Chương 1: Một số van để lý luận vé các trường hợp cắm kết hôn Chương 2: Nội đung quy định về các trưởng hợp cắm kết hôn theo Luật Hôn nhân va gia đình năm 2014 Chương 3: Thực tiễn thực hiện pháp luật về các trường hợp cắm kết hôn và kiến nghị hoàn thiện 6 NỘI DUNG CHUONG1 MOT SỐ VAN DE LY LUẬN VE CÁC TRƯỜNG HỢP CAM KET HON 111. Khai niệm kết hôn, điều kiện kết hôn, cấm kết hôn. Khải niệm kết hôn ‘Mong muén mưu cầu hạnh phúc từ lâu đã được hình thành trong ý thức của mỗi cá nhân Trải qua các giai đoạn lịch sử, đưới các bình thái xã hội khác nhau, mong muốn ấy không mắt di ma nó van luôn tổn tại vả phát triển. như một diéu tat yếu của cuộc sông, Theo từ điển tiếng Việt.
“Kết hôn là sự kết hop hai người khác giới để lập gia đình sinh đề con cái, thực hiện chức năng sinh học và các chức năng khác của gia đình ”. Hay theo từ dién giải thích thuật ngữ luật học: “ Kết hôn được liễu là swe kiện pháp I làm phát sinh quan hệ hôn nhân "2. Trong thực tiến khoa học Luật HN&GĐ ở Việt Nam va nước ngoài, nhiễu khái niệm về hôn nhân đã được các nhả nghiên cứu đưa ra, chẳng hạn: Ở các nước theo hệ thông pháp luật Anh - Mỹ (Civil Law), pho biển một khái niệm cỗ điển mang quan niệm truyền thông về hôn nhân của Cơ Đốc. giáo, do Lord Penzance đưa ra trong phán quyết vẻ vụ an Hyde v.
Hyde (1886): “Hôn nhân là sự liền kết tự nguyên suốt đời giữa một người đàn ông. và một người đền ba mà không vì mục dich nào khác"^. Ngoài khải niệm trên, một số luật gia châu Âu quan niém: “Hén nhiên là hành vi hoặc tinh trang chung sống giữa người nam và nie với tư cách là vợ chông"® Ở nước ta, trong bản Tuyên ngôn độc lập ngày 02/9/1945, Chủ tịch Hồ Chi Minh đã nói: “Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng, Tạo hóa cho ho những quyén không ai có thé xâm phạm được: trong nhiững quyển Ấy, có quyền được sống, quyền được tự đo và mei cầu hanh phúc ”. Mưu cầu hanh phúc không chỉ đơn giãn là có cơm ăn áo mắc mà nó còn là những ước ˆ Tường Đạihọc Luật Ha Nội, 1999), Te dn giã ih Đuậtngữ hết lọc: Tuất Dns: Tuất ENG, Laie TIDS 3.
Công nhện Bản, 150 PM Prony, Fama Zev 5° edton Landon Bute IE16, 15 ictionay of or Td edaion Deter Colne bung, 2000 i muốn vẻ tình cảm, trong đó có việc xác lập quan hề vợ chồng trên cơ sở két hôn Hôn nhân là sự liên kết giữa nam và nữ, phải được nha nước thửa nhân. bằng một hình thức pháp lý ~ đăng ký kết hôn. Dé có thể thiết lập quan hệ vợ chồng, hai bên nam, nữ cẩn thể hiện y chí của mình đó là mong muốn được tiễn tới hôn nhân. Do vậy, hai bên cần bay tô ý chi tư nguyên, không bị ép buộc.
Đây là một trong những nguyên tắc cũng như điều kiện kết hôn được pháp luật công nhận. Hiện nay trên thể giới có nhiêu quốc gia quy định bat buộc phải có sự tự nguyện của hai bên nam nữ thi mới có thể tiền tới hôn nhân. Tuy nhiên, sự tự nguyên nảy được nhìn nhận với nhiêu quan điểm khác nhau. Ở các nước Phuong Tây, tự do théa thuân trong hôn nhân được thể hiện trước hết ở sự thöa thuận về tải sn trong hôn nhân.
