Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong các doanh nghiệp sản xuất cơ điện, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất cũng như cơ cấu giá thành sản phẩm hoàn thành. Việc quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động, chất lượng sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nếu công tác dự trữ không hợp lý sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hụt vật tư làm gián đoạn chu trình sản xuất, hoặc ngược lại gây ứ đọng vốn và phát sinh chi phí bảo quản nếu tồn kho quá mức. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện chu trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò then chốt trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp.
Chuyên đề thực tập chuyên ngành được tác giả Lương Thị Thu Hiền thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Cơ điện Việt Nhật – một doanh nghiệp quy mô vừa chuyên sản xuất vỏ tủ điện và thang máng cáp phục vụ cho nhu cầu dân dụng và công nghiệp. Do quy trình sản xuất diễn ra liên tục, nhu cầu cung ứng và luân chuyển nguyên vật liệu đòi hỏi tính ổn định và chính xác cao.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và đặc điểm tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Cơ điện Việt Nhật.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp).
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán, Phòng Cung ứng vật tư và hệ thống kho bãi tại Công ty TNHH Thương mại Cơ điện Việt Nhật (Địa chỉ: Số 358 B Hỏa Lò, Xuân Phương, Từ Liêm, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế được thu thập và phân tích trọng tâm trong kỳ kế toán tháng 03 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và quy định áp dụng
- Chế độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên (KKTX) để theo dõi và phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu liên tục trên sổ kế toán.
- Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính đơn giá xuất kho vật liệu cuối kỳ.
- Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Sử dụng phương pháp Thẻ song song kết hợp giữa ghi chép của thủ kho tại kho và kế toán vật liệu tại phòng kế toán.
Phân loại nguyên vật liệu theo công dụng
Căn cứ vào vai trò và công dụng trong quá trình sản xuất vỏ tủ điện và thang máng cáp, nguyên vật liệu tại công ty được chia thành 4 nhóm:
- Nguyên vật liệu chính: Là cơ sở chủ yếu cấu thành thực thể sản phẩm, gồm Inox tấm (201/430, 304/304L), Inox cuộn (316/316L, 304BA), Inox thanh (Thanh V inox 304) và Inox ống (201, 304, 316).
- Nguyên vật liệu phụ: Không cấu thành thực thể chính nhưng hỗ trợ quá trình sản xuất gồm ốc vít, bánh xe các loại, que hàn.
- Nhiên liệu: Phục vụ vận hành máy móc và xử lý bề mặt gồm xăng, dầu, axit tẩy mối hàn.
- Phụ tùng thay thế: Chi tiết máy phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng gồm galê, vòng bi, dây cu roa.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Giấy báo nợ ngân hàng, Phiếu chi) phát sinh trong tháng 03/2014.
- Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích - đối chiếu: So sánh số liệu giữa thẻ kho của thủ kho với sổ kế toán chi tiết và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn của kế toán viên nhằm kiểm tra tính khớp đúng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Cơ điện Việt Nhật
Chương này tập trung mô tả cơ cấu danh mục, đặc điểm luân chuyển và mô hình tổ chức bộ máy quản lý nguyên vật liệu của công ty.
Hệ thống danh điểm và mã hóa tài khoản:
Doanh nghiệp xây dựng sổ danh điểm nguyên vật liệu và tiến hành mã hóa tài khoản cấp 2, cấp 3 của Tài khoản 152 ("Nguyên liệu, vật liệu") nhằm phục vụ thống nhất việc hạch toán:
| Mã số danh điểm |
Tên nguyên vật liệu |
Đơn vị tính |
Tài khoản cấp 2 |
Tài khoản cấp 3 |
| 152-1-01 |
Inox tấm |
Kg |
TK 1521 (Nguyên liệu chính) |
TK 15211 (Inox tấm) |
| 152-1-02 |
Inox cuộn |
Kg |
TK 1521 (Nguyên liệu chính) |
TK 15212 (Inox cuộn) |
| 152-1-03 |
Inox thanh |
Kg |
TK 1521 (Nguyên liệu chính) |
TK 15213 (Inox thanh) |
| 152-1-04 |
Inox ống |
Kg |
TK 1521 (Nguyên liệu chính) |
TK 15214 (Inox ống) |
| 152-2-01 |
Ốc vít |
Kg |
TK 1522 (Nguyên liệu phụ) |
- |
| 152-2-02 |
Que hàn |
Kg |
TK 1522 (Nguyên liệu phụ) |
- |
| 152-2-03 |
Xăng |
Kg |
TK 1524 (Nhiên liệu - năng lượng) |
- |
| 152-2-04 |
Dầu |
Kg |
TK 1524 (Nhiên liệu - năng lượng) |
- |
Đặc điểm luân chuyển và quản lý:
- Thu mua: Nguyên vật liệu hình thành chủ yếu theo phương thức mua ngoài qua các hợp đồng dài hạn. Công ty sử dụng xe tải chuyên dụng tự vận chuyển, do đó chi phí vận chuyển bốc dỡ được tính trực tiếp vào giá trị thực tế của vật liệu nhập kho. Khi hàng về, Ban kiểm nghiệm (gồm Trưởng phòng vật tư, đại diện kỹ thuật và kế toán viên) lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư trước khi nhập kho.
