Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề việc làm và giải quyết việc làm giữ vị trí trung tâm trong chiến lược ổn định xã hội và phát triển kinh tế bền vững của mỗi quốc gia. Tại Việt Nam, Chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2011 - 2020 xác định rõ mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động, phấn đấu đến năm 2020 giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp xuống khoảng 40%, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên mức 65% đến 70% và duy trì tỷ lệ thất nghiệp thành thị dưới 4%. Đối với tỉnh Quảng Bình, một địa phương ven biển Bắc Trung Bộ với diện tích tự nhiên 8.065,27 km2 và quy mô dân số năm 2015 đạt 872.925 người, bài toán an sinh việc làm luôn đối mặt với nhiều thách thức do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt và cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.

Đặc biệt, sự cố ô nhiễm môi trường biển nghiêm trọng năm 2016 cùng đợt mưa lũ lịch sử vào tháng 10 năm 2016 đã gây thiệt hại ước tính gần 3.000 tỷ đồng, làm đình trệ 7.500 ha diện tích nuôi trồng thủy sản và tác động trực tiếp đến sinh kế của 16.672 lao động cùng 10.667 lao động gián tiếp. Mục tiêu nghiên cứu tập trung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quyền việc làm theo quy định của Hiến pháp năm 2013, Bộ luật Lao động năm 2012 và Luật Việc làm năm 2013; đồng thời đánh giá toàn diện thực tiễn thi hành pháp luật giải quyết việc làm tại địa bàn tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2011 - 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học để hoàn thiện thể chế thị trường lao động, tạo công cụ pháp lý bảo vệ hơn 27.000 lao động bị tổn thương sau khủng hoảng sinh thái, hướng tới mục tiêu phục hồi kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội dài hạn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết điều tiết thị trường lao động của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa kết hợp với lý thuyết tiếp cận dựa trên quyền con người của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Khung phân tích vận dụng các tiêu chuẩn lao động quốc tế từ Công ước số 122 năm 1964 về chính sách việc làm, Công ước số 88 năm 1948 về tổ chức dịch vụ việc làm, cùng Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền năm 1948 nhằm xác lập nghĩa vụ của Nhà nước trong việc tạo lập cơ hội việc làm công bằng và bảo vệ người lao động trước rủi ro thất nghiệp.

Ba khái niệm cốt lõi được định hình xuyên suốt đề tài bao gồm:

  1. Việc làm: Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp và không bị pháp luật cấm theo quy định tại Điều 3 Luật Việc làm năm 2013.
  2. Thất nghiệp: Tình trạng tồn tại của những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm được việc làm phù hợp.
  3. Giải quyết việc làm: Hệ thống chính sách, biện pháp pháp lý và kinh tế - xã hội của Nhà nước kết hợp với sự tham gia của các tổ chức, doanh nghiệp nhằm tạo điều kiện cho người lao động có việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và ổn định thu nhập.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quốc gia, các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, cùng hệ thống báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2011 - 2017 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình và Tổng cục Thống kê. Để bảo đảm tính đại diện, nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu gồm 350 phiếu khảo sát từ các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh và 120 biên bản phỏng vấn sâu người lao động tại 8 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh đặc thù kinh tế sinh thái giữa 3 khu vực: vùng ven biển bãi ngang, vùng đồng bằng đô thị và vùng miền núi biên giới. Phương pháp phân tích luật học xã hội kết hợp với phương pháp luật học so sánh được lựa chọn làm công cụ chủ đạo. Lý do lựa chọn là bởi phương pháp này cho phép đối chiếu quy phạm thực định với thực tế áp dụng, chỉ ra các khoảng trống pháp lý khi xử lý các cú sốc kinh tế và môi trường tại địa phương. Timeline nghiên cứu được thực hiện liền mạch, tập trung phân tích sâu các biến động thị trường lao động trước và sau các biến cố môi trường năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hệ thống chính sách việc làm còn bộc lộ sự bất đối xứng lớn giữa khu vực chính thức và phi chính thức. Khoảng 65% lực lượng lao động tại Quảng Bình tập trung trong khu vực nông, lâm, thủy sản và lao động tự do nhưng lại thiếu các thiết chế bảo hiểm việc làm linh hoạt, dẫn đến tình trạng dễ bị tổn thương khi gặp rủi ro bất khả kháng.

