phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có kết c u gồm 3 chƣơng : ” Luan van 7 Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu phí bảo hiểm tiền gửi Chƣơng 2: Thực trạng quản lý thu phí bảo hiểm tiền gửi tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. “ Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao quản lý thu phí bảo hiểm tiền gửi tại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam. ” Luan van 8 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ BẢO HIỂM TIỀN GỬI 1. Tổng quan về BHTG và tổ chức BHTG 1.
Một số khái niệm về BHTG và tổ chức BHTG 1. Lịch sử hình thành và phát triển của BHTG thế giới BHTG đƣợc hình thành là một điều t t yếu do hoạt động tài chính – “ ” ngân hàng là hoạt động luôn đi kèm với rủi ro, chính vì vậy chính phủ buộc phải có biện pháp bảo vệ ngƣời gửi tiền trong trƣờng hợp các ngân hàng phá “ ” sản. Nguồn gốc ra đời của BHTG gắn liền với việc chuyển từ bảo vệ ngầm sang bảo vệ công khai tiền gửi. Theo đó, ngƣời gửi tiền sẽ đƣợc chi trả một phần hoặc toàn bộ tiền gửi khi ngân hàng phá sản theo hợp đồng hoặc cam kết công khai đƣợc kí kết giữa ngân hàng và ngƣời gửi tiền.
” “ Việc bảo vệ tiền gửi công khai đầu tiên đƣợc thành lập ở Mỹ với tên gọi “Chƣơng trình bảo hiểm trách nhiệm ngân hàng” đƣợc thực hiện ở New ” York năm 1829 và lan rộng ra các bang khác nhau. Ban đầu chƣơng trình hoạt động khá hiệu quả, tuy nhiên sau một thời gian chƣơng trình đã phải đóng cửa và một trong những nguyên nhân là do Mỹ áp dụng chính sách ngân hàng tự do và cho phép các ngân hàng có thể rút khỏi chƣơng trình này. ” “ Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của hệ thống tài chính – ngân hàng trên thế giới, xu thế hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng, nhu cầu về bảo vệ ngƣời tiêu dùng nói chung và ngƣời gửi tiền nói riêng là đòi hỏi t t yếu đặt ra cho b t kỳ Chính phủ nào đã dẫn đến sự hình ” thành một số TCBHTG ở một số nƣớc. Tính đến thời điểm hiện tại đã có 138 nƣớc thành lập TCBHTG và có 83 nƣớc đã tham gia thành viên Hiệp hội BHTG thế giới nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của ngƣời gửi tiền.
Những ƣu “ ” “ thế và tính chuyên nghiệp trong việc bảo vệ ngƣời gửi tiền và góp phần đảm Luan van 9 bảo sự ổn định của hoạt động tài chính – ngân hàng, hệ thống BHTG công ” “ khai ngày càng phát triển mạnh mẽ trên thế giới. Một số khái niệm về BHTG - Bảo hiểm tiền gửi: là sự bảo đảm hoàn trả tiền gửi cho ngƣời đƣợc “ BHTG trong hạn mức trả tiền bảo hiểm khi tổ chức tham gia BHTG lâm vào “ ” “ tình trạng m t khả năng chi trả tiền gửi cho ngƣời gửi tiền hoặc phá sản. - Tiền gửi được bảo hiểm : là tiền gửi của cá nhân gửi tại TCTGBHTG “ ” “ “ ” dƣới hình thức: i) Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn ; ii) Tiền gửi tiết “ ” “ kiệm, chứng chỉ tiền gửi ; iii) Kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu ; iv) Các hình ” “ ” “ thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các TCTD. ”” - Tổ chức tham gia BHTG: là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng ““ nƣớc ngoài thành lập và hoạt động theo Luật các tổ chức tín dụng đƣợc nhận tiền gửi của cá nhân.
”” (Khoản 3, điều 4, Luật BHTG) - Tổ chức bảo hiểm tiền gửi : là tổ chức tài chính nhà nƣớc, hoạt động “ ” “ không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện chính sách BHTG, góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng. ” (Khoản 4, điều 4, Luật BHTG) - Phí bảo hiểm tiền gửi : khoản tiền mà TCTGBHTG phải nộp cho tổ ““ ” “ chức BHTG để bảo hiểm cho tiền gửi của ngƣời đƣợc BHTG tại ” TCTGBHTG. Mục đích của BHTG Tại mỗi quốc gia, chính sách BHTG đƣợc xây dựng nhằm hƣớng đến một hoặc nhiều mục tiêu khác nhau tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể trong mỗi thời kỳ. Tuy vậy, có thể phân chia mục tiêu của chính sách BHTG thành “ “ ” 3 nhóm chính gồm: ” Thứ nh t: Bảo vệ ngƣời gửi tiền, đối tƣợng có những hạn chế nh t định trong việc tiếp cận thông tin về điều hành và tình hình hoạt động của các tổ chức nhận tiền gửi.
Thứ hai: Góp phần ổn định hệ thống các TCTD. Chính sách BHTG đƣợc “ “ sử dụng với mục đích tăng cƣờng niềm tin công chúng, góp phần giảm thiểu đột ” “ ” biến rút tiền gửi, góp phần tạo cơ chế chính thức để xử lý các tổ chức nhận tiền gửi gặp sự cố và tham gia quá trình xử lý khủng hoảng tài chính. “ ” Thứ ba: Các mục tiêu khác nhƣ góp phần xây dựng một thị trƣờng có “ “ tính cạnh tranh và bình đẳng cho các tổ chức nhận tiền gửi có quy mô và trình ” “ độ phát triển khác nhau ; giúp tạo điều kiện quy định rõ trách nhiệm và quyền ” “ lợi của ngƣời gửi tiền, tổ chức nhận tiền gửi, chính phủ; giảm chi phí xử lý đổ ” vỡ ngân hàng và giảm thiểu gánh nặng tài chính cho ngƣời đóng thuế trong “ trƣờng hợp có ngân hàng đổ vỡ. ” ” “ Trong đó, mục tiêu thứ nh t và thứ hai là hai mục tiêu cốt lõi của chính “ sách BHTG.
