Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng đã thúc đẩy các ngân hàng thương mại (NHTM) và tổ chức tín dụng (TCTD) đầu tư triển khai nhiều hệ thống thông tin quản lý khác nhau. Tuy nhiên, sự không đồng nhất về đặc tính kỹ thuật giữa các hệ thống gây ra nhiều khó khăn cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) trong công tác tổng hợp, đối soát và xử lý số liệu báo cáo tập trung. Để giải quyết bất cập này, NHNN đã triển khai dự án "Hệ thống thông tin quản lý và hiện đại hóa ngân hàng" (FSMIMS) nhằm xây dựng cơ sở dữ liệu điều hành tập trung, chuẩn hóa hệ thống báo cáo theo tiêu chuẩn quốc tế và tương thích với thiết kế dữ liệu Core Banking của các TCTD.

Cùng với dự án FSMIMS, NHNN đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật nhằm thống nhất chuẩn dữ liệu báo cáo, trọng tâm là Thông tư số 35/2015/TT-NHNN (có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, thay thế Thông tư số 31/2013/TT-NHNN). Quy định mới đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với các ngân hàng thương mại, trong đó có Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank - MSB), là phải nâng cấp, cải tiến hệ thống kho dữ liệu (Data Warehouse - DWH) để tự động hóa việc kết xuất báo cáo thống kê theo chuẩn NHNN.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu tổng quan về hạ tầng hệ thống thông tin cung cấp dữ liệu và các quy định pháp luật điều chỉnh công tác báo cáo thống kê tại các ngân hàng thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng hạ tầng công nghệ thông tin, cấu trúc kho dữ liệu và quy trình trích xuất - chuyển đổi - nạp dữ liệu (ETL) hiện tại ở Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam.
  3. Đề xuất mô hình kho dữ liệu cải tiến (thiết lập phân hệ DWH TT35 song song với DWH nội bộ của ngân hàng) nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng báo cáo theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN.
  4. Thử nghiệm xây dựng quy trình ETL và thủ tục truy vấn tạo "Báo cáo huy động vốn từ khách hàng theo ngành kinh tế" (mẫu biểu 041-DBTK) dựa trên mô hình cải tiến.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mô hình kho dữ liệu, quy trình xử lý ETL và chế độ báo cáo thống kê theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB) với các hệ thống nguồn gồm Core Banking SIBS, hệ thống quản lý thẻ Way4 và hệ thống quản trị rủi ro Kondor+.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện vào năm 2017, bám sát thời điểm Thông tư 35/2015/TT-NHNN chính thức có hiệu lực thi hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kết hợp lý thuyết quản trị dữ liệu ngân hàng, mô hình hóa kho dữ liệu và hệ thống văn bản pháp quy của ngành ngân hàng:

1. Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

  • Định nghĩa và tính chất kho dữ liệu theo Bill Inmon: DWH là tập hợp dữ liệu hướng chủ đề (Subject-oriented), tích hợp (Integrated), biến đổi theo thời gian (Time-variant) và ổn định/không biến động (Non-volatile), phục vụ hệ thống hỗ trợ ra quyết định (DSS).
  • Mô hình kiến trúc kho dữ liệu: Phân tích 5 mô hình cơ bản gồm Kho dữ liệu tập trung (Centralized DWH), Datamarts độc lập (Independent Data Marts), Liên kết (Federated), Hub-and-Spoke (cách tiếp cận của Bill Inmon) và Data-Mart Bus (cách tiếp cận của Ralph Kimball).
  • Phương pháp mô hình hóa: So sánh phương pháp chuẩn hóa bậc 3 (3NF / Snowflake Schema) của Bill Inmon và phương pháp mô hình hóa đa chiều (Star Schema gồm Fact và Dimension) của Ralph Kimball.
Tiêu chí Phương pháp Bill Inmon (3NF / Bông tuyết) Phương pháp Ralph Kimball (Đa chiều / Hình sao)
Cấu trúc dữ liệu Chuẩn hóa mức độ cao (3NF) Phi chuẩn hóa (Chuẩn 1NF, 2NF)
Ưu điểm Dữ liệu nhất quán, không trùng lặp, dễ nạp từ nguồn Truy vấn nhanh, trực quan, bám sát quy trình nghiệp vụ
Nhược điểm Truy vấn phức tạp do phải kết nối (JOIN) nhiều bảng lớn Dữ liệu trùng lặp nhiều, dung tích lưu trữ lớn
Phạm vi áp dụng Toàn doanh nghiệp (Enterprise DWH) Từng phân hệ chủ đề (Data Marts)

