Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ kỹ thuật, mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các đối tác bên ngoài bao gồm khách hàng (người mua) và nhà cung cấp (người bán) giữ vai trò trọng yếu trong việc luân chuyển dòng vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp thường có giới hạn, không thể đáp ứng ngay lập tức toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình vận hành như chi phí thu mua vật tư, nhân công và nghĩa vụ ngân sách. Do đó, việc chiếm dụng vốn hợp pháp và bị chiếm dụng vốn lẫn nhau là hiện tượng kinh tế tất yếu. Trong cơ cấu tài chính, các khoản phải thu từ khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn, quyết định trực tiếp đến tính thanh khoản và khả năng hoàn thành các nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp. Ngược lại, việc quản lý và chi trả đúng hạn các khoản nợ phải trả cho nhà cung cấp là điều kiện tiên quyết để duy trì nguồn cung ứng vật tư ổn định và giữ vững uy tín thương mại.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lành (Mã sinh viên: 1612401007, Lớp QT2001K, chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Phương) được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác hạch toán, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thanh toán với người mua, người bán tại đơn vị thực tập.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán nói chung và kế toán công nợ nói riêng tại đơn vị; từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ quy trình, chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán liên quan đến các quan hệ thanh toán với người mua (Tài khoản 131) và người bán (Tài khoản 331). Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại Công ty TNHH Hải Hào (Km 47, Quốc lộ 10, thôn Câu Đông, xã Quang Trung, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian và số liệu tập trung vào niên độ kế toán năm 2019, với các nghiệp vụ hạch toán cụ thể phát sinh trong tháng 12 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các chuẩn mực kế toán Việt Nam và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, cùng Quyết định số 57/NHQĐ ngày 24/6/1987 của Ngân hàng Nhà nước quy định về phát hành và sử dụng séc. Khung lý thuyết tập trung vào các khái niệm, nguyên tắc kế toán công nợ, phương thức thanh toán (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm), hình thức thanh toán (tiền mặt và không dùng tiền mặt như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thanh toán bù trừ, thư tín dụng L/C, thẻ tín dụng), kế toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và 5 hình thức tổ chức sổ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập các tài liệu pháp lý, hồ sơ tổ chức bộ máy, chính sách kế toán, chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo Có, hợp đồng kinh tế) và sổ kế toán thực tế của Công ty TNHH Hải Hào trong năm 2019.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận: Hệ thống hóa các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp về nguyên tắc ghi nhận nợ phải thu, nợ phải trả, tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán.
  • Phương pháp đối chiếu, xử lý số liệu kế toán: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập chứng từ ban đầu, định khoản nghiệp vụ, vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết công nợ, sổ Cái đến bảng tổng hợp chi tiết và báo cáo tài chính.
Tiêu chí Nội dung quy định theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tài khoản theo dõi người mua Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng (mở chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, không bù trừ số dư hai bên Nợ - Có khi lập Bảng cân đối kế toán).
Tài khoản theo dõi người bán Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán (mở chi tiết theo từng nhà cung cấp, phản ánh cả số tiền trả trước và số tiền còn nợ).
Quy định tỷ giá giao dịch Sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nợ; tỷ giá ghi sổ khi thanh toán nợ; xử lý chênh lệch tỷ giá vào Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) hoặc Tài khoản 635 (Chi phí tài chính).
Hình thức sổ kế toán 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ, Kế toán máy vi tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014

Chương 1 trình bày tổng quan các vấn đề lý luận về thanh toán công nợ trong doanh nghiệp. Tác giả phân loại quan hệ thanh toán theo các nhóm đối tượng: khách hàng, nhà cung cấp, ngân sách nhà nước, đối tác liên doanh, nội bộ và các tổ chức tín dụng. Khóa luận làm rõ bản chất của các khoản phải thu (vốn bị chiếm dụng) và các khoản phải trả (vốn chiếm dụng), khẳng định vai trò của việc theo dõi chi tiết công nợ nhằm cung cấp dữ liệu kịp thời cho nhà quản trị cân đối dòng tiền.

