Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam" do sinh viên Bùi Thị Quỳnh Như thực hiện tại Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Huyền Trâm. Bối cảnh thực tiễn của nghiên cứu được tác giả đặt trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài và gia tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp. Đặc biệt, trong giai đoạn 2019 – 2020, diễn biến phức tạp của đại dịch Covid-19 đã tác động trực tiếp khiến thị trường bất động sản rơi vào tình trạng đóng băng. Các khoản nợ phải thu kéo dài làm cho dòng tiền của doanh nghiệp mất tính ổn định, gây ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận. Trong cơ cấu tài sản, vốn bằng tiền là bộ phận có tính thanh khoản cao nhất, linh hoạt nhất nhưng cũng là khoản mục nhạy cảm, dễ xảy ra tình trạng tham ô, gian lận và chiếm dụng vốn nếu công tác quản trị, hạch toán không tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.
- Học hỏi, củng cố và trau dồi kiến thức thực tế về chuyên môn kế toán vốn bằng tiền.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam (Địa chỉ: Lầu 14, L14-01, số 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Quá trình thực tập diễn ra từ ngày 04/03/2021 đến ngày 03/06/2021; thời điểm thu thập dữ liệu nghiên cứu bắt đầu từ ngày 01/05/2021; chuỗi số liệu kế toán và tài liệu chứng từ được khảo sát kéo dài từ năm 2019 đến năm 2021.
- Phạm vi chuyên môn: Giới hạn nghiên cứu tập trung vào hai tài khoản là Tài khoản 111 (Tiền mặt) và Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng); bao quát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu, chi tiền mặt, chuyển tiền gửi ngân hàng, nộp tiền vào tài khoản và tạm ứng cho người lao động thông qua các chứng từ thực tế (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được xây dựng trên hệ thống cơ sở pháp lý và lý luận kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, kết hợp cùng hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan.
- Khung lý thuyết chuyên ngành: Trích dẫn các khái niệm và nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền từ giáo trình học thuật "Kế toán tài chính 1" do TS. Nguyễn Quỳnh Hoa chủ biên (Nhà xuất bản Tài chính TP. Hồ Chí Minh, 2016).
- Hệ thống báo cáo tài chính sử dụng để trình bày thông tin vốn bằng tiền: Bảng Cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN), Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DN) và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN).
Chính sách kế toán áp dụng tại đơn vị thực nghiệm:
- Đơn vị tiền tệ kế toán: Đồng Việt Nam (VND).
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp đường thẳng.
- Kê khai và nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức tổ chức sổ kế toán: Áp dụng hình thức kế toán máy trên phần mềm MISA, cấu trúc hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Tác giả đã phối hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp đặt câu hỏi và trao đổi chuyên môn với người hướng dẫn tại đơn vị cùng các nhân sự trong phòng Tài chính - Kế toán để nắm bắt quy trình vận hành và kiểm soát vốn bằng tiền.
- Phương pháp thống kê, nghiên cứu dữ liệu: Thu thập và hệ thống hóa các chứng từ phát sinh thực tế (hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sao kê ngân hàng) và sổ sách kế toán của công ty giai đoạn 2019 – 2021.
- Phương pháp phân tích: Dựa trên số liệu và chứng từ thu thập được, phân tích đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ với các quy định trong chế độ kế toán nhằm xác định điểm mạnh, điểm yếu và rủi ro kiểm soát nội bộ.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi trình tự thực hiện các nghiệp vụ ghi sổ, lập chứng từ và thao tác trên phần mềm của kế toán viên tại đơn vị.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua quan sát và phỏng vấn tại chỗ; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ hệ thống sổ kế toán, chứng từ thu/chi và hồ sơ pháp lý của Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tóm lược quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Bất động sản ERA
Chương này phản ánh toàn diện thông tin doanh nghiệp, bộ máy quản lý và tổ chức công tác kế toán tại đơn vị. Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam (tên quốc tế: ERA Viet Nam Real Estate Joint Stock Company) hoạt động từ ngày 30/07/2013, mã số thuế 0312393109, người đại diện theo pháp luật là ông Phạm Thanh Tuấn. Trụ sở đặt tại Lầu 14, L14-01, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Hồ sơ công ty ghi nhận vốn điều lệ 44.000 đồng, mệnh giá cổ phần 10.000 đồng, tổng số cổ phần là 4. Thương hiệu ERA (Electronic Realty Associates) được thành lập năm 1971 tại Mỹ, thuộc tập đoàn Realogy Holdings Corporation. Ngày 11/07/2017, Công ty UBA Land ký kết nhượng quyền thương hiệu ERA Real Estate thành lập nên Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam. Quy mô nhân sự từ 100 người ban đầu đã tăng lên hơn 2.200 nhân viên vào cuối năm 2020, bao gồm hơn 1.400 chuyên viên tư vấn và hơn 100 nhân viên văn phòng. Doanh nghiệp được Hiệp hội Môi giới Bất động sản Việt Nam bình chọn vào top 10 Công ty môi giới Bất động sản khu vực phía Nam.