2. Khung pháp lý điều chỉnh

  • Thông tư số 35/2015/TT-NHNN: Quy định chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (gồm 3 chương, 24 điều, 4 phụ lục và 7 nhóm báo cáo nghiệp vụ).
  • Các văn bản hướng dẫn bổ trợ: Thông tư 36/2014/TT-NHNN (tỷ lệ an toàn), Thông tư 02/2013/TT-NHNN và Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN (phân loại nợ, trích lập dự phòng), Quyết định 10/2007/QĐ-TTg và Quyết định 337/QĐ-BKH (hệ thống ngành kinh tế Việt Nam), Công văn 1112/NHNN-CNTH và Công văn 683/CNTH5 (triển khai kỹ thuật báo cáo TT35).

3. Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu: Khảo cứu cấu trúc dữ liệu của các phần mềm ngân hàng (Core Banking, CMS, RMS) và hệ thống biểu mẫu của NHNN.
  • Phương pháp phân tích hệ thống và mô hình hóa: Đánh giá luồng dữ liệu từ các hệ thống tác nghiệp (OLTP) qua vùng đệm Staging đến vùng lưu trữ chuẩn SOR (System of Record) và các Data Marts.
  • Phương pháp thiết kế và thực nghiệm kỹ thuật: Thiết kế luồng xử lý dữ liệu ETL trên phần mềm IBM InfoSphere DataStage, xây dựng thủ tục xử lý cơ sở dữ liệu (PL/SQL Stored Procedures) trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Oracle, đối soát dữ liệu trên bảng đích và hiển thị qua Cổng giao tiếp thông tin NHNN.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Tổng quan về hệ thống thông tin và các văn bản pháp luật có ảnh hưởng đến việc tổ chức dữ liệu trong các ngân hàng thương mại

Chương I hệ thống hóa hạ tầng công nghệ thông tin trong ngân hàng thương mại, tập trung vào 3 nhóm giải pháp phần mềm cốt lõi chi phối dữ liệu:

  1. Hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking): Là hạt nhân xử lý giao dịch back-end tập trung (tài khoản, tiền gửi, tín dụng, thanh toán, GL). Tác giả tổng hợp các giải pháp đang triển khai tại Việt Nam như Silverlake SIBS Axis (Vietcombank, MSB, BIDV), Temenos Globus/T24 (Techcombank, Sacombank, VPBank), TCBS Unisys (ACB), Flexcube (Habubank, PG Bank, LienVietPostBank), Siba, Bank2000, SmartBank.
  2. Hệ thống quản lý thẻ (CMS): Xử lý phát hành thẻ, cấp phép và thanh toán giao dịch. Bảng xếp hạng năm 2015 của Ovum.com ghi nhận các giải pháp hàng đầu như Way4 (OpenWay), SmartVista (BPC), TranzAxis/TranzWare (Compass Plus), Prime (TSYS).
  3. Hệ thống quản lý rủi ro: Đo lường rủi ro thị trường, thanh khoản, tín dụng như Kondor+ (Thomson Reuters), SmartLender CLIMS (Integro Technologies), EWS (VietinBank tự phát triển).

Chương này cũng phân tích chi tiết Thông tư 35/2015/TT-NHNN với 7 nhóm báo cáo chính:

  • Báo cáo đầu tư đối với nền kinh tế (tín dụng, nợ xấu, đầu tư khác).
  • Báo cáo huy động vốn (phân theo đối tượng, loại tiền, kỳ hạn, vàng).
  • Báo cáo lãi suất (lãi suất huy động, cho vay bình quân, giao dịch đối ứng).
  • Báo cáo thanh toán và ngân quỹ (điều hòa tiền mặt, xử lý tiền giả/không đủ chuẩn).
  • Báo cáo hoạt động ngoại hối (trạng thái ngoại tệ, giao dịch vàng).
  • Báo cáo thị trường tiền tệ (giao dịch liên ngân hàng, mua bán nợ, giấy tờ có giá).
  • Báo cáo giám sát an toàn hoạt động và Báo cáo tài chính.