- Sử dụng: Bộ phận sản xuất lập Giấy đề nghị xuất vật tư theo định mức sản phẩm, gửi Phòng Cung ứng vật tư phê duyệt trước khi thủ kho lập Phiếu xuất kho.
- Bảo quản: Kho chứa của công ty có sức chứa khoảng 20 tấn nguyên vật liệu các loại, phục vụ sản xuất liên tục và giảm thiểu rủi ro biến động giá.
- Bộ máy quản lý: Phòng Cung ứng vật tư giữ vai trò tham mưu và theo dõi định mức, phân công nhiệm vụ cụ thể cho Trưởng/Phó phòng, Nhân viên kế hoạch vật tư, Nhân viên thống kê vật tư và Nhân viên thu mua.
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Cơ điện Việt Nhật
Chương 2 trình bày chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp thông qua các nghiệp vụ cụ thể trong tháng 03/2014.
Hệ thống chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT).
- Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 08-VT), Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho (Mẫu 02-BH), Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03-BH).
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 03-VT / Mẫu 05-VT), Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT).
Quy trình kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song:
- Tại kho: Hàng ngày, thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho hợp lệ để ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho; cuối ngày tính toán và ghi số lượng tồn kho. Định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: Kế toán kiểm tra chứng từ, tính giá trị và ghi vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu (theo dõi cả chỉ tiêu số lượng và giá trị). Cuối tháng, kế toán tổng hợp số liệu lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn từng loại vật tư để đối chiếu với Sổ cái TK 152 và Thẻ kho của thủ kho.
Phân tích các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 03/2014:
-
Nghiệp vụ nhập kho ngày 04/03/2014 (Hóa đơn GTGT số 0025323 - Công ty TNHH Tân Đại Hưng, thanh toán qua ngân hàng VietinBank theo Giấy báo nợ số 0112323):
- Nhập 280 kg Tấm Inox 201/430 (đơn giá 45.000 đ/kg) = 12.600.000 đ.
- Nhập 265 kg Cuộn Inox 316/316L (đơn giá 72.000 đ/kg) = 19.080.000 đ.
- Nhập 100 kg Thanh V Inox 304 (đơn giá 68.000 đ/kg) = 6.800.000 đ.
- Tổng giá mua chưa thuế: 38.480.000 đ; Thuế GTGT 10%: 3.848.000 đ; Tổng thanh toán: 42.328.000 đ. Lập Phiếu nhập kho số PN 0403 (Nợ TK 152: 38.480.000 đ).
-
Nghiệp vụ nhập kho ngày 14/03/2014 (Hóa đơn GTGT số 0034667 - Công ty TNHH Kim Khí Đức Thịnh, thanh toán tiền mặt theo Phiếu chi số 2049):
- Nhập 100 kg Tấm Inox 304/304L (đơn giá 65.000 đ/kg) = 6.500.000 đ.
- Nhập 50 kg Cuộn Inox 316/316L (đơn giá 72.000 đ/kg) = 3.600.000 đ.
- Nhập 60 kg Cuộn Inox 304BA (đơn giá 75.000 đ/kg) = 4.500.000 đ.
- Tổng giá mua: 14.600.000 đ; Thuế GTGT 10%: 1.460.000 đ; Tổng thanh toán: 16.060.000 đ. Lập Phiếu nhập kho số PN 0414.
-
Nghiệp vụ nhập kho ngày 18/03/2014 (Hóa đơn GTGT số 0042125 - Công ty TNHH SX & TM Hưng Thịnh, chuyển khoản theo Giấy báo nợ số 0112380):
- Nhập 250 kg Tấm Inox 201/430 (đơn giá 45.000 đ/kg) = 11.250.000 đ.
- Nhập 280 kg Tấm Inox 304/304L (đơn giá 65.000 đ/kg) = 18.200.000 đ.