| STT |
Tên ngành nghề kinh doanh đăng ký của công ty |
| 1 |
Hoạt động tư vấn quản lý |
| 2 |
Chuẩn bị mặt bằng |
| 3 |
Hoàn thiện công trình xây dựng |
| 4 |
Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê |
| 5 |
Tư vấn, môi giới, đấu giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất |
| 6 |
Hoạt động tư vấn quản lý |
| 7 |
Đại lý du lịch |
| 8 |
Hoàn thiện công trình xây dựng |
Bộ máy quản trị công ty phân cấp gồm Ban Tổng Giám đốc và 4 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh (quản lý đội ngũ nhân viên kinh doanh), Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Tài chính - Kế toán, và Phòng Marketing. Trong đó, bộ máy kế toán được tổ chức tập trung gồm 6 vị trí nhân sự:
- Giám đốc tài chính (NV1): Quản lý chung, phân tích rủi ro, kiểm soát dòng tiền, công nợ và huy động vốn.
- Trợ lý Giám đốc tài chính (NV2): Tổng hợp, kiểm tra báo cáo tài chính dự án, lập biểu mẫu và lưu trữ hồ sơ.
- Kế toán trưởng kiêm Thủ quỹ (NV3): Tham mưu cho Ban Giám đốc, duyệt sổ sách, giám sát tài chính và trực tiếp quản lý, nhập/xuất két quỹ tiền mặt.
- Kế toán tổng hợp (NV4): Lập báo cáo tài chính, kiểm duyệt chứng từ cuối cùng, thay mặt điều hành khi cấp trên vắng mặt.
- Kế toán tiền lương (NV5): Theo dõi tiền lương, bảo hiểm, thưởng, hoa hồng môi giới và quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
- Kế toán thanh toán (NV6): Kiểm tra chứng từ thanh toán ngân hàng, hạch toán phiếu hoàn tiền giữ chỗ trên phần mềm MISA.
Chương 2: Cơ sở lý luận về công tác vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam
Tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc quản lý và phương pháp hạch toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 111): Gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ). Chứng từ hạch toán bao gồm Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán, Biên lai thu tiền, Bảng kiểm kê quỹ. Về nguyên tắc, quy trình lập phiếu thu/chi được thực hiện thành 3 liên, có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và giám đốc trước khi thủ quỹ tiến hành xuất/nhập tiền. Khi phát sinh ngoại tệ, bên Nợ TK 1112 quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế, bên Có áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi đơn vị thường xuyên giao dịch. Đối với chênh lệch quỹ tiền mặt qua kiểm kê chưa rõ nguyên nhân, số tiền thừa ghi nhận vào bên Có TK 3381, số tiền thiếu ghi nhận vào bên Nợ TK 1381.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ). Căn cứ hạch toán là Giấy báo Nợ, Giấy báo Có hoặc bản sao kê của ngân hàng kèm chứng từ gốc (Ủy nhiệm chi, séc chuyển khoản). Nguyên tắc xử lý sai lệch số liệu: Cuối tháng nếu số liệu kế toán và ngân hàng chưa khớp, kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng; phần chênh lệch ghi nhận vào bên Nợ TK 1388 (nếu số kế toán lớn hơn số ngân hàng) hoặc bên Có TK 3388 (nếu số kế toán nhỏ hơn ngân hàng) để tiếp tục đối chiếu trong kỳ tiếp theo. Khoản thấu chi ngân hàng không ghi âm mà phản ánh tương tự khoản vay.