So với Thông tư 31/2013/TT-NHNN, Thông tư 35 đã chuyển sang mô hình báo cáo điện tử tập trung hoàn toàn (áp dụng cho cả Quỹ tín dụng nhân dân nộp thẳng về Cục Công nghệ tin học NHNN), hủy bỏ hình thức gửi qua trung gian NHNN chi nhánh, rút ngắn thời hạn báo cáo và hoàn thiện bảng mã phân loại thống kê.


CHƯƠNG II: Nghiên cứu cải tiến mô hình kho dữ liệu để đáp ứng khả năng xây dựng báo cáo theo tiêu chuẩn của Ngân hàng Nhà nước tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam

Chương II khảo sát hiện trạng hạ tầng dữ liệu của Maritime Bank (MSB):

  • Hệ thống nguồn: Core Banking Silverlake SIBS (gồm phân hệ tiền gửi, tín dụng với mã CIF và mã A/A, tài trợ thương mại, chuyển tiền, phân hệ ngân quỹ Treasury); Hệ thống quản lý thẻ Way4 (chạy trên nền tảng Oracle/Unix); Hệ thống quản trị rủi ro Kondor+ (triển khai trên MS SQL Server / Red Hat Linux).
  • Vùng đệm Staging: Lưu trữ dữ liệu thô, dữ liệu lịch sử và thực hiện so khớp (bảng Today, PreData, Minus Data) trước khi nạp vào DWH, được giám sát bởi đội vận hành ứng dụng (NOC).
  • Kho dữ liệu DWH hiện tại của MSB: Tổ chức theo mô hình Hub-and-Spoke kết hợp lược đồ hình sao của Ralph Kimball. Tầng SOR lưu trữ chuẩn 3NF, tầng Data Marts phục vụ phân tích nội bộ qua IBM Cognos (Tài sản đảm bảo, Cho vay, Tài trợ thương mại, Báo cáo tài chính, Ngoại tệ, Tiền gửi, Ngân quỹ, Admin).
Hệ thống nguồn (SIBS, Way4, Kondor+) 
Vùng đệm Staging (Bản sao dữ liệu thô, lịch sử, so khớp Today/Minus)
Hệ thống SOR (System of Record - Chuẩn hóa 3NF)

Nguyên nhân mô hình cũ không đáp ứng được Thông tư 35:

  1. Các Data Marts của MSB được thiết kế theo lược đồ hình sao để phục vụ báo cáo quản trị và dự báo nội bộ, trong khi báo cáo TT35 là báo cáo thống kê định kỳ tuân thủ.
  2. Dữ liệu báo cáo TT35 đòi hỏi tổng hợp từ các bảng sự kiện (fact) được liên kết trực tiếp với nhau theo chỉ tiêu quy định của NHNN, không phù hợp với cấu trúc phân cấp chiều - sự kiện (Dimension - Fact) của Kimball.
  3. Ứng dụng báo cáo TT35 của MSB được thuê ngoài phát triển, có cấu trúc dữ liệu không đồng nhất với DWH nội bộ. Nếu gộp chung sẽ làm phá vỡ lược đồ dữ liệu DWH hiện tại của ngân hàng.

Giải pháp cải tiến đề xuất: Thiết kế kiến trúc kho dữ liệu kép (Dual DWH). Hệ thống sử dụng chung nguồn dữ liệu tác nghiệp và vùng đệm Staging, nhưng tại tầng DWH sẽ tách thành 2 nhánh độc lập:

  • DWH MSB: Duy trì các Data Marts phục vụ quản trị nội bộ qua IBM Cognos.
  • DWH TT35: Xây dựng cấu trúc bảng tổng hợp dữ liệu chỉ tiêu (bảng C_ITEM_DATA, lưu vết lịch sử tại C_ITEM_DATA_HIS) kết nối trực tiếp với Cổng giao tiếp thông tin NHNN.
  • Hạ tầng ETL: Sử dụng công cụ IBM InfoSphere DataStage chạy trên máy chủ ETL chuyên dụng độc lập nhằm tối ưu hóa tải xử lý cho cả hệ thống nguồn và hệ thống đích.