Nội dung hạch toán kế toán được phân tích chi tiết theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC:

  • Kế toán thanh toán với người mua: Quy định nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khách nợ theo thời hạn thanh toán; quy trình kiểm tra đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản đối với các khách hàng có dư nợ lớn hoặc giao dịch thường xuyên. Hệ thống chứng từ bao gồm: Hóa đơn GTGT, giấy nhận nợ, phiếu thu, giấy báo Có. Kết cấu Tài khoản 131 được phân tích rõ về nội dung phản ánh bên Nợ (phát sinh nợ phải thu), bên Có (thu tiền, nhận ứng trước, các khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu) và tính chất lưỡng tính của số dư cuối kỳ.
  • Kế toán thanh toán với người bán: Quy định nguyên tắc ghi nhận giá tạm tính đối với vật tư, hàng hóa đã nhận nhưng chưa có hóa đơn vào cuối tháng; hạch toán riêng các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán ngoài hóa đơn. Chứng từ sử dụng gồm: Hợp đồng mua bán, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho, hóa đơn mua hàng, ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ. Tài khoản 331 được phân tích chi tiết kết cấu và quy trình lấy số dư lập chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán.
  • Nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ: Quy định sử dụng tỷ giá thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu, tài sản, công nợ; tỷ giá xuất hoặc tỷ giá ghi sổ khi thanh toán; hạch toán lãi tỷ giá vào TK 515 và lỗ tỷ giá vào TK 635.
  • Vận dụng 5 hình thức sổ kế toán: Tác giả mô tả chi tiết đặc trưng, ưu nhược điểm và trình tự lập biểu mẫu đối với từng hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký - Chứng từ và Kế toán máy.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hải Hào

Chương 2 mô tả chi tiết về đơn vị thực tập và thực tế tổ chức hạch toán công nợ tại doanh nghiệp:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Hải Hào (Tên giao dịch: HAI HAO CO., LTD) thành lập ngày 24/06/2004, chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2004, có tiền thân từ năm 1998; mã số thuế 0200587970; người đại diện theo pháp luật là bà Trần Thị Minh Lựu. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, có trụ sở tại Km 47, Quốc lộ 10, thôn Câu Đông, xã Quang Trung, huyện An Lão, TP. Hải Phòng. Các ngành nghề kinh doanh chính gồm: Sửa chữa và đóng mới tàu thủy; gia công, lắp dựng khung nhà thép; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, giao thông; khai thác tài nguyên, khoáng sản, san lấp mặt bằng; kinh doanh dịch vụ vận tải, kho tàng bến bãi.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Hội đồng thành viên, Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Dịch vụ thương mại, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Xưởng cơ khí và các phân xưởng sản xuất. Bộ máy kế toán gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và BHXH, Kế toán TSCĐ và tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ, Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi nhận hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc, phương pháp tính giá bình quân gia quyền cả kỳ và phương pháp kê khai thường xuyên; tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung. Tài khoản ngân hàng giao dịch chính mở tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Hải Phòng (Số tài khoản: 1251 0000 5863 26).
Nội dung Đặc điểm áp dụng tại Công ty TNHH Hải Hào
Phương thức thanh toán Thanh toán ngay (trực tiếp) hoặc thanh toán chậm trả theo thỏa thuận hợp đồng kinh tế.
Hình thức thanh toán Tiền mặt: Áp dụng với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, giao dịch nhỏ lẻ hoặc nhà cung cấp không thường xuyên (giá trị dưới 20.000.000 VNĐ).
Chuyển khoản: Áp dụng với các hợp đồng kinh tế lớn, đối tác ở xa qua tài khoản BIDV Chi nhánh Hải Phòng.
Hệ thống chứng từ công nợ Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001, Ký hiệu AA/19P), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có ngân hàng, Hợp đồng kinh tế.
Hệ thống sổ kế toán Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 và TK 331, Sổ cái TK 131, TK 331, TK 511, TK 112, Bảng tổng hợp chi tiết công nợ.

