Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình tài chính phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động và năng lực thực thi các cam kết kinh tế. Nghiệp vụ thanh toán phát sinh xuyên suốt từ quá trình mua sắm nguyên vật liệu đến khâu tiêu thụ sản phẩm, giữ vai trò duy trì sự luân chuyển liên tục của dòng vốn. Đối với Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng – đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất bia – công tác quản lý vốn và giải quyết công nợ đóng vai trò quyết định, bởi phần lớn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh gắn liền với các khoản nợ phải thu của khách hàng và nợ phải trả cho nhà cung cấp. Việc kiểm soát và hạch toán chính xác các khoản thanh toán giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng bị chiếm dụng vốn, đồng thời đảm bảo khả năng thanh toán các nghĩa vụ đến hạn.

Khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể cần giải quyết:

  1. Trình bày và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng thông qua các chứng từ, sổ sách và số liệu kế toán thực tế.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán thanh toán với người mua và người bán (bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, trình tự ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết).
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng (Địa chỉ: Thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích tập trung vào năm tài chính 2016, khóa luận được hoàn thành vào năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và các nguyên tắc kế toán tài chính hiện hành tại Việt Nam:

  • Khung pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (có hiệu lực áp dụng từ ngày 05/02/2015 cho các năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2015).

  • Khung khái niệm và nguyên tắc hạch toán:

    • Phương thức thanh toán: Phân loại thành thanh toán trực tiếp (tiền mặt, chuyển khoản, hàng đổi hàng ngay khi nhận hàng) và thanh toán trả chậm (thực hiện theo điều kiện tín dụng thương mại thỏa thuận).
    • Hình thức thanh toán: Thanh toán bằng tiền mặt (tiền Việt Nam, ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng, kim khí quý) và thanh toán không dùng tiền mặt (Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc, Ngân phiếu thanh toán, Thư tín dụng - L/C, Thẻ thanh toán, Thanh toán bù trừ).
    • Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung, kỳ hạn thu hồi nợ (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng); phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi; xử lý tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá ghi sổ đích danh đối với các khoản phải thu bằng ngoại tệ, đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi chỉ định khách hàng thanh toán.
    • Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết theo từng chủ nợ, ghi nhận theo giá tạm tính khi chưa có hóa đơn vào cuối tháng và điều chỉnh khi có thông báo giá chính thức; theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu, giảm giá; xử lý tỷ giá giao dịch thực tế (tỷ giá bán của ngân hàng thương mại) và tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh khi thanh toán bằng ngoại tệ.
    • Các hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế từ phòng Kế toán của doanh nghiệp (hóa đơn, chứng từ ngân hàng, sổ kế toán).
    • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
    • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh số liệu giữa sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ tài liệu quản lý, hồ sơ pháp lý công ty và dữ liệu sơ cấp trích từ hệ thống chứng từ (Hóa đơn GTGT, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, Ủy nhiệm chi, Phiếu chi), sổ kế toán (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết thanh toán) phát sinh năm 2016 tại Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề mang tính lý luận về kế toán công nợ thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất của thanh toán, phân định các phương thức thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm và các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường.
  • Xác định nguyên tắc, hệ thống chứng từ, tài khoản và trình tự hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua (Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng) và thanh toán với người bán (Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán), bao gồm cả phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phân tích nhiệm vụ của kế toán thanh toán trong việc ghi chép, giám sát việc chấp hành kỷ luật thanh toán, đôn đốc thu hồi nợ và cung cấp thông tin quản trị tài chính nhằm cân đối giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng.
  • Khái quát đặc điểm, ưu điểm, nhược điểm và quy trình xử lý dữ liệu của 5 hình thức ghi sổ kế toán cơ bản, đặc biệt là hình thức Nhật ký chung và hình thức kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng

Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Khái quát về đơn vị:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng (Tên viết tắt: HHC; Mã số thuế: 0200761964; Trụ sở: Thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng).
    • Quá trình phát triển: Thành lập theo Quyết định số 227/BB-HABECO ngày 04/08/2007 của Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội; Đăng ký kinh doanh lần đầu số 0203003491 ngày 24/09/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp. Vốn điều lệ ban đầu là 90 tỷ đồng, đến ngày 26/04/2013 tăng lên 160 tỷ đồng.
    • Dự án nhà máy: Công suất 25 triệu lít/năm (giai đoạn 1) và mở rộng 50 triệu lít/năm (giai đoạn 2), khởi công ngày 21/12/2009, chính thức sản xuất mẻ bia đầu tiên vào tháng 05/2011.
    • Đại diện pháp luật: Giám đốc Đỗ Châu Tuấn (sinh ngày 07/08/1962).
    • Cơ cấu tổ chức: Giám đốc chỉ đạo trực tiếp 3 bộ phận: Bộ phận hành chính tổng hợp, Bộ phận sản xuất, Bộ phận tài chính - Marketing.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng:
    • Bộ máy kế toán tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán TSCĐ và vật tư, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán tiêu thụ, chi phí, xác định và phân phối kết quả kinh doanh, Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán, Kế toán tổng hợp và kiểm tra, Thủ quỹ.
    • Chính sách kế toán: Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; Niên độ: 01/01 đến 31/12; Đơn vị tiền tệ: VND; Hình thức kế toán: Nhật ký chung; Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ.
  • Thực trạng hạch toán thanh toán với người mua và người bán:
    • Đối tượng thanh toán: Người bán trong nước và nước ngoài; khách hàng là các công ty, đại lý tiêu thụ bia trong nước.
    • Kế toán chi tiết TK 131 gồm TK 1311 (Phải thu ngắn hạn), TK 1311.01 (Phải thu Công ty Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội), TK 1311.02 (Phải thu Công ty Cổ phần Minh Châu).
    • Tác giả trích dẫn các nghiệp vụ phát sinh thực tế trong năm 2016 kèm các chứng từ và sổ sách đối ứng:
      • Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty CP Ninh Ngân: Ngày 25/01/2016, xuất bán 1.000 két bia theo Hóa đơn GTGT số 0000068, giá chưa thuế 250.000.000 đ, thuế GTGT 10% 25.000.000 đ, tổng thanh toán 275.000.000 đ (ghi nhận Nợ TK 131: 275.000.000 đ / Có TK 511: 250.000.000 đ, Có TK 3331: 25.000.000 đ). Đến ngày 15/02/2016, khách hàng thanh toán qua Agribank theo Giấy báo Có số 17 (Nợ TK 112 / Có TK 131: 275.000.000 đ). Ngày 19/02/2016, đơn vị này ứng trước tiền hàng 100.000.000 đ theo Giấy báo Có số 20 (Nợ TK 112 / Có TK 131: 100.000.000 đ).
      • Nghiệp vụ bán hàng cho Công ty CP Minh Châu: Ngày 08/02/2016, bán 2.000 két bia theo Hóa đơn GTGT số 0000085, doanh thu 500.000.000 đ, thuế GTGT 50.000.000 đ, tổng tiền 550.000.000 đ (Nợ TK 131: 550.000.000 đ / Có TK 511: 500.000.000 đ, Có TK 3331: 50.000.000 đ). Ngày 19/03/2016, Công ty Minh Châu thanh toán toàn bộ chuyển khoản theo Giấy báo Có số 25 (Nợ TK 112 / Có TK 131: 550.000.000 đ).
    • Trình bày mẫu biểu trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết thanh toán và Bảng tổng hợp công nợ năm 2016.

CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng

Chương này đánh giá ưu khuyết điểm tại doanh nghiệp và đưa ra 3 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  1. Trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Đánh giá tình hình nợ quá hạn, hướng dẫn quy trình lập Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và thực hiện hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (ghi nhận Nợ TK 642 / Có TK 2293) theo đúng quy định để hạn chế rủi ro tài chính.
  2. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán: Xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán đối với các khách hàng thanh toán sớm tiền hàng nhằm đẩy nhanh tiến độ thu hồi công nợ, giảm thiểu vốn ứ đọng và hạn chế chi phí đi vay.
  3. Ứng dụng phần mềm kế toán và quản lý khách hàng: Nâng cấp hệ thống tin học hóa, sử dụng phần mềm kế toán để liên kết quản lý dữ liệu bán hàng, theo dõi hạn nợ tự động và đối chiếu công nợ tức thời với từng khách hàng, nhà cung cấp.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp số liệu thực tế phân tích trong nghiên cứu:
Ngày hạch toán Chứng từ Khách hàng / Đối tác Nội dung nghiệp vụ Số tiền ghi Nợ (VND) Số tiền ghi Có (VND) Định khoản Nợ / Có
25/01/2016 HĐ GTGT 0000068 Cty CP Ninh Ngân Bán 1.000 két bia hơi Hà Nội 275.000.000 - Doanh thu: 250.000.000
- Thuế: 25.000.000
Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331
08/02/2016 HĐ GTGT 0000085 Cty CP Minh Châu Bán 2.000 két bia hơi Hà Nội 550.000.000 - Doanh thu: 500.000.000
- Thuế: 50.000.000
Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331
15/02/2016 Giấy báo Có 17 Cty CP Ninh Ngân Thu tiền bán hàng HĐ 0000068 275.000.000 275.000.000 Nợ TK 112 / Có TK 131
19/02/2016 Giấy báo Có 20 Cty CP Ninh Ngân Khách hàng chuyển ứng trước tiền hàng 100.000.000 100.000.000 Nợ TK 112 / Có TK 131
19/03/2016 Giấy báo Có 25 Cty CP Minh Châu Thu tiền bán hàng HĐ 0000085 550.000.000 550.000.000 Nợ TK 112 / Có TK 131
  • Giải pháp và đóng góp của đề tài:
    • Mô tả rõ ràng thực trạng luân chuyển chứng từ và cách thức mở sổ chi tiết thanh toán người mua (TK 131), người bán (TK 331) tại một doanh nghiệp sản xuất bia quy mô vốn điều lệ 160 tỷ đồng.
    • Chỉ ra sự cần thiết của việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi vốn chưa được thực hiện đầy đủ tại công ty, đồng thời cung cấp biểu mẫu báo cáo tình hình công nợ và bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi phục vụ hạch toán nội bộ.
    • Đề xuất chính sách chiết khấu thanh toán và lộ trình hoàn thiện hệ thống phần mềm quản lý công nợ khách hàng, giúp doanh nghiệp chủ động điều tiết nguồn vốn lưu động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng, tập trung chủ yếu vào các số liệu phát sinh minh họa trong năm 2016 và phạm vi kế toán thanh toán công nợ (người mua, người bán), chưa mở rộng phân tích các nghiệp vụ thanh toán nội bộ, thanh toán với Nhà nước hay các mối quan hệ tín dụng ngân hàng phức tạp khác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang toàn bộ chu trình kế toán tài chính tại doanh nghiệp; nghiên cứu đánh giá rủi ro tín dụng khách hàng toàn diện hơn theo các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế hoặc nghiên cứu ứng dụng các giải pháp ERP chuyên sâu cho ngành sản xuất đồ uống.

Giá trị tham khảo

Khóa luận cung cấp các tài liệu và số liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp sản xuất; học hỏi cách thức lập và luân chuyển chứng từ kế toán thanh toán theo hình thức Nhật ký chung dựa trên Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính: Tham khảo các biểu mẫu thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết công nợ khách hàng) và quy trình hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi tại các đơn vị sản xuất kinh doanh có mạng lưới đại lý tiêu thụ lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng áp dụng chế độ và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND) và áp dụng hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Vốn điều lệ và quy mô dự án nhà máy của Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng được ghi nhận như thế nào?
Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 90 tỷ đồng (ngày 24/09/2007), sau đó tăng lên 160 tỷ đồng vào ngày 26/04/2013. Dự án nhà máy bia tại thị trấn Trường Sơn, huyện An Lão có công suất giai đoạn 1 là 25 triệu lít/năm và mở rộng giai đoạn 2 là 50 triệu lít/năm.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm: Kế toán trưởng và 7 vị trí phụ trách (Kế toán TSCĐ và vật tư; Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương; Kế toán tiêu thụ, chi phí, xác định và phân phối kết quả kinh doanh; Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm; Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán; Kế toán tổng hợp và kiểm tra; Thủ quỹ).

4. Khóa luận đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện kế toán thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp cụ thể: (1) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi; (2) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ nhanh; (3) Sử dụng phần mềm kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý thông tin khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh Mai đã hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ nghiên cứu về lý luận và thực trạng kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần HABECO Hải Phòng. Tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, ghi chép sổ sách kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC thông qua các số liệu thực tế năm 2016. Các giải pháp đề xuất về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, chiết khấu thanh toán và ứng dụng phần mềm quản trị có giá trị thực tiễn đối với công tác quản lý tài chính tại đơn vị. Công trình đạt chất lượng học thuật theo yêu cầu đào tạo của Trường Đại học Dân lập Hải Phòng và được cán bộ hướng dẫn đánh giá điểm 10.