CHƯƠNG III: Xây dựng báo cáo huy động vốn theo chuẩn NHNN dựa trên kho dữ liệu ngân hàng MSB

Chương III triển khai thử nghiệm thực tế mô hình DWH cải tiến cho biểu mẫu "Báo cáo huy động vốn từ khách hàng theo ngành kinh tế" (mẫu biểu số 041-DBTK theo Thông tư 35):

  • Phân tích yêu cầu dữ liệu: Báo cáo phản ánh tình hình huy động vốn từ tiền gửi và giấy tờ có giá của người cư trú tại Việt Nam, phân chia theo mã ngành kinh tế (cấp 1, cấp 2 theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg và Quyết định 337/QĐ-BKH), loại hình khách hàng, kỳ hạn và loại tiền.
  • Xác định nguồn dữ liệu cần truy xuất:
    • Nguồn Core Banking SIBS: Bảng tiền gửi tiết kiệm/thanh toán không kỳ hạn (DD_mast), bảng tiền gửi có kỳ hạn (CD_mast), bảng thông tin khách hàng (CF_mast).
    • Nguồn hệ thống thẻ Way4: Bảng tiền gửi liên quan đến tài khoản thẻ (Deposit).
    • Nguồn hệ thống quản lý vốn Kondor+: Bảng giao dịch thị trường tiền tệ (MM_outstanding).
  • Xây dựng quy trình xử lý dữ liệu:
    1. Trích xuất từ Nguồn về Staging: Thiết kế các DataStage Job tổng hợp dữ liệu từ SIBS, Kondor+, Way4 vào Staging (đổi tên tiền tố theo chuẩn quản lý, ví dụ SVPARPV51 thành SI_PAR).
    2. Chuyển đổi và nạp từ Staging vào DWH TT35: Thiết kế các DataStage Job ánh xạ trường dữ liệu, thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, chuẩn hóa kiểu dữ liệu và làm sạch dữ liệu.
    3. Tổng hợp báo cáo: Xây dựng và thực thi thủ tục lưu trữ (Stored Procedure) PL/SQL p_CreateTable_C_PRE_B041 để tính toán số dư, phân loại kỳ hạn/ngành kinh tế vào bảng đệm C_PRE_B041, sau đó gọi thủ tục sp_ItemProcess để đẩy dữ liệu chỉ tiêu hoàn chỉnh vào bảng C_ITEM_DATA.
  • Kết quả: Kết xuất tự động số liệu báo cáo biểu mẫu 041-DBTK, hiển thị chính xác các chỉ tiêu huy động vốn theo từng phân ngành kinh tế, sẵn sàng truyền truyền thông điệp điện tử lên NHNN.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Khóa luận đã mô tả chi tiết kiến trúc kỹ thuật và quy trình triển khai phân hệ báo cáo tuân thủ:

1. Kiến trúc luồng dữ liệu (Data Pipeline)

Luồng xử lý 4 bước được thiết kế khép kín:

  • Bước 1 (Source to Staging): Dữ liệu thô từ SIBS, Kondor+, Way4 được nạp vào bảng Today. Lệnh MINUS được kích hoạt để so sánh chênh lệch giữa bảng Today và bảng dữ liệu kỳ trước (PreData), ghi nhận phần thay đổi vào bảng Minus Data.
  • Bước 2 (Staging to DWH TT35 via ETL): IBM DataStage thực hiện các công đoạn Reformatting (đồng dạng), Reconcilement (đối soát trùng lặp), Cleansing (làm sạch lỗi logic nghiệp vụ) và Aggregation (tổng hợp dữ liệu).
  • Bước 3 (Lưu trữ và phân phiên bản): Dữ liệu chỉ tiêu sau khi tính toán được ghi nhận bản ghi mới nhất tại C_ITEM_DATA, các phiên bản hiệu chỉnh trước đó được lưu trữ đầy đủ tại C_ITEM_DATA_HIS.
  • Bước 4 (Xuất bản báo cáo): Dữ liệu hoàn chỉnh được đẩy sang chương trình ứng dụng Thông tư 35 để cán bộ nghiệp vụ kiểm tra, phê duyệt và ký số tạo tệp gửi NHNN qua Cổng giao tiếp thông tin.