- Kế toán tiền đang chuyển (TK 113): Theo dõi các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng hoặc kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo Có, hoặc các khoản tiền đã làm thủ tục chuyển trả nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ.
- Trình bày thông tin trên Báo cáo tài chính: Vốn bằng tiền được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán ở mục Tài sản ngắn hạn (Mã số 110: Tiền và các khoản tương đương tiền), trình bày trong lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư, tài chính trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh chi tiết các khoản mục tiền mặt, tiền gửi ngân hàng trên Bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam
Chương 3 đi sâu khảo sát thực tiễn công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2021:
- Đặc điểm hoạt động và kiểm soát nội bộ: Là doanh nghiệp hoạt động chính trong mảng dịch vụ tư vấn quản lý và môi giới bất động sản, chu kỳ thu chi của ERA gắn liền với tiến độ phân phối các dự án và thủ tục hoàn tiền giữ chỗ hoặc thanh toán tiền cọc của khách hàng.
- Thực trạng kế toán tiền mặt: Mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền và chi tiền mặt phục vụ chi phí hành chính, tiếp khách, thanh toán các khoản tạm ứng của nhân viên. Các nghiệp vụ kinh tế được kế toán thanh toán xử lý, trình ký Kế toán trưởng, sau đó chuyển giao cho Thủ quỹ thực hiện xuất/nhập tiền và ghi sổ quỹ trước khi nhập liệu vào phần mềm MISA để ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và các sổ chi tiết tiền mặt.
- Thực trạng kế toán tiền gửi ngân hàng: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các giao dịch của công ty, bao gồm các dòng tiền thanh toán hoa hồng môi giới, phí dịch vụ từ các chủ đầu tư dự án và các khoản hoàn tiền giữ chỗ cho khách hàng. Kế toán thanh toán lập Ủy nhiệm chi kèm theo hồ sơ duyệt chi (phiếu yêu cầu thanh toán, hợp đồng, phiếu giữ chỗ) chuyển Kế toán trưởng và Ban Giám đốc duyệt, sau đó giao dịch với ngân hàng; khi nhận được Giấy báo Nợ, Giấy báo Có và sao kê hàng tháng, kế toán thực hiện đối chiếu và hạch toán vào phần mềm.
- Thực trạng kế toán tiền đang chuyển: Tác giả xác định rõ trong suốt quá trình hoạt động thực tế khảo sát tại công ty, đơn vị "không phát sinh" nghiệp vụ kế toán tiền đang chuyển (TK 113).
Chương 4: Nhận xét và kiến nghị cho Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam
Dựa trên các quy định của chế độ kế toán và khảo sát thực tế, tác giả chỉ ra các ưu điểm cùng những hạn chế mang tính rủi ro trong công tác kiểm soát nội bộ và hạch toán tại ERA Việt Nam:
- Hạn chế về tổ chức nhân sự kiểm soát: Vị trí Kế toán trưởng kiêm nhiệm luôn công việc của Thủ quỹ (NV3). Việc kiêm nhiệm giữa người kiểm tra, xét duyệt chứng từ kế toán với người trực tiếp nắm giữ và xuất nhập két quỹ tiền mặt vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ, tiềm ẩn nguy cơ sai lệch hoặc lạm dụng quỹ.
- Hạn chế trong công tác kiểm kê quỹ: Việc tổ chức kiểm kê định kỳ quỹ tiền mặt chưa được thực hiện nghiêm ngặt và chưa lập biên bản kiểm kê đầy đủ theo đúng mẫu quy định.
- Hạn chế về đội ngũ và ứng dụng công nghệ thông tin: Kỹ năng khai thác các phân hệ chuyên sâu của phần mềm MISA của một số nhân viên chưa đồng đều, dẫn đến việc xử lý dữ liệu và kết xuất báo cáo đôi khi bị chậm trễ.