Tác giả trình bày chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thông qua các nghiệp vụ kinh tế tiêu biểu phát sinh trong tháng 12 năm 2019:

  1. Nghiệp vụ sửa chữa tàu: Ngày 21/12/2019, bàn giao hạng mục hoàn thành sửa chữa tàu HP3004 cho Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc tế ATTN (MST: 0200807263, địa chỉ: Phòng 5, Số 03 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, TP. Hải Phòng) theo Hóa đơn GTGT số 0002167. Doanh thu chưa thuế: 180.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%: 18.000.000 VNĐ, tổng số tiền chưa thanh toán: 198.000.000 VNĐ. Định khoản: Nợ TK 131 (ATTN) / Có TK 511: 180.000.000 VNĐ, Có TK 3331: 18.000.000 VNĐ.
  2. Nghiệp vụ gia công vỏ tàu: Ngày 25/12/2019, bàn giao công trình gia công vỏ tàu Vosco1212 cho Công ty Cổ phần Vận tải Biển Việt Nam - VOSCO Hải Phòng (MST: 0200106490, địa chỉ: 215 Lạch Tray, Ngô Quyền, TP. Hải Phòng) theo Hóa đơn GTGT số 0002169. Doanh thu chưa thuế: 850.000.000 VNĐ, thuế GTGT 10%: 85.000.000 VNĐ, tổng giá trị thanh toán: 935.000.000 VNĐ. Định khoản: Nợ TK 131 (VOSCO HP) / Có TK 511: 850.000.000 VNĐ, Có TK 3331: 85.000.000 VNĐ.
  3. Nghiệp vụ thu nợ qua ngân hàng (ATTN): Ngày 29/12/2019, nhận Giấy báo Có số giao dịch 070 từ BIDV Chi nhánh Hải Phòng, Công ty ATTN thanh toán toàn bộ tiền hàng theo Hóa đơn số 0002167 với số tiền 198.000.000 VNĐ. Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131 (ATTN): 198.000.000 VNĐ.
  4. Nghiệp vụ thu nợ một phần qua ngân hàng (VOSCO HP): Ngày 31/12/2019, nhận Giấy báo Có số giao dịch 071 từ BIDV Chi nhánh Hải Phòng, Công ty VOSCO Hải Phòng thanh toán một phần tiền hàng theo Hóa đơn số 0002169 với số tiền 500.000.000 VNĐ (số tiền còn nợ lại là 435.000.000 VNĐ). Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131 (VOSCO HP): 500.000.000 VNĐ.

Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Hải Hào

Dựa trên việc đánh giá bộ máy kế toán và quy trình hạch toán thực tế, tác giả nêu ra 4 nhóm kiến nghị cụ thể:

  • Kiến nghị 1: Trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Doanh nghiệp cần xây dựng quy chế và tiến hành trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn hoặc khách nợ có nguy cơ mất khả năng thanh toán theo đúng quy định tài chính nhằm bảo đảm nguyên tắc thận trọng và phản ánh đúng thực trạng tài chính.
  • Kiến nghị 2: Tin học hóa công tác kế toán. Đề xuất đơn vị đầu tư ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp thay thế cho việc ghi chép thủ công và lập bảng biểu bán tự động, giúp tự động hóa quá trình tổng hợp số liệu từ chứng từ gốc vào sổ Cái và sổ chi tiết, giảm thiểu sai sót và rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính.
  • Kiến nghị 3: Tăng cường quản lý công nợ. Thiết lập quy trình phân loại khách nợ theo thời hạn thanh toán, quy định mức hạn mức tín dụng thương mại cụ thể cho từng khách hàng, định kỳ cuối tháng/quý tiến hành đối chiếu và lập biên bản xác nhận nợ có chữ ký của hai bên.
  • Kiến nghị 4: Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán. Doanh nghiệp nên xây dựng và áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán hợp lý (hạch toán vào chi phí tài chính - TK 635) để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm trước hạn hợp đồng, đẩy nhanh vòng quay vốn lưu động và giảm thiểu chi phí lãi vay ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể và đóng góp thực tiễn sau:

  • Kết quả dữ liệu thực tế: Phản ánh chính xác các số liệu kinh tế phát sinh trong hoạt động sửa chữa tàu và gia công cơ khí của Công ty TNHH Hải Hào trong tháng 12/2019, tiêu biểu là việc ghi nhận doanh thu và theo dõi thu hồi công nợ đối với Công ty ATTN (198.000.000 VNĐ, đã thu đủ) và Công ty VOSCO Hải Phòng (935.000.000 VNĐ, đã thu 500.000.000 VNĐ, còn nợ 435.000.000 VNĐ).
  • Đóng góp về mặt phương pháp hạch toán: Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết TK 131, chỉ ra mối quan hệ đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo Có) với sổ Nhật ký chung, sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ.
  • Hệ thống giải pháp quản lý: Đề xuất 4 giải pháp gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp sửa chữa tàu biển (áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán, lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, tin học hóa phần mềm và siết chặt quy trình theo dõi đối chiếu công nợ), hỗ trợ ban giám đốc và phòng kế toán kiểm soát rủi ro tài chính và giảm bớt sự phụ thuộc vào vốn vay ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu được thực hiện tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Hải Hào) thuộc lĩnh vực cơ khí, sửa chữa tàu biển và kho bãi tại địa bàn Hải Phòng. Các nghiệp vụ khảo sát chủ yếu diễn ra trong phạm vi thị trường nội địa với đồng tiền hạch toán là Việt Nam đồng (VND), chưa khảo sát sâu thực tế các nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ phát sinh phức tạp, thanh toán quốc tế bằng L/C hay các công cụ tài chính phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng - thu tiền và mua hàng - thanh toán; đánh giá tác động của việc chuyển đổi áp dụng các phần mềm kế toán ERP hiện đại và chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) đối với việc quản trị khoản phải thu, phải trả tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành hàng hải.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc đề tài khóa luận thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cách trình bày hệ thống chứng từ, sơ đồ tài khoản và bảng biểu kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp xây lắp, cơ khí, dịch vụ vận tải vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình theo dõi công nợ khách hàng chi tiết theo từng công trình, hợp đồng kinh tế và phương thức vận dụng chính sách chiết khấu thanh toán nhằm tối ưu hóa dòng tiền.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hải Hào áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Tài khoản ngân hàng giao dịch chính của Công ty TNHH Hải Hào được mở tại ngân hàng nào?
Doanh nghiệp sử dụng tài khoản thanh toán số 1251 0000 5863 26 mở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Hải Phòng.

3. Trong tháng 12/2019, công ty đã thực hiện bàn giao và ghi nhận nợ phải thu cho những khách hàng lớn nào?
Công ty bàn giao dịch vụ sửa chữa tàu HP3004 cho Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Quốc tế ATTN theo Hóa đơn GTGT số 0002167 ngày 21/12/2019 với tổng giá trị thanh toán 198.000.000 VNĐ (thuế GTGT 10%); và bàn giao hạng mục gia công vỏ tàu Vosco1212 cho Công ty Cổ phần Vận tải Biển Việt Nam - VOSCO Hải Phòng theo Hóa đơn GTGT số 0002169 ngày 25/12/2019 với tổng giá trị thanh toán 935.000.000 VNĐ (thuế GTGT 10%).

4. Tình hình thu hồi nợ từ hai khách hàng ATTN và VOSCO Hải Phòng đến cuối tháng 12/2019 như thế nào?
Ngày 29/12/2019, Công ty ATTN đã thanh toán toàn bộ 198.000.000 VNĐ qua tài khoản BIDV theo Giấy báo Có số GD 070. Ngày 31/12/2019, Công ty VOSCO Hải Phòng thanh toán một phần số tiền là 500.000.000 VNĐ qua tài khoản BIDV theo Giấy báo Có số GD 071, số tiền còn phải thu chuyển kỳ sau là 435.000.000 VNĐ.

5. Tác giả đã đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào để hoàn thiện kế toán thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: (1) Thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định; (2) Đẩy mạnh tin học hóa công tác kế toán bằng phần mềm chuyên dụng; (3) Tăng cường quy trình quản lý, phân loại và đối chiếu công nợ định kỳ; (4) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để đẩy nhanh tiến độ thu hồi nợ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Lành đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách tại Công ty TNHH Hải Hào trong năm 2019. Bằng việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế cụ thể trong lĩnh vực sửa chữa tàu thủy và gia công cơ khí, tác giả đã làm rõ quy trình theo dõi công nợ chi tiết trên hệ thống sổ Nhật ký chung và tài khoản liên quan. Bốn nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ, bảo toàn nguồn vốn và kiện toàn bộ máy kế toán.