2. Danh mục các Job ETL và bảng dữ liệu chính

Tên Job / Thủ tục xử lý Nguồn dữ liệu Đích dữ liệu Chức năng kỹ thuật
Job trích xuất SIBS SIBS (CD_mast, DD_mast, CF_mast) Staging Area Trích xuất thông tin khách hàng, tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn cuối ngày
Job trích xuất Kondor Kondor+ (MM_outstanding) Staging Area Trích xuất các khoản tiền gửi và giao dịch thị trường tiền tệ liên ngân hàng
Job trích xuất Way4 Way4 (Deposit) Staging Area Trích xuất số dư tài khoản tiền gửi phục vụ thanh toán thẻ
Job nạp DWH TT35 Staging Area DWH TT35 (Vùng CIRCULAR) Chuẩn hóa định dạng, làm sạch và nạp dữ liệu vào các bảng trung gian của DWH TT35
Thủ tục p_CreateTable_C_PRE_B041 Bảng trung gian DWH TT35 Bảng C_PRE_B041 Kết nối dữ liệu đa nguồn, phân loại theo mã ngành kinh tế, loại tiền và kỳ hạn
Thủ tục sp_ItemProcess Bảng C_PRE_B041 Bảng C_ITEM_DATA Tính toán chỉ tiêu tổng hợp theo đúng mã chỉ tiêu của biểu mẫu 041-DBTK

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Phân tích toàn diện hiện trạng hệ thống thông tin dữ liệu của Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (MSB), xác định rõ nguyên nhân mô hình kho dữ liệu Hub-and-Spoke / Star Schema hiện hành không thể đáp ứng trực tiếp yêu cầu báo cáo theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN.
  • Xây dựng hoàn chỉnh mô hình kho dữ liệu cải tiến (Dual DWH) với phân hệ DWH TT35 độc lập, giải quyết triệt để sự xung đột giữa nhu cầu phân tích quản trị nội bộ (dùng IBM Cognos) và nhu cầu báo cáo thống kê tuân thủ (gửi Cổng giao tiếp NHNN).
  • Thiết kế và kiểm thử thành công chuỗi Job ETL trên IBM DataStage và các thủ tục PL/SQL (p_CreateTable_C_PRE_B041, sp_ItemProcess), kết xuất chính xác số liệu cho biểu mẫu huy động vốn 041-DBTK từ 3 nguồn dữ liệu tác nghiệp độc lập (SIBS, Way4, Kondor+).

2. Đóng góp của đề tài

  • Về mặt học thuật và phương pháp: Làm rõ sự khác biệt trong việc tổ chức kho dữ liệu theo phương pháp Bill Inmon và Ralph Kimball khi áp dụng vào bài toán thực tiễn của ngành ngân hàng; chỉ ra giới hạn của mô hình đa chiều hình sao đối với các báo cáo kiểm soát tuân thủ dạng bảng phẳng phức hợp.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao cho MSB trong giai đoạn chuyển đổi chế độ báo cáo thống kê theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN, bảo toàn kiến trúc DWH hiện có mà không làm gián đoạn các phân hệ báo cáo quản trị nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khóa luận mới chỉ thực hiện thử nghiệm trên 01 biểu mẫu cụ thể là "Báo cáo huy động vốn từ khách hàng theo ngành kinh tế" (mẫu 041-DBTK), chưa bao quát toàn bộ 7 nhóm báo cáo lớn theo quy định của Thông tư 35.
    • Quy trình ETL tại vùng Staging ở một số bảng vẫn đòi hỏi sự giám sát và kích hoạt thủ công của đội vận hành ứng dụng (NOC) để kiểm tra tính đầy đủ của dữ liệu trước khi chuyển tiếp vào DWH.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng thiết kế các Job ETL và xây dựng bảng chỉ tiêu cho toàn bộ các mẫu biểu báo cáo còn lại trong Thông tư 35 (báo cáo tín dụng, nợ xấu, ngoại hối, thị trường tiền tệ, báo cáo tài chính).
    • Nghiên cứu tối ưu hóa hiệu năng truy vấn, nâng cao mức độ tự động hóa cho các Job trong IBM DataStage và hoàn thiện cơ chế đối soát dữ liệu tự động giữa Staging và DWH.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Tin học ngân hàng, Công nghệ thông tin tài chính tham khảo phương pháp luận thiết kế kho dữ liệu và quy trình ETL thực tế trong ngân hàng.
    • Cán bộ kỹ thuật, chuyên viên quản trị dữ liệu (Data Engineer / DWH Specialist) và cán bộ phân tích nghiệp vụ tại các ngân hàng thương mại đang thực hiện dự án nâng cấp hệ thống báo cáo tuân thủ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
  • Nội dung tham khảo giá trị nhất:
    • Phương pháp phân tích kiến trúc tích hợp dữ liệu đa nguồn từ các hệ thống Core Banking SIBS, hệ thống thẻ Way4, hệ thống quản trị rủi ro Kondor+.
    • Quy trình phân rã và thiết kế luồng xử lý ETL trên công cụ IBM DataStage cùng giải pháp xây dựng phân hệ DWH TT35 song song để xử lý bài toán xung đột mô hình dữ liệu.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao kho dữ liệu hiện tại của ngân hàng MSB không thể tạo trực tiếp báo cáo theo Thông tư 35?