- Hạn chế về quản lý chứng từ: Quy trình luân chuyển chứng từ từ các bộ phận khác (đặc biệt là phiếu hoàn tiền giữ chỗ từ Phòng Kinh doanh) chuyển sang Phòng Tài chính - Kế toán còn xảy ra tình trạng chậm trễ, ảnh hưởng đến tiến độ thanh toán cho khách hàng và việc cập nhật sổ sách kế toán.
Kết quả và đóng góp
Các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu và thực tiễn của công ty được khóa luận ghi nhận:
- Khắc họa chính xác cơ cấu tổ chức và nhân sự: Khóa luận phản ánh sự phát triển của công ty từ 100 nhân viên ban đầu (năm 2017) lên trên 2.200 nhân sự vào cuối năm 2020 (hơn 1.400 chuyên viên tư vấn và hơn 100 nhân viên văn phòng).
- Nhận diện đầy đủ thực tế hạch toán: Xác nhận công ty đã tuân thủ việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, ứng dụng phần mềm kế toán MISA và tổ chức ghi chép theo hình thức Nhật ký chung. Nghiên cứu cũng xác minh thực tế công ty chỉ sử dụng tài khoản tiền mặt (TK 111) và tiền gửi ngân hàng (TK 112), hoàn toàn không phát sinh nghiệp vụ tài khoản tiền đang chuyển (TK 113).
- Phát hiện bất cập mang tính cấu trúc: Chỉ ra điểm nghẽn trong kiểm soát nội bộ khi bố trí Kế toán trưởng kiêm nhiệm Thủ quỹ (NV3).
Hệ thống kiến nghị do tác giả đề xuất:
- Hoàn thiện công tác quản lý và tổ chức nhân sự kế toán: Tách bạch rõ ràng chức danh Kế toán trưởng và Thủ quỹ. Cần tuyển dụng hoặc phân công một nhân sự độc lập làm thủ quỹ để đảm bảo tính minh bạch, khách quan trong quản lý két tiền mặt.
- Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ: Đưa hoạt động kiểm kê quỹ tiền mặt vào nền nếp hằng ngày và định kỳ; bắt buộc thành lập hội đồng kiểm kê và lập Bản kiểm kê quỹ theo đúng mẫu số quy định của Bộ Tài chính nhằm phát hiện kịp thời chênh lệch thừa/thiếu.
- Nâng cao năng lực công nghệ thông tin cho nhân viên: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ sử dụng chuyên sâu các phân hệ trên phần mềm kế toán MISA, nâng cao tính chính xác và tốc độ xử lý dữ liệu.
- Chuẩn hóa quy trình chứng từ: Thiết lập thời hạn bàn giao chứng từ cụ thể giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán đối với hồ sơ hoàn tiền giữ chỗ và hoa hồng môi giới nhằm tránh tình trạng tồn đọng hồ sơ thanh toán.
Đóng góp của nghiên cứu:
Tác giả đã hệ thống hóa toàn bộ chu trình xử lý chứng từ thu/chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng gắn với đặc thù kinh doanh môi giới bất động sản; cung cấp báo cáo đánh giá hiện trạng tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài:
- Không gian nghiên cứu chỉ thu hẹp tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam; chu kỳ dữ liệu thực tập giới hạn từ ngày 04/03/2021 đến ngày 03/06/2021 và lấy số liệu từ tháng 5/2021.
- Về nội dung hạch toán, khóa luận chỉ khảo sát nghiệp vụ của TK 111 và TK 112; nội dung về TK 113 không được phân tích sâu do công ty không phát sinh nghiệp vụ này trong kỳ khảo sát.
- Các phân tích và đánh giá mang tính chất định tính nghiệp vụ dựa trên phỏng vấn và quan sát thực tế tại phòng kế toán, chưa đi sâu phân tích định lượng các chỉ số tài chính về dòng tiền tự do hoặc hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi phân tích sang việc lập kế hoạch lưu chuyển tiền tệ và quản trị rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp bất động sản trong các giai đoạn biến động thị trường.
- Nghiên cứu thêm về quy trình kiểm soát các phương thức thanh toán điện tử mới và các giao dịch bằng ngoại tệ khi công ty mở rộng hợp tác phân phối dự án cho đối tác nước ngoài.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp ngành dịch vụ, thương mại.
