Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Chí Chung" do sinh viên Lương Thị Hồng Vân (lớp QTL902K, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện năm 2016 dưới sự hướng dẫn của Th.S Trần Thị Thanh Phương.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ vai trò trung tâm của hàng hóa trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại (DNTM). Đối với loại hình doanh nghiệp này, vốn bằng hàng hóa chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng tài sản, các nghiệp vụ mua bán và lưu chuyển hàng diễn ra liên tục với khối lượng lớn. Để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và kiểm soát chặt chẽ các yếu tố chi phí đầu vào cũng như đầu ra, doanh nghiệp đòi hỏi phải tổ chức bộ máy hạch toán kế toán khoa học. Việc theo dõi chính xác biến động nhập - xuất - tồn về cả mặt số lượng, chủng loại và giá trị không chỉ giúp bảo toàn vốn, ngăn ngừa thất thoát, hao hụt mà còn cung cấp thông tin kịp thời phục vụ công tác quản trị và ra quyết định kinh doanh.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được phân định cụ thể thành ba nội dung chính:

  1. Về mặt lý luận: Hệ thống hóa toàn diện những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
  2. Về mặt thực tế: Khảo sát, mô tả và phân tích sâu thực trạng công tác tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại Chí Chung qua các chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển thực tế.
  3. Về mặt giải pháp: Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các biện pháp cụ thể có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán hàng hóa tại đơn vị thực tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán hàng hóa (bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, luân chuyển chứng từ và sổ sách kế toán liên quan đến hàng hóa).
  • Không gian nghiên cứu: Phòng Tài chính - Kế toán và hệ thống kho hàng của Công ty TNHH Thương mại Chí Chung (địa chỉ: Số 1 Hồ Sen, phường Trại Cau, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Thời gian nghiên cứu: Số liệu và nghiệp vụ kinh tế phục vụ nghiên cứu thực trạng được thu thập tập trung trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính.
  • Quy định trích lập dự phòng: Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Khung lý thuyết phân tích giá trị hàng hóa được xây dựng trên các nguyên tắc và công thức hạch toán cơ bản:

  • Nguyên tắc giá gốc: Hàng hóa mua ngoài được ghi nhận theo giá mua trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ) cộng các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, lưu kho...) trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
  • Phân bổ chi phí thu mua: Chi phí thu mua phân bổ cho hàng xuất bán trong kỳ được xác định theo tiêu thức trị giá mua hoặc số lượng hàng hóa theo công thức:

$$\text{Chi phí thu mua phân bổ} = \frac{\text{CP tồn đầu kỳ} + \text{CP phát sinh trong kỳ}}{\text{Trị giá (hoặc SL) tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá (hoặc SL) nhập trong kỳ}} \times \text{Trị giá (hoặc SL) hàng xuất bán}$$

  • Phương pháp tính giá xuất kho: Đề tài phân tích 4 phương pháp gồm phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ trước, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập) và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Đối chiếu quy trình giữa 3 phương pháp ghi sổ: phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, chi tiết TK 1561, TK 1562, TK 1567) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, chi tiết TK 6111, TK 6112).
  • Phương pháp dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Hạch toán trích lập/hoàn nhập vào giá vốn hàng bán qua TK 159 (theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC) dựa trên chênh lệch giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.
  • Hình thức sổ kế toán: 4 hình thức gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp quan sát, thu thập chứng từ gốc, phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, tính giá, tổng hợp - cân đối), phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu thực tế tại doanh nghiệp. Nguồn dữ liệu sử dụng là các chứng từ gốc phát sinh thực tế (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho) và hệ thống sổ kế toán tổng hợp, chi tiết tại Phòng Tài chính - Kế toán Công ty TNHH TM Chí Chung.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong DNTM:

  • Khái niệm và đặc điểm: Hàng hóa là vật phẩm doanh nghiệp mua về nhằm mục đích bán lại phục vụ nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dùng. Hàng hóa được theo dõi trên hai mặt: hiện vật (số lượng theo đơn vị đo lường phù hợp) và giá trị (phản ánh theo giá gốc). Lưu chuyển hàng hóa diễn ra qua hai phương thức chính là bán buôn và bán lẻ.
  • Phân loại hàng hóa: Phân loại theo tính chất thương phẩm kỹ thuật (hàng kim khí điện máy, hóa chất, xăng dầu, dệt may, gốm sứ...), theo nguồn gốc sản xuất (nông sản, lâm sản, thủy sản), theo khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ) và theo phương thức vận động (qua kho hoặc bán thẳng).
  • Đánh giá hàng hóa: Trình bày chi tiết công thức tính giá nhập kho đối với hàng mua ngoài, hàng tự gia công, hàng thuê ngoài gia công và hàng biếu tặng; phân tích ưu - nhược điểm và phạm vi ứng dụng của từng phương pháp tính giá xuất kho (đích danh, bình quân gia quyền, FIFO).
  • Hệ thống kế toán chi tiết: Phân tích quy trình tổ chức ghi chép chứng từ và đối chiếu số liệu của 3 phương pháp kế toán chi tiết:
    1. Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi số lượng vào thẻ kho; kế toán mở sổ chi tiết theo dõi số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu số lượng giữa thẻ kho và sổ chi tiết.
    2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi thẻ kho; kế toán dùng "Sổ đối chiếu luân chuyển" mở cho cả năm, ghi định kỳ vào cuối tháng theo cả số lượng và giá trị.
    3. Phương pháp sổ số dư: Kết hợp ghi chép giữa thủ kho (thẻ kho, sổ số dư theo số lượng) và kế toán (bảng kê nhập - xuất - tồn theo giá trị).
  • Hệ thống kế toán tổng hợp: Trình bày nội dung, kết cấu tài khoản và sơ đồ định khoản kế toán hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên (TK 156, TK 632, TK 157...) và phương pháp kiểm kê định kỳ (TK 611, TK 156, TK 632).
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Trình bày căn cứ xác định mức dự phòng theo Thông tư 228/2009/TT-BTC và trình tự hạch toán trích lập/hoàn nhập qua TK 159.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Khái quát kết cấu sổ và quy trình ghi chép của 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thương mại Chí Chung

Chương 2 mô tả và phân tích chi tiết thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại Chí Chung thành lập ngày 21/09/2006 (Giấy phép kinh doanh và Mã số thuế: 0200681236 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp), trụ sở tại Số 1 Hồ Sen, Trại Cau, Lê Chân, Hải Phòng. Doanh nghiệp hoạt động phân phối thiết bị vệ sinh Inax, Toto, Lorca, Electrolux và các dòng sản phẩm nội - ngoại thất (bồn cầu, bồn tắm, lavabo, vòi sen, bình nóng lạnh, gạch trang trí).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Mô hình quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành chung; Phòng Kinh doanh (tìm kiếm đối tác, tiếp thị, kế hoạch); Phòng Tài chính - Kế toán (tham mưu tài chính, ghi chép nghiệp vụ); Bộ phận Kiểm soát hàng (giám sát xuất - nhập - tồn, kiểm tra chất lượng, kiêm vận chuyển).
Bộ phận trong phòng kế toán Chức năng và nhiệm vụ cụ thể
Kế toán trưởng Đứng đầu phòng, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, kiểm tra thu chi, quản lý tài sản, lập báo cáo tài chính, tham mưu quản trị.
Kế toán kho và thủ quỹ Kiểm tra tính hợp lệ chứng từ nhập/xuất, giám sát thẻ kho, đối chiếu số liệu nhập xuất với thủ kho, lập báo cáo NXT; quản lý quỹ tiền mặt.
Kế toán thuế Tập hợp chứng từ thuế, lập báo cáo thuế GTGT đầu ra - đầu vào hàng tháng, theo dõi thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
Kế toán tổng hợp Đối chiếu số liệu chi tiết và tổng hợp, kiểm tra định khoản, lập báo cáo tài chính năm và báo cáo giải trình chi tiết.
Kế toán bán hàng Phản ánh giao nhận hàng ngày, kiểm tra đơn giá, quản lý công nợ và hợp đồng bán hàng, đối chiếu xuất - tồn cuối ngày với thủ kho.
  • Chính sách và chế độ kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Nhập trước xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp thẻ song song.
  • Thực tế luân chuyển chứng từ nhập kho hàng hóa: Quy trình nhập kho được minh chứng qua nghiệp vụ mua hàng ngày 15/12/2015 từ nhà cung cấp là Công ty TNHH Lê Huy (Hà Nội):
    • Căn cứ lập nghiệp vụ: Hóa đơn GTGT số 0006394 ngày 15/12/2015 (Mẫu 01GTKT3/002, Ký hiệu TH/14P) và Biên bản giao nhận hàng hóa cùng ngày.
    • Mặt hàng mua vào: Bệt GC909VRN (8 bộ, đơn giá 8.000.000 đ/bộ = 64.000.000 đ); Gương KF45x60 (23 cái, đơn giá 585.000 đ/cái = 13.455.000 đ); Vòi LFV 4000S (5 bộ, đơn giá 4.000.000 đ/bộ = 20.000.000 đ). Tổng tiền hàng chưa thuế là 105.415.000 đ (hoặc ghi tắt 105.000 ngàn đồng), thuế GTGT 10% là 10.541.500 đ, tổng giá trị thanh toán là 115.956.500 đ theo phương thức chuyển khoản.
    • Quy trình xử lý: Kế toán kho (bà Đỗ Thị Phượng) kiểm tra chứng từ, lập Phiếu nhập kho số 08/12 ngày 15/12/2015 gồm 2 liên; Thủ kho (ông Lương Thế Hợi) cùng nhân viên kiểm soát hàng (ông Khổng Minh Thiên) kiểm nhận số lượng, thủ kho giữ 1 liên để ghi Thẻ kho, sau đó chuyển chứng từ cho kế toán ghi Sổ chi tiết hàng hóa và Sổ Nhật ký chung.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại Chí Chung