Còn ở một số quốc gia khác, trong đó có 'Việt Nam thi lại cho ring việc tiên tới hôn nhân phát sinh từ sự nguyên giữa nam và nữ vả phải do chính hai bên tự quyết định Mục dich chính của hôn nhân đó là gây đựng tổ am gia đỉnh chứ không vì mục đích như những hop đẳng hay giao dich dân sự Bang việc xây dựng gia định trên cơ si tinh cảm, sự từ nguyện sẽ đâm bảo cho sự liền kết hạnh phúc, ving bên cia hôn nhân, 1a điều kiện để phát triển sã hội bén vững. Dưới góc đô pháp lý, hôn nhân được hiểu là một sự kiện pháp lý. Việc kết hôn của hai bên chỉ được công nhân là hợp pháp nếu đảm bảo các yếu tố sau Thưr nhất, các bên nam, nit phải thé hiện ý chỉ tự nguyện của mình. trong việc sác lập quan hệ vợ chẳng, “Thứ hai, hai tên phải dap ứng đũ các điều kiến kết hôn theo luật định.
Thi ba, có sự công nhận của cơ quan nha nước có thẩm quyền. Khi tiến hành đăng ký kết hôn, cơ quan đăng ký kết hôn ghi viée kết hôn vào sé đăng ky kết hôn va cấp gầy chứng nhận đăng ký kết hôn cho hai iên nam, nit. Từ đó, quan hệ vợ chẳng được sắc lập mốt cách hợp pháp. Day 1à thủ tục pháp lý bat buộc, khác với các thủ tục cưới hỗi trên thực tế ở Việt 8 ‘Nam hiện nay van tổn tai các nghỉ lễ cưới hỏi theo phong tục địa phương hoặc.
theo tôn giáo. Nhiễu cặp “vo chồng" sau khi thực hiện 18cưới theo phong tục hoặc tôn giáo đã chung sống với nhau như vợ chồng ma không có sự công nhận của cơ quan nha nước có thẩm quyển, điều đó 1a trái với pháp luật. quả pháp lý để lại đó là hai bên nam, nữ sẽ không được pháp luật bảo vệ, quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng sẽ không phát sinh theo quy định của pháp luật. Nour vậy, kết hôn là sự kiên pháp lý lam phát sinh quan hệ vợ chồng giữa hai bên nam nữ trên cơ sở tuân thủ đây di các quy định vẻ điều kiên kết ‘hén va được cơ quan nha nước có thẩm quyền công nhận theo quy định pháp Tuất 1.
Khái niệm điều kiện kết hôn “Bidu kiện” theo từ điển tiếng Việt được hiểu la: “Khát niêm chỉ ra những gì mà nễu không có thi đối tượng không thé tôn tại được. Khác với nguyên nhân là cái trực tiếp sản sinh ra một liện tương, một quả trinh nhất dinh thi điều kiên là nhitng gì cần thiết cho sự tôn tại và phát triển của đốt tượng"*. Từ đó có thể hiểu điều kiện kết hôn la những yếu tổ, quy định, hoặc. điều kiện ma các bên liên quan phải dap ứng để có thể kết hôn hợp pháp.
Mỗi nha nước trong từng thời kỷ sẽ có cách quy định về điều kiện kết hôn khác nhau. Nếu vi phạm một trong những điều kiện kết hôn thi việc kết hôn sẽ không có gia tri pháp lý, không lam phát sinh quan hệ vợ chẳng giữa thai bên nam, nữ. Các điều kiện kết hôn có thé phụ thuộc vao quy định của pháp luật, văn hóa, tôn giáo, hay các quy định khác tùy thuộc vào quốc gia va vùng lãnh thé qua tùng thời kỹ lịch sử cụ thể. Trong thời kỳ phong kiến, quan hệ hôn nhân của hai bên nam nữ: déu do sự sắp đất của hai bên gia dinh thông qua “bả mai”, ‘ho quan miệm rằng: “Cha mẹ đặt đâu con ngôi đấy" ˆ Viên Ngừa ngõ học, 2003), Từ đến tng Vật, 206.