- Kế toán viên mới làm việc tại các công ty kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản có quy mô cộng tác viên kinh doanh lớn, cần tham khảo quy trình xử lý tiền giữ chỗ và thanh toán hoa hồng.
Các phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận:
- Bản mô tả chức năng, nhiệm vụ chi tiết của 6 vị trí nhân sự trong phòng Tài chính - Kế toán (từ Giám đốc tài chính đến Kế toán thanh toán).
- Hệ thống sơ đồ quy trình thu, chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, thể hiện sự phối hợp luân chuyển chứng từ giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán.
- Phân tích rủi ro kiểm soát nội bộ liên quan đến việc kiêm nhiệm vị trí giữa kế toán trưởng và thủ quỹ.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam đang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Trả lời: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VND). Doanh nghiệp sử dụng phần mềm MISA để ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính.
Câu hỏi 2: Bộ máy kế toán của ERA Việt Nam gồm những vị trí nào và có điểm bất cập gì về mặt kiểm soát nội bộ?
Trả lời: Bộ máy kế toán gồm 6 vị trí: Giám đốc tài chính (NV1), Trợ lý Giám đốc tài chính (NV2), Kế toán trưởng kiêm Thủ quỹ (NV3), Kế toán tổng hợp (NV4), Kế toán tiền lương (NV5), và Kế toán thanh toán (NV6). Điểm bất cập lớn nhất về kiểm soát nội bộ là vị trí Kế toán trưởng kiêm nhiệm Thủ quỹ, vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa việc phê duyệt, kiểm tra kế toán với việc bảo quản, nhập/xuất tiền mặt thực tế.
Câu hỏi 3: Trong ba tài khoản vốn bằng tiền (TK 111, TK 112, TK 113), tài khoản nào công ty không phát sinh nghiệp vụ trong giai đoạn khảo sát?
Trả lời: Theo kết quả khảo sát thực tế tại Chương 3 của khóa luận, Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam không phát sinh nghiệp vụ liên quan đến Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển). Công ty chỉ phát sinh các nghiệp vụ trên Tài khoản 111 (Tiền mặt) và Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng).
Câu hỏi 4: Khi kiểm kê quỹ tiền mặt hoặc đối chiếu tiền gửi ngân hàng xuất hiện chênh lệch chưa rõ nguyên nhân, quy định hạch toán theo cơ sở lý luận của khóa luận được xử lý như thế nào?
Trả lời: Theo cơ sở lý luận từ Thông tư 200/2014/TT-BTC trình bày trong khóa luận: đối với quỹ tiền mặt, tiền thừa ghi nhận vào bên Có TK 3381, tiền thiếu ghi nhận vào bên Nợ TK 1381; đối với tiền gửi ngân hàng, cuối tháng nếu chưa rõ nguyên nhân thì ghi sổ theo số liệu ngân hàng, phần chênh lệch ghi nhận vào bên Nợ TK 1388 (nếu số kế toán lớn hơn) hoặc bên Có TK 3388 (nếu số kế toán nhỏ hơn) để tháng sau tiếp tục đối chiếu, điều chỉnh.
Câu hỏi 5: Các chính sách kế toán khác về hàng tồn kho, tài sản cố định và thuế GTGT tại công ty được quy định ra sao?
Trả lời: Hàng tồn kho được đánh giá theo giá gốc, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tài sản cố định tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng; thuế GTGT được kê khai và nộp theo phương pháp khấu trừ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Quỳnh Như đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Bất động sản ERA Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021. Công trình đã làm rõ đặc điểm vận hành của bộ máy kế toán 6 vị trí trên phần mềm MISA, chỉ ra việc đơn vị chỉ phát sinh nghiệp vụ trên TK 111 và TK 112 mà không phát sinh TK 113. Quan trọng hơn, nghiên cứu đã phát hiện hạn chế về việc Kế toán trưởng kiêm nhiệm Thủ quỹ, từ đó đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm tách bạch thẩm quyền kiểm soát, hoàn thiện quy trình kiểm kê và chuẩn hóa luân chuyển chứng từ cho doanh nghiệp.