Kho dữ liệu hiện tại của MSB tổ chức theo phương pháp Ralph Kimball (lược đồ hình sao) nhằm phục vụ phân tích kinh doanh nội bộ qua IBM Cognos. Trong khi đó, báo cáo Thông tư 35 yêu cầu các bảng dữ kiện (fact) nối trực tiếp với nhau để tổng hợp chỉ tiêu theo định dạng phẳng của NHNN. Hơn nữa, ứng dụng báo cáo Thông tư 35 được MSB thuê ngoài phát triển có cấu trúc dữ liệu không đồng nhất với DWH nội bộ; việc tích hợp trực tiếp sẽ phá vỡ cấu trúc kho dữ liệu hiện hữu của ngân hàng.

2. Giải pháp kiến trúc DWH cải tiến được tác giả đề xuất là gì?

Tác giả đề xuất mô hình kho dữ liệu kép (Dual DWH): sử dụng chung vùng đệm Staging nhận dữ liệu từ các hệ thống nguồn (SIBS, Way4, Kondor+), sau đó tách thành hai phân hệ DWH riêng biệt: phân hệ DWH MSB (gồm các Data Marts phục vụ báo cáo quản trị nội bộ qua IBM Cognos) và phân hệ DWH TT35 (tổng hợp dữ liệu vào bảng C_ITEM_DATA kết nối trực tiếp với Cổng giao tiếp thông tin NHNN).

3. Quy trình ETL tại ngân hàng MSB sử dụng công cụ và mô hình xử lý nào?

MSB sử dụng bộ công cụ tích hợp dữ liệu IBM InfoSphere DataStage. Quá trình ETL được triển khai theo mô hình xử lý độc lập trên máy chủ cài đặt ETL riêng biệt (không xử lý tại máy chủ nguồn hay máy chủ đích), giúp tận dụng năng lực xử lý song song trên nhiều CPU và giảm tải tối đa cho hệ thống nguồn tác nghiệp cũng như kho dữ liệu đích.

4. Để lập báo cáo huy động vốn 041-DBTK, hệ thống cần trích xuất dữ liệu từ các bảng nào?

Hệ thống trích xuất dữ liệu từ 5 bảng thuộc 3 hệ thống nguồn: bảng tài khoản tiền gửi không kỳ hạn DD_mast, bảng tiền gửi có kỳ hạn CD_mast, bảng thông tin khách hàng CF_mast (từ Core Banking SIBS); bảng giao dịch tiền tệ MM_outstanding (từ hệ thống Kondor+); và bảng số dư tiền gửi thẻ Deposit (từ hệ thống Way4).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương Linh đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về việc chuẩn hóa và tự động hóa công tác báo cáo thống kê theo Thông tư 35/2015/TT-NHNN tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam. Bằng việc phân tích sâu sắc các hạn chế của mô hình DWH hiện hữu, nghiên cứu đã đề xuất giải pháp kiến trúc phân hệ kho dữ liệu độc lập (DWH TT35) kết hợp công nghệ IBM DataStage và cơ sở dữ liệu Oracle. Kết quả thử nghiệm thành công trên biểu mẫu huy động vốn 041-DBTK khẳng định tính khả thi kỹ thuật và mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho quá trình hiện đại hóa hệ thống thông tin quản lý ngân hàng.