai tiêu chuẩn : ¬ - Dựa vào cách cấu tao của bản thân từ loại. “ Dựa vào vai trò ngủ nghia của nédtrong cau.
21 Dế tránh sự trùng lấp khi dựa trên cả hai cân củ, chúng tòi phan loại câu đơn đặc biệt căn cử vào bản tinh từ loại của từ ở Trung tam cú pháp chính. Theo đó, cau đặc biệt có hai losi cơ bản : ~ Câu đặc biệt - danh til. - Câu đặc biệt - vị từ. và một loại nhỏ là Câu đặc biệt ~ than từ.
Cùng với việc phản loại này, củng có thế néu các ý nghĩa khái quát của cau đơn đặc biệt và các trường hợp sử dụng phó biến của chúng. CÂU ĐẶC BIẾT DANH TỪ : 1. Câu đặc biệt danh từ có trung tâm cú pháp chính là danh từ hoặc cụm từ chính phụ với thành tố chỉnh là danh ta. Ví dụ : Mẹ' (a) Thu đông 1949 ! (bì Trong cau (a) chỉ có một danh từ “Me” lam nòng cốt câu, dùng để điển đạt lời gọi.
Ở đây không thế xác định được "Me” là thành phần chủ ngữ hay vi ngủ. Trong cau (b) chỉ có một cumdanh từ “Thu đông 1949” làm nòng cốt cau, dùng để dién đạt mốc thời gian lịch sử. Ở đây, ta khòng thế xác định "Thu đông 1949" là thành phần chủ ngủ. vị ngd hay bỏ ngũ.
Vì mọi sự suy luận chủ quan là điều cần tránh trong bất kỳ công tác khoa học nào. 0 loại cau này, tự nó đủ cho ta hiểu nó, không đồi hỏi phải xác định đâu là chủ ngũ, đâu là vị ngủ. 22 Câu đặc biệt danh từ cũng có thé do danh từ lay lại hay chỉ số nhiều biểu thị. Ví dụ : Ở ngoài phố, những người là người.
Toàn những bản cáo thị. Toàn những lệnh tản cu (Nam Cao). Câu đặc biệt danh từ thường có ý nghĩa khái quát là chỉ sự tồn tại hiển hiện của vật. Câu đặc biệt danh từ thường có ý nghĩa néu lén vật, hiện tượng đang bày ra trước mắt, xác nhân sự tồn cei hiến hiện của vật tại thời điểm đó.
Chính cải khia cạnh ý nghĩa " hiển hiện" trong ý nghia tồn tại ở đây giúp miêu tẢ các vật, các hiện tượng ð những thời điểm khong thuộc về hiện tại như là các vat, các hiện tượng đang bày ra trước mất chúng ta khi dùng cau đặc biệt danh từ ‘*?.Trong một phòng ngủ cực ky lộng lẫy của khách sạn. Một ngày xuân vào khoảng năm giờ sáng. Bản dịch của Đặng Thai Mai) -Một tiếng gà gáy xa. Mot ánh sao mai chia tất.
Một chan trời ửngđỏ phia xa. Một chút ánh sáng hồng trên mặt tuộng lúa lèn đòng,. mỗi ngày mot lá thư. Có ngày đến hai thư.
(4) Diệp Quang Ban, Ned pháp tiếng Việt, tập II, NXB Giáo dục 1992, trang 156. 23 Với ý nghĩa khái quát nêu trên, câu đơn đặc biệt danh từ thường được ding trong những trường hợp sau Gay: Tén các địa điểm, cơ quan, xí nghiệp hay bộ phận của những cơ quan, xí nghiệp ấy. ví dụ : Ga Hà Nội. BO ngoại giao.
Tên các tác phẩm ván hoá (tén sách, báo, bài van. ) ví dụ : Tiến quân ca. tời mắng mỏ ché bai ví dụ : Anh phải gió, chân với tay ! (Nguyén Dinh Thi) Hai vợ chồng gì ! (Nam Cao 1) Lời hỏi vặn có ý ngạc nhiên hay không đồng tình ví đụ : GiỜi nào ? Dất nào ? (Nguyên Hồng) ” e. Lời kêu khi một sự vật xudt hiện vi du: Tàu bay, tàu bay ! (Nguyễn Dinh Thi) f.
Lời goi : ví dụ : Thanh ! (Tên một nhân vật trong truyện ngắn của Nguyễn Công Hoan) Két di ! Con đới ! (Nguyễn Dinh Thi) a. Xác định thời gian, nơi chón, cảnh tượng, sự kién. 24 Ví dụ : Tháng giêng. Một hồi trống.
Nêu sự xuất hiện của hiện tượng Ví dụ : (Đám người nhốn nháo lên} Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. CÂU DẶC BIỆT VỊ TỪ : 1. Câu đặc biệt - vị từ có trung tậm cú pháp chính là vi từ hoặc cụm từ chính phụ với thành tố chính là vị tu.
* Dong từ thường dùng nhất để tạo câu đặc biệt vị từ là động từ chỉ sự tồn tại, xuất hiện. nảy, hết, tan, hỏng, cháy, 66, vỡ,. Những động từ này thưởng ít đúng độc lập mà nó kết hợp vởi những từ khác tạo thành một cụm động từ, với trung tam là động tw tồn tại. Ví dụ : Có hai cái 6 trước cổng đồn (Ng.
Dinh Thi) Cháy nhà ! Còn tiền ! Hết cảnh đầu. “* Tính từ thường dùng trong loại câu này là những tính từ biếu thị tính chất của thời gian, thời tiết, sự việc,. 25 Vi dụ : Sao mà lâu thế, (Nguyễn Công Hoan) Ôn ảø một hồi lau. Câu đặc biệt vi từ thường được dùng với những + nghĩa khái quát sau : a.