Chương 3 trình bày các đánh giá thực trạng và định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công trách nhiệm tương đối rõ ràng; áp dụng đúng các chuẩn mực theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; công tác lập chứng từ và quản lý kho tương đối chặt chẽ, kiểm soát được số lượng vật phẩm.
  • Đánh giá nhược điểm: Việc hạch toán thủ công hoặc bán tự động làm tăng khối lượng ghi chép sổ sách; việc đối chiếu giữa kho và phòng kế toán định kỳ phát sinh độ trễ thông tin; chưa tối ưu hóa quy trình trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với các mặt hàng thiết bị vệ sinh mẫu cũ, chậm luân chuyển.
  • Định hướng và giải pháp: Xác định sự cần thiết, yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức kế toán chi tiết, hoàn thiện biểu mẫu sổ sách, tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm kết nối dữ liệu tức thời giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và kế toán tổng hợp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu khảo sát thực tế

Khóa luận đã ghi nhận và phản ánh chi tiết các luồng chứng từ kế toán thực tế tại Công ty TNHH TM Chí Chung trong tháng 12/2015. Bảng tổng hợp dưới đây khái quát quy trình xử lý kế toán đối với lô hàng nhập mua minh họa:

Chỉ tiêu / Chứng từ Thông tin ghi nhận thực tế Số tiền / Giá trị
Đơn vị bán hàng Công ty TNHH Lê Huy (13/4 Cát Linh, Q. Đống Đa, Hà Nội - MST: 100908959) —
Đơn vị mua hàng Công ty TNHH TM Chí Chung (Số 1 Hồ Sen, Q. Lê Chân, Hải Phòng - MST: 0200681236) —
Hóa đơn GTGT Số 0006394, ký hiệu TH/14P, ngày 15/12/2015 Tiền hàng: 105.415.000 đ
Thuế GTGT (10%): 10.541.500 đ
Tổng thanh toán: 115.956.500 đ
Mặt hàng nhập kho • Bệt GC909VRN (Mã C909T): 8 bộ
• Gương KF45x60: 23 cái
• Vòi LFV 4000S: 5 bộ
Giá thực tế nhập kho xác định bằng giá mua trên hóa đơn (chi phí bốc xếp do bên bán chịu).
Phiếu nhập kho Phiếu số 08/12 lập ngày 15/12/2015 (Mẫu 01-VT theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC) Diễn giải: Nhập kho theo HĐGTGT 0006394; kèm 01 chứng từ gốc.
Thẻ kho & Sổ kế toán Thẻ kho Bệt GC909VRN, Gương 45x60, Vòi LFV 4000S; Sổ chi tiết TK 156; Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái TK 156 Ghi chép song song: Thủ kho theo dõi số lượng; Kế toán theo dõi số lượng và giá trị theo phương pháp thẻ song song.