Thứ hai, các cú sốc môi trường năm 2016 đã làm bộc lộ tính mong manh của thị trường việc làm ven biển. Thiệt hại tại 7.500 ha diện tích nuôi trồng và vùng đánh bắt hải sản đã trực tiếp đẩy 16.672 lao động trực tiếp cùng 10.667 lao động dịch vụ hậu cần nghề cá vào tình trạng mất việc làm hoàn toàn hoặc thiếu việc làm trầm trọng, khiến tỷ lệ thiếu việc làm tại khu vực nông thôn tăng lên hơn 6,5% trong giai đoạn cao điểm.

Thứ ba, hiệu quả phân bổ nguồn vốn tín dụng chính sách từ Quỹ Quốc gia về việc làm còn phân tán và chưa gắn kết chặt chẽ với kế hoạch phát triển doanh nghiệp. Hơn 70% tổng dư nợ cho vay giải quyết việc làm tập trung vào các mô hình nông nghiệp truyền thống có quy mô nhỏ, trong khi khu vực doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã - đầu tàu tạo việc làm mới bền vững - chỉ tiếp cận được khoảng 15% nguồn vốn ưu đãi.

Thứ tư, công tác đào tạo nghề và chuyển dịch cơ cấu nhân lực chưa bắt kịp yêu cầu công nghiệp hóa. Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề của tỉnh năm 2015 chỉ đạt khoảng 32%, khoảng cách còn rất xa so với mục tiêu chiến lược 65% đến 70% của cả nước, gây ra sự mất cân đối cục bộ giữa cung và cầu lao động kỹ thuật cao.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật việc làm với các chính sách kinh tế vĩ mô và phòng chống thiên tai. Cơ chế phân cấp quản lý giữa ngành Lao động - Thương binh và Xã hội với chính quyền địa phương cấp huyện còn chồng chéo, làm giảm tốc độ giải ngân các gói an sinh khẩn cấp.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế như mô hình quy hoạch nhân lực theo Luật Nhân lực năm 2003 của Indonesia hay cơ chế kiểm soát dữ liệu việc làm theo Luật Lao động năm 1955 của Brunei, hệ thống pháp luật Việt Nam còn thiếu các quy định chi tiết về quản lý cơ sở dữ liệu thị trường lao động và lưới an sinh cho lao động khu vực phi kết cấu. Để minh họa trực quan, dữ liệu về chuyển dịch cơ cấu việc làm và phân bổ vốn vay ưu đãi giai đoạn 2011 - 2017 có thể được thể hiện qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ trọng lao động theo ngành và bảng ma trận đối chiếu dư nợ tín dụng giải quyết việc làm theo từng nhóm chủ thể kinh tế. Điều này làm nổi bật sự cần thiết phải tái cấu trúc nguồn lực tài chính công trong việc hỗ trợ chuyển đổi sinh kế.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý về thị trường lao động và an sinh việc làm khẩn cấp. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng các bộ ngành liên quan cần kiến nghị sửa đổi Luật Việc làm theo hướng luật hóa cơ chế hỗ trợ việc làm công và mở rộng diện bao phủ bảo hiểm thất nghiệp cho lao động tự do, đặt mục tiêu bao phủ ít nhất 50% lao động phi chính thức vào năm 2025.

Thứ hai, tái cơ cấu nguồn vốn Quỹ Quốc gia về việc làm và Quỹ giải quyết việc làm địa phương. Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình phối hợp với Ngân hàng Chính sách Xã hội cần chuyển dịch trọng tâm vốn vay sang các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, nâng tỷ trọng vốn vay cho khối doanh nghiệp lên mức trên 40% trong lộ trình 3 năm tới.

Thứ ba, triển khai đề án chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho khu vực ven biển, miền núi. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Bình cần chủ trì kết nối các trường cao đẳng nghề với doanh nghiệp đầu tư trên địa bàn, phấn đấu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo của địa phương lên 65% vào năm 2025, ưu tiên đào tạo kỹ năng cho hơn 20.000 lao động vùng bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường.

Thứ tư, chuyên nghiệp hóa công tác đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng các doanh nghiệp phái cử uy tín cần xây dựng quy trình tuyển chọn minh bạch, tổ chức đào tạo ngoại ngữ và tác phong công nghiệp đạt chuẩn 100%, hướng tới mục tiêu đưa 3.000 đến 4.000 lao động xuất khẩu kỹ thuật cao mỗi năm, giảm tỷ lệ vi phạm kỷ luật xuống dưới 1%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách tại 8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Quảng Bình cùng các tỉnh ven biển miền Trung. Tài liệu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và khung giải pháp điều hành kinh tế - xã hội gắn với an sinh việc làm trong điều kiện biến đổi khí hậu.