322 9 Nour vậy, diéu kiện kết hôn là chuẩn mực pháp lý gắn liên với bản thân đôi tiên kết hôn, đòi hoi hai bên kết hôn phải đáp ứng, trên cơ sỡ đó việc kết hôn của hai bén được nhà nước công nhộn lả hợp pháp 1. Khái niệm cấm kết hon Theo từ điển Tiếng Việt thì “Cam” được hiểu lả không cho phép lâm gi hoặc không cho phép tổn tai hay thực hiện”. Cam kết hôn có thé lểu là việc không cho phép các bên nam, nữ tiến hành hôn nhân, sác lập quan hé vợ chẳng Như vậy, những trường hợp nam, nữ kết hôn vi phạm mốt trong các trường hợp cấm kết hôn theo Luật HN&GĐ năm 2014 thi việc kết hôn đó trái với quy định của pháp luật vả không được pháp luất thừa nhân, bao về Nhu ở trên đã để cập đến. ác lập hôn nhân la một quyển cơ bản của con người.
Con người có quyển được mưu cầu hạnh phúc, không ai có quyển. ‘va có thé dé dang tước đi quyền đó. Tuy nhiên, để bảo vệ thuần phong mỹ tục. thủ nha nước phải đưa ra một số trường hợp cắm kết hôn.
Tùy thuộc vào từng giai đoạn lich sử ma pháp luật quy định vé các trường hợp cắm kết hôn có sự khác biết. Trong thời ky phong kiển, khi pháp uất thể hiệný chi của giai cấp thống trị, ho đưa ra các đạo luật ma họ căm. thấy phủ hợp và những quy định ấy nghiễm nhiên trở thanh quy tắc xử sự chung của toản zã hội. Ở thời kỹ đó, hôn nhân trái pháp luật là những cuộc "hôn nhân không tuân thủ các diéu kiện kết hôn như không “môn đăng hô đất", không được sự chấp thuân của cha me.
Các quy định vẻ cấm kết hôn đã xuất hiện khá sớm trong zã hội Việt Nam ngay từ thời phong kiến. Có thể ké đến. như: Cam kết hôn khi đang có tang cha, me hoặc tang chồng, Cảm anh lấy vợ goa của emtrai, cắm em lay vợ goa của anh trai, tro lay vo goa của thay. 6 Cm người phu nữ phạm tôi chay trốn, Cảm kết hôn khi mắt trật tự thé thiép; Cấm lừa đối trong hôn nhân.” Viên Ngân ngấhọc, 2009, Từ dda tổng Việt Nb BA Ning TÀI © Đậu 317,334 Bộ Mắt Hồng Đức "Điều 10$,Điều 94, Điều 9, Điễu 6 Bộ hit Gà Long 10 Bên cạnh các điều kiện kết hôn, pháp luật của từng quốc gia cũng quy định rổ rang về các hành vi cũng như các trường hợp cắm kết hôn.
Quy định cắm kết hôn xuất phát từ các yêu tổ: phong tục, tập quán và cả trên cơ sở khoa học. Pháp luật đưa ra các quy định vẻ cảm kết hôn nhằm bão vé nồi giống, thuần phong mỹ tục, sự phát triển của xã hội. Do vây, việc quy định các. trường hợp cẩm kết hôn la để bao vé quyền va lợi ích hợp pháp của hai bên nam nữ, gia đính va 2 hội.
Nếu hai bén nam nữ đi đăng kỹ kết hôn mà thuộc các trường hợp cảm kết hôn thi cán bô tư pháp từ chỗi thực hiện việc đăng ký kết hôn đó, Trường, ‘hop hai bên nam nữ đã được cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn, sau đó có căn cứ cho rằng cuộc hôn nhân này đã thuộc một trong những trường hợp cắm kết hôn thi sẽ được Tòa án xử lý. Nour vay, cấm kết hôn là quy định của pháp luật vẻ những trường hợp cau thé mã khi kết hôn, hai bên nam nữ phai không thuộc các trường hợp đó 1. Cơ sở của việc quy định các trường hợp cấm kết hôn.