Các mục tiêu bổ sung trong nhóm thứ 3 (nếu có) không đƣợc ” mâu thuẫn hoặc làm suy yếu hai mục tiêu cốt lõi nêu trên. Vai trò của BHTG “ BHTG có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ ngƣời gửi tiền, nâng cao “ niềm tin của công chúng đối với hệ thống tài chính, ngân hàng. Đối với b t kỳ ” “ quốc gia nào thì v n đề bảo vệ ngƣời tiêu dùng cũng là nhiệm vụ vô cùng ” quan trọng, chính vì vậy BHTG chính là công cụ tài chính hữu hiệu mà Chính phủ sử dụng nhằm bảo vệ ngƣời gửi tiền. BHTG có nhiệm vụ thay mặt Chính “ Luan van 11 phủ bảo vệ tiền gửi của ngƣời dân, trong trƣờng hợp TCTGBHTG phá sản thì ” BHTG có trách nhiệm chi trả số tiền gửi đƣợc bảo hiểm cho ngƣời gửi tiền.
Chính sự bảo vệ này tạo đƣợc niềm tin cho ngƣời gửi tiền vào hệ thống tài chính – ngân hàng nói riêng và vào Chính phủ nói chung. ” “ BHTG góp phần trong việc đảm bảo sự phát triển an toàn, lành mạnh “ hoạt động ngân hàng. Với sự đảm bảo của BHTG, ngƣời gửi tiền có thể yên ” tâm gửi tiền tại b t kỳ TCTGBHTG nào, đó có thể là TCTD nhỏ hoặc NHTM lớn. BHTG đã tạo ra một môi trƣờng bình đẳng cho t t cả các “ ” TCTD, đặc biệt là các TCTD có quy mô nhỏ bằng một hạn mức chi trả tiền bảo hiểm giống nhau.
Nếu không có BHTG thì ngƣời gửi tiền sẽ phân vân “ ” khi phải lựa chọn gửi tiền tại các NHTM lớn hay các QTDND nhỏ, nhƣng với sự đảm bảo của BHTG thì họ có thể yên tâm rằng tiền gửi của mình vẫn đƣợc an toàn dù gửi ở b t kỳ TCTGBHTG nào. Chính điều đó đã thúc đẩy hoạt động tín dụng phát triển bình đằng, lành mạnh tránh đƣợc tình trạng thu hẹp cơ hội khách hàng đến với các TCTD quy mô nhỏ. ” “ BHTG góp phần thúc đẩy quá trình huy động vốn phục vụ phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Để phát triển kinh tế và ổn định xã hội Nhà nƣớc sử dụng r t nhiều kênh thu hút vốn trong đó tiền gửi tại các TCTD là một kênh vô cùng quan trọng.
Từ việc BHTG tạo đƣợc niềm tin cho ngƣời gửi tiền sẽ giúp ngƣời dân tạo thói quen gửi tiền vào ngân hàng thay vì các kênh đầu tƣ khác nhƣ: đầu tƣ b t động sản hay tích trữ vàng hoặc c t gi u tại nhà. ” “ BHTG góp phần trong xử lý khủng hoảng tài chính, ngân hàng. BHTG không chỉ có vai trò quan trọng trong thời kỳ kinh tế ổn định mà còn góp phần không nhỏ trong quá trình xử lý khủng hoảng tài chính – ngân hàng. Khi có khủng hoảng tài chính – ngân hàng thì hiện tƣợng rút tiền hàng loạt là điều chắc chắn sẽ xảy ra, chính lúc này BHTG chính là công cụ đắc Luan van 12 lực của Chính phủ để đối phó với với tình hình khó khăn này.
Thực tế khủng hoảng tài chính xảy ra năm 2008 đã chứng minh BHTG chính là biện pháp giúp Chính phủ tạo lập đƣợc niềm tin đối với ngƣởi gửi tiền vào hệ thống tài chính – ngân hàng. Hoạt động của tổ chức BHTG Trên thế giới hiện nay có ba mô hình BHTG phổ biến: Mô hình chi trả, Mô hình chi trả với quyền hạn đƣợc mở rộng, và Mô hình giảm thiểu rủi ro. Tùy thuộc theo TCBHTG hoạt động theo mô hình nào mà có nhiệm vụ khác nhau: - TCBHTG “có nhiệm vụ chi trả đơn thuần”: Theo đó TCBHTG chỉ chịu “ trách nhiệm thanh toán cho tiền gửi. ” - TCBHTG “có nhiệm vụ chi trả mở rộng”: TCBHTG có thêm các trách “ nhiệm nhƣ các chức năng xử lý (ví dụ hỗ trợ tài chính, tham gia xử lý nợ, thu hồi nợ…).
” - TCBHTG “có nhiệm vụ giảm thiểu rủi ro”: ngoài các chứng năng, “ thẩm quyền theo hai mô hình trên, TCBHTG còn có các chức năng giảm thiểu rủi ro toàn diện bao gồm: quản lý, đánh gía rủi ro, các quyền can thiệp sớm và xử lý, trong một số trƣờng hợp có cả chức năng giám sát an toàn. ” “ Tùy thuộc mức độ phát triển hoạt động của hệ thống TCNH, tình hình kinh tế, chính trị ở mỗi quốc gia mà việc chọn lựa mô hình hoạt động của TCBHTG ở mỗi nƣớc cũng khác nhau.