Đóng góp của đề tài do tác giả tự xác định

  • Về mặt phương pháp: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về các phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư), phương pháp kế toán tổng hợp (kê khai thường xuyên, kiểm kê định kỳ) và 4 hình thức sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Về mặt ứng dụng: Mô tả chính xác, minh bạch quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho thực tế tại một doanh nghiệp phân phối thiết bị vệ sinh cụ thể trên địa bàn Hải Phòng. Chỉ ra tính phù hợp của phương pháp thẻ song song và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) đối với đặc thù hàng thiết bị vệ sinh có giá trị đơn vị tương đối cao và mẫu mã ổn định.
  • Về mặt giải pháp: Cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với thực trạng hoạt động của Công ty TNHH TM Chí Chung, tạo cơ sở để doanh nghiệp nâng cao độ chính xác trong xác định giá vốn hàng bán và bảo toàn tài sản.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi số liệu: Khóa luận chỉ tập trung khai thác số liệu thực tế trong phạm vi hẹp là kỳ kế toán tháng 12 năm 2015 tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ (Công ty TNHH TM Chí Chung). Do đó, các phân tích chưa bao quát được toàn bộ biến động theo mùa vụ của cả năm tài chính.
  • Hạn chế về nội dung chuyên sâu: Do kiến thức và thời gian thực tập có hạn, đề tài chủ yếu tập trung vào phần hành kế toán chi tiết và tổng hợp nhập - xuất kho hàng hóa thông thường, chưa đi sâu phân tích toàn diện các nghiệp vụ phức tạp như hàng gửi bán đại lý, hàng bán trả chậm/trả góp hoặc các tình huống xử lý hao hụt ngoài định mức.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian nhiều năm liên tục; nghiên cứu chuyển đổi mô hình hạch toán kế toán khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sang áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC; nghiên cứu triển khai hoàn chỉnh phần mềm kế toán tích hợp quản trị doanh nghiệp (ERP) để tự động hóa toàn diện quy trình kho - bán hàng - kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Làm tài liệu tham khảo cấu trúc một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm về kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; học hỏi phương pháp trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ hạch toán và trích xuất bảng biểu.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý kho tại các doanh nghiệp thương mại: Tham khảo quy trình tổ chức ghi chép kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và phương pháp tổ chức sổ Nhật ký chung áp dụng cho các mặt hàng vật liệu xây dựng, thiết bị nội thất.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Hệ thống mẫu biểu chứng từ nhập kho (Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho) tại Biểu số 2.1, 2.2, 2.3 và quy trình phối hợp luân chuyển chứng từ giữa Phòng Kinh doanh, Bộ phận Kiểm soát hàng, Thủ kho và Phòng Kế toán được mô tả cụ thể ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH TM Chí Chung áp dụng chế độ kế toán nào và hình thức ghi sổ gì?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.

2. Hàng tồn kho tại công ty được hạch toán tổng hợp và chi tiết theo những phương pháp nào?
Về kế toán tổng hợp, công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156). Về kế toán chi tiết, công ty áp dụng phương pháp thẻ song song (thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, phòng kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết hàng hóa).

3. Công ty xác định giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp nào?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước xuất trước (FIFO) để tính giá trị thực tế hàng hóa xuất kho.

4. Trong nghiệp vụ nhập kho ngày 15/12/2015, công ty nhập những mặt hàng nào từ nhà cung cấp nào?
Công ty nhập hàng từ Công ty TNHH Lê Huy (Hà Nội) theo Hóa đơn GTGT số 0006394, gồm 3 mặt hàng thiết bị vệ sinh: 8 bộ Bệt GC909VRN (mã C909T), 23 cái Gương KF45x60 và 5 bộ Vòi LFV 4000S, với tổng tiền hàng chưa thuế là 105.415.000 đ.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TM Chí Chung được tổ chức theo mô hình nào và gồm những nhân sự/bộ phận nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm 5 vị trí/bộ phận chức năng: Kế toán trưởng, Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán thuế, Kế toán tổng hợp và Kế toán bán hàng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thị Hồng Vân đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 02. Thông qua việc phân tích thực trạng chứng từ, tài khoản và sổ sách trong tháng 12/2015 tại Công ty TNHH Thương mại Chí Chung, công trình đã phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển hàng hóa thực tế đối với ngành hàng thiết bị vệ sinh. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.