- Nhập 150 kg Cuộn Inox 304BA (đơn giá 75.000 đ/kg) = 11.250.000 đ.
- Nhập 80 kg Thanh V Inox 304 (đơn giá 68.000 đ/kg) = 5.440.000 đ.
- Tổng tiền hàng: 46.140.000 đ; Thuế GTGT 10%: 4.614.000 đ; Tổng thanh toán: 50.754.000 đ. Lập Phiếu nhập kho số PN 0418.
-
Nghiệp vụ xuất kho sản xuất vỏ tủ điện và thang máng cáp (hạch toán Nợ TK 621):
- Phiếu xuất kho PX 0404 (ngày 15/03/2014): Xuất 120 kg Tấm Inox 201/430 (đơn giá bình quân 44.600 đ/kg), 160 kg Tấm Inox 304/304L (đơn giá bình quân 65.549 đ/kg), 180 kg Cuộn Inox 316/316L (đơn giá bình quân 71.816 đ/kg). Tổng giá trị xuất: 28.702.816 đ.
- Phiếu xuất kho PX 0415 (ngày 26/03/2014): Xuất 195 kg Cuộn Inox 304BA (đơn giá bình quân 74.000 đ/kg) và 180 kg Thanh V Inox 304 (đơn giá bình quân 67.545 đ/kg). Tổng giá trị xuất: 26.786.545 đ.
Theo dõi số liệu Nhập - Xuất - Tồn trên Thẻ kho trong kỳ:
| Tên vật tư |
ĐVT |
Tồn đầu kỳ (SL) |
Tổng Nhập (SL) |
Tổng Xuất (SL) |
Tồn cuối kỳ (SL) |
| Tấm Inox 201/430 |
Kg |
50 |
530 |
120 |
450 (Cộng kỳ: 800) |
| Tấm Inox 304/304L |
Kg |
60 |
380 |
160 |
310 (Cộng kỳ: 850) |
| Cuộn Inox 316/316L |
Kg |
80 |
315 |
180 |
240 (Cộng kỳ: 460) |
| Cuộn Inox 304BA |
Kg |
70 |
210 |
195 |
350 (Cộng kỳ: 980) |
| Thanh V Inox 304 |
Kg |
40 |
180 |
180 |
250 (Cộng kỳ: 510) |
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Cơ điện Việt Nhật
Dựa trên việc phân tích thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra đánh giá tổng quát và hệ thống các giải pháp hoàn thiện:
Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp đã xây dựng được sổ danh điểm chi tiết; áp dụng quy trình kiểm nghiệm chặt chẽ trước khi nhập kho; hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai thường xuyên đúng quy định; việc mở tài khoản cấp 2, cấp 3 tạo sự thống nhất trong theo dõi.
- Nhược điểm: Việc luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán đôi khi còn chậm trễ; phương pháp tính giá xuất kho bình quân cả kỳ dự trữ dồn khối lượng công việc tính toán vào cuối tháng, làm chậm tiến độ cung cấp thông tin chi phí sản xuất cho bộ phận quản trị.
Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Về công tác quản lý nguyên vật liệu: Hoàn thiện việc lập kế hoạch thu mua, xác định định mức tồn kho tối thiểu - tối đa cho từng chủng loại Inox nhằm tối ưu hóa chi phí dự trữ trong kho 20 tấn.
- Về tài khoản và phương pháp kế toán: Rà soát các tiểu khoản TK 152 để phản ánh chi tiết hơn các loại nhiên liệu, hóa chất tẩy mối hàn; xem xét áp dụng phương pháp bình quân liên hoàn (hoặc đích danh) nếu điều kiện phần mềm kế toán cho phép nhằm cập nhật giá vốn tức thì.
- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Chuẩn hóa thời gian bàn giao phiếu nhập kho, phiếu xuất kho từ thủ kho về phòng kế toán (thực hiện định kỳ theo ngày hoặc tối đa 2 ngày) để tránh dồn ứ chứng từ cuối kỳ.
- Về sổ kế toán chi tiết: Cải tiến mẫu Sổ chi tiết NVL và Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn nhằm nâng cao khả năng đối chiếu tự động, hạn chế sai sót số học khi chuyển dữ liệu từ Thẻ kho.
- Về sổ kế toán tổng hợp: Tăng cường kiểm soát và đối chiếu định kỳ giữa Sổ cái TK 152, TK 621, TK 111, TK 112 với các sổ chi tiết, đảm bảo tính kịp thời của báo cáo tài chính nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song tại một doanh nghiệp sản xuất cơ điện quy mô vừa.