Thứ hai, các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Lao động, Quản lý công và Kinh tế phát triển. Đề tài đóng góp góc nhìn phân tích chuyên sâu về sự tương thích giữa pháp luật lao động Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế của ILO.

Thứ ba, các doanh nghiệp, hợp tác xã và người sử dụng lao động trên địa bàn. Luận văn hỗ trợ nắm bắt khung pháp lý tuyển dụng, chính sách vay vốn tạo việc làm ưu đãi và các nghĩa vụ an toàn vệ sinh lao động theo quy chuẩn mới.

Thứ tư, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ và hiệp hội bảo vệ quyền lợi người lao động. Tài liệu mang lại bức tranh toàn cảnh về thực trạng đời sống của hơn 27.000 lao động sau sự cố môi trường, làm cơ sở xây dựng các chương trình tài trợ sinh kế bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Khái niệm việc làm theo quy định của pháp luật hiện hành được hiểu như thế nào? Theo Điều 3 Luật Việc làm năm 2013 và Điều 9 Bộ luật Lao động năm 2012, việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp mà không bị pháp luật cấm. Khái niệm này bao quát cả lao động làm công ăn lương trong khu vực chính thức và các hoạt động tự tạo việc làm trong khu vực phi chính thức.

Sự cố môi trường biển năm 2016 ảnh hưởng đến việc làm tại tỉnh Quảng Bình ở mức độ nào? Sự cố gây thiệt hại nghiêm trọng cho 7.500 ha diện tích nuôi trồng thủy sản, trực tiếp làm mất việc làm của 16.672 lao động và ảnh hưởng gián tiếp đến 10.667 lao động ngành nghề phụ trợ. Tổng thiệt hại kinh tế ước tính gần 3.000 tỷ đồng, làm gián đoạn kế hoạch giải quyết việc làm của địa phương.

Điểm nghẽn lớn nhất trong việc cho vay giải quyết việc làm tại địa phương là gì? Hơn 70% nguồn vốn vay ưu đãi từ Quỹ Quốc gia về việc làm chỉ tập trung vào các hộ gia đình làm nông nghiệp truyền thống với quy mô nhỏ lẻ. Trong khi đó, các cơ sở sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp tư nhân chỉ tiếp cận được khoảng 15% nguồn vốn, làm hạn chế khả năng tạo việc làm mới.

Pháp luật Việt Nam đã nội luật hóa các công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) ra sao? Việt Nam đã phê chuẩn và nội luật hóa nhiều công ước trọng yếu như Công ước số 122 về chính sách việc làm, Công ước số 88 về tổ chức dịch vụ việc làm, Công ước số 111 về chống phân biệt đối xử. Tinh thần của các công ước này đã được thể chế hóa trong Hiến pháp năm 2013 và Luật Việc làm năm 2013.

Giải pháp nào mang tính đột phá để giải quyết việc làm bền vững sau sự cố môi trường? Giải pháp then chốt là tái cơ cấu sinh kế gắn liền với đào tạo nghề kỹ thuật cao cho hơn 20.000 lao động ven biển, kết hợp đa dạng hóa nguồn vốn tín dụng chính sách và mở rộng thị trường xuất khẩu lao động chất lượng cao với chỉ tiêu 3.000 lao động mỗi năm.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện các luận cứ lý luận về quyền việc làm và nghĩa vụ của Nhà nước trong việc bảo đảm cơ hội việc làm bình đẳng theo Hiến pháp năm 2013 và các chuẩn mực của ILO.
  • Khảo sát thực tiễn tại tỉnh Quảng Bình trên diện tích 8.065,27 km2 đã làm rõ bức tranh việc làm chịu tác động kép từ thiên tai và sự cố môi trường năm 2016 đối với 27.339 lao động.
  • Nghiên cứu chỉ ra các điểm nghẽn thể chế về bảo trợ lao động phi chính thức và sự phân bổ vốn vay ưu đãi chưa tương xứng cho khu vực doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả Quỹ giải quyết việc làm và chuyển dịch đào tạo nghề theo chuẩn quốc tế.
  • Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2025 - 2030 nhằm bảo đảm an sinh xã hội vững chắc, kêu gọi sự vào cuộc quyết liệt của các cấp chính quyền và cộng đồng doanh nghiệp trong việc kiến tạo thị trường lao động phát triển bền vững.