- Thu thập và hệ thống hóa các bộ chứng từ thực tế đầy đủ: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Hóa đơn GTGT, Giấy báo nợ ngân hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Thẻ kho và Sổ chi tiết tài khoản 152 trong kỳ kế toán tháng 03/2014.
- Làm rõ công thức và cách tính toán đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ áp dụng cho các chủng loại Inox chính (Inox tấm, cuộn, thanh).
Đóng góp thực tiễn của chuyên đề
- Đề xuất quy trình chuẩn hóa luân chuyển chứng từ giữa Kho bãi - Phòng Cung ứng vật tư - Phòng Kế toán nhằm rút ngắn độ trễ thông tin.
- Hệ thống hóa bảng danh điểm vật tư và mã hóa tiểu khoản TK 152 có tính logic cao, tạo tiền đề cho việc ứng dụng và thiết lập hệ thống danh mục trên các phần mềm kế toán quản trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát số liệu thực tế của chuyên đề tập trung chủ yếu vào kỳ hạch toán tháng 03 năm 2014 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Thương mại Cơ điện Việt Nhật); chưa phân tích sâu biến động giá vật liệu qua các chu kỳ kinh doanh năm hoặc so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành cơ điện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán chi phí nguyên vật liệu trong mối liên hệ trực tiếp với việc tính giá thành sản phẩm (tài khoản 621, 154) và ứng dụng các giải pháp tự động hóa nhập liệu chứng từ trên phần mềm kế toán ERP.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mô hình tham khảo chuẩn mực về bố cục, cách trình bày chứng từ kế toán, cách mở thẻ kho, sổ chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC trong doanh nghiệp sản xuất.
- Nhân viên kế toán và quản lý kho tại các doanh nghiệp cơ điện, kim khí: Tham khảo cách thức xây dựng sổ danh điểm vật liệu, quy trình kiểm nghiệm chất lượng Inox đầu vào và quy trình luân chuyển chứng từ xuất nhập kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Cơ điện Việt Nhật áp dụng phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu nào?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Theo phương pháp này, thủ kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho, kế toán viên theo dõi cả số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết NVL, cuối tháng lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn để đối chiếu với Sổ cái TK 152.
2. Doanh nghiệp sử dụng phương pháp nào để tính đơn giá nguyên vật liệu xuất kho?
Doanh nghiệp áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ. Đơn giá xuất kho của từng loại vật tư được tính vào cuối tháng dựa trên tổng giá trị tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ.
3. Danh mục nguyên vật liệu chính phục vụ sản xuất tại công ty gồm những chủng loại nào?
Nguyên vật liệu chính của công ty gồm 4 nhóm Inox chính: Inox tấm (tấm 201/430, 304/304L), Inox cuộn (cuộn 316/316L, 304BA), Inox thanh (thanh V inox 304) và Inox ống (ống 201, 304, 316).
4. Tài khoản 152 được công ty mã hóa chi tiết như thế nào?
Tài khoản 152 được chia thành các tài khoản cấp 2: TK 1521 (Nguyên liệu chính), TK 1522 (Nguyên liệu phụ), TK 1523 (Vật liệu), TK 1524 (Nhiên liệu – năng lượng), TK 1525 (Nước và hóa chất xử lý). Trong đó, TK 1521 được chi tiết thành các TK cấp 3: TK 15211 (Inox tấm), TK 15212 (Inox cuộn), TK 15213 (Inox thanh), TK 15214 (Inox ống).
5. Dung lượng hệ thống kho bãi lưu trữ nguyên vật liệu của công ty là bao nhiêu?
Hệ thống kho lưu trữ của Công ty TNHH Thương mại Cơ điện Việt Nhật có sức chứa tương đối rộng, có khả năng bảo quản khoảng 20 tấn nguyên vật liệu các loại, đảm bảo quá trình sản xuất vỏ tủ điện và thang máng cáp không bị gián đoạn.
Kết luận
Chuyên đề thực tập chuyên ngành của tác giả Lương Thị Thu Hiền đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác tổ chức quản lý và kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương mại Cơ điện Việt Nhật theo chế độ kế toán doanh nghiệp quy định. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ, thẻ kho và sổ kế toán chi tiết trong tháng 03/2014, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp thẻ song song. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa luân chuyển chứng từ, tối ưu hóa định mức tồn kho và nâng cao chất lượng sổ sách kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chi phí sản xuất tại doanh nghiệp.