Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp sản xuất phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Để tồn tại, duy trì thị phần và bảo đảm hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi, việc quản lý và sử dụng hiệu quả đồng vốn là yêu cầu cốt lõi. Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm; chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Bất kỳ sự biến động nào về chi phí, chất lượng hay sự hao hụt trong khâu thu mua, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu đều tác động trực tiếp đến giá thành sản phẩm, kết quả tiêu thụ và quy mô vốn lưu động của doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý vật tư đối với sự ổn định về giá cả và sức cạnh tranh trên thị trường, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy".

Theo nhiệm vụ đề tài được giao, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Tìm hiểu, hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo các quy định hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy, sử dụng các chứng từ và số liệu thực tế phát sinh trong năm 2016.
  3. Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị, làm cơ sở đề xuất các biện pháp hoàn thiện phù hợp nhằm giúp công ty thực hiện tốt hơn công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp sản xuất, bao gồm hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá, phương pháp hạch toán chi tiết và phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy, có địa chỉ tại số 136/2 Quang Trung, phường Phan Bội Châu, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Khóa luận nghiên cứu và phân tích số liệu tài chính, chứng từ kho và sổ sách kế toán của năm 2016. Khóa luận được hoàn thành và đánh giá vào tháng 8 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận hàng tồn kho, nguyên tắc xác định giá gốc và ghi nhận doanh thu.

Về khung lý thuyết kế toán nguyên vật liệu, tác giả hệ thống hóa các nội dung căn bản:

  • Khái niệm và đặc điểm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến dùng cho quá trình chế tạo sản phẩm, tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định, chuyển dịch toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ và thuộc nhóm tài sản lưu động dự trữ.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Phân loại theo công dụng chủ yếu và tính năng sử dụng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật tư thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi); phân loại theo nguồn cung cấp (mua ngoài, tự chế biến, thuê ngoài gia công, nhận vốn góp liên doanh, được cấp phát).
  • Phương pháp tính giá nguyên vật liệu: Xác định giá gốc nhập kho theo từng nguồn hình thành (đối với hàng mua ngoài bằng giá mua trên hóa đơn cộng các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua thực tế trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua); xác định giá trị xuất kho thông qua 5 phương pháp lý thuyết: bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập), nhập trước - xuất trước (FIFO), giá thực tế đích danh và phương pháp giá bán lẻ (kỹ thuật bổ sung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC cho các đơn vị kinh doanh bán lẻ).
  • Tổ chức kế toán chi tiết: 3 phương pháp ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu gồm phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư.
  • Tổ chức kế toán tổng hợp: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152, TK 151 để theo dõi liên tục tình hình nhập - xuất - tồn) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng, gồm TK 6111 và TK 6112, không ghi nhận biến động nhập xuất hàng ngày trên TK hàng tồn kho mà chỉ xác định trị giá xuất kho thông qua việc kiểm kê cuối kỳ).
  • Các hình thức sổ kế toán: Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật, quy chuẩn kế toán và các tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, hóa đơn, chứng từ kế toán thực tế của Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Tham khảo ý kiến thực tế của các nhân viên kế toán tại Phòng Kế toán Công ty Sơn Thủy và tiếp thu hướng dẫn chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng).
  • Phương pháp hạch toán và đối chiếu kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối để kiểm tra việc luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Trong chương này, tác giả trình bày một cách có hệ thống các quy định kế toán hiện hành liên quan đến nguyên vật liệu:

  • Định vị rõ nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu: Ghi chép đầy đủ, kịp thời số lượng và giá trị hiện có; tính toán chính xác trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập và xuất kho; kiểm tra tình hình thực hiện định mức dự trữ, bảo quản; cung cấp dữ liệu chính xác cho việc lập báo cáo tài chính và quản trị doanh nghiệp.
  • Làm rõ nguyên tắc hạch toán: Phải phản ánh theo giá thực tế; theo dõi đồng thời về mặt giá trị và hiện vật của từng quy cách, chủng loại; thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định; áp dụng nhất quán một trong hai phương pháp kiểm kê (kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ).
  • So sánh các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu được tổng hợp theo bảng sau:
Phương pháp Trình tự ghi chép Ưu điểm Nhược điểm Điều kiện áp dụng
Thẻ song song Thủ kho ghi Thẻ kho theo số lượng; Phòng Kế toán mở Sổ chi tiết ghi cả số lượng và giá trị từ cùng một chứng từ; cuối tháng đối chiếu qua Bảng tổng hợp chi tiết. Đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa thủ kho và kế toán chi tiết. Khối lượng ghi chép bị trùng lặp giữa thủ kho và kế toán; tốn nhiều công sức ghi sổ. Doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, mật độ nhập xuất không quá lớn.
Sổ đối chiếu luân chuyển Ở kho ghi Thẻ kho; tại Phòng Kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất; cuối tháng tổng hợp vào Sổ đối chiếu luân chuyển để kiểm tra. Giảm bớt số lần ghi sổ chi tiết tại phòng kế toán so với thẻ song song. Công việc ghi chép dồn vào cuối tháng; hạn chế tính kịp thời của thông tin quản lý. Doanh nghiệp có quy mô nhỏ, danh điểm vật liệu ít, mật độ nhập xuất không nhiều.
Sổ số dư Thủ kho ghi Thẻ kho; cuối tháng thủ kho ghi số dư vào Sổ số dư; kế toán kiểm tra và tính thành tiền trên Sổ số dư kết hợp Bảng lũy kế NXT. Giảm khối lượng ghi chép, công việc được dàn đều trong tháng, thực hiện kiểm tra kho thường xuyên. Phụ thuộc hoàn toàn vào số liệu trên thẻ kho; việc tìm kiếm sai sót khi số liệu không khớp rất phức tạp. Doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều chủng loại nguyên vật liệu, nhập xuất thường xuyên.
  • Khái quát 5 hình thức tổ chức sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Nhật ký - Chứng từ, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính), đồng thời cung cấp sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán của từng hình thức.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực tế hạch toán nguyên vật liệu tại đơn vị thực tập:

  • Lịch sử và đặc điểm hoạt động: Khởi đầu từ một cơ sở sản xuất nhỏ năm 1992, công ty chính thức thành lập năm 2004, trụ sở tại số 136/2 Quang Trung, phường Phan Bội Châu, quận Hồng Bàng, Hải Phòng. Công ty chuyên sản xuất kinh doanh các loại quần áo đi mưa, màng nhựa PP, PE, nhận gia công may mặc và kinh doanh bao bì, thiết bị văn phòng. Sản phẩm áo mưa là mặt hàng chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất. Công ty chiếm lĩnh gần 80% thị phần áo mưa tại thành phố Hải Phòng và đã mở rộng mạng lưới phân phối sang các tỉnh Hà Nội (đại lý Huyền Sơn, Thắng Hoàn, Lan Thành tại chợ Đồng Xuân, Hàng Khoai), Hải Dương (đại lý Minh Kiểm, Tình Liên), Bắc Giang (đại lý Tuyến Dần tại chợ Thương), Quảng Trị.
  • Quy trình công nghệ sản xuất áo mưa gồm 4 công đoạn chính:
    1. Cắt vải: Cắt định hình các mảnh vải theo thiết kế mẫu.
    2. In ấn logo quảng cáo: In logo thương hiệu Sơn Thủy hoặc logo của khách hàng lên vị trí quy định.
    3. May áo mưa: Thợ may tiến hành may ráp các chi tiết (may 1 kim, may cuốn, may 2 kim, ráp mũ áo, gắn tem size) và dán ép nhựa chống thấm nhiệt bên trong các đường may nhằm ngăn nước ngấm qua lỗ kim.
    4. Kiểm tra, gấp, đóng gói: Kiểm tra chất lượng đường may và hình in trước khi gấp và đóng gói vào túi đựng hoặc hộp.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
    • Bộ máy quản lý theo cơ cấu trực tuyến: Hội đồng quản trị đứng đầu, Ban Giám đốc điều hành trực tiếp Bộ phận hành chính (gồm các phòng: Kế toán, Kế hoạch, Kinh doanh, Bảo vệ, KCS) và Bộ phận sản xuất (gồm 5 phân xưởng: phân xưởng cắt, phân xưởng lăn, phân xưởng may, phân xưởng dán và phân xưởng đóng gói).
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung (một cấp), bao gồm 4 nhân sự đảm nhận các phần hành: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán vật tư - thành phẩm, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ). Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Kế toán hàng tồn kho: Ghi nhận theo giá gốc; hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
    • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.
  • Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị:
    • Phân loại: Nguyên vật liệu chính gồm nhựa PE, PP mua từ Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông, Nhựa Phú Lâm; vải nilon siêu nhẹ nhập khẩu từ Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc; nhựa PVC, PU. Nguyên vật liệu phụ gồm hộp bìa cứng in sẵn, thùng carton chứa 10 bộ sản phẩm, túi bóng loại 15kg và 20kg, bao dứa đóng hàng đi xa.
    • Tài khoản sử dụng: TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và TK 151 (Hàng mua đang đi đường).
    • Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC), Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm hàng.
    • Phương pháp kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp Thẻ song song. Thủ kho sử dụng Thẻ kho theo dõi số lượng; kế toán vật tư sử dụng Sổ chi tiết nguyên vật liệu ghi chép cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu để đối chiếu với Thẻ kho và khớp đúng với Sổ Cái TK 152.
  • Nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa trong tháng 11/2016:
    • Phiếu xuất kho số 915 ngày 06/11/2016: Người nhận hàng là Vũ Quốc Huy, xuất tại kho công ty phục vụ sản xuất. Xuất 73.520 m nhựa PVC. Tồn đầu kỳ: 29.520 m. Nhập ngày 02/11/2016: 60.930 m với đơn giá 21.870 đ/m. Áp dụng phương pháp FIFO, số lượng xuất gồm 29.520 m tồn đầu kỳ và 44.000 m thuộc lô nhập ngày 02/11/2016. Tổng trị giá xuất kho là 1.592.724.400 đồng. Định khoản: Nợ TK 621 / Có TK 152: 1.592.724.400 đồng.
    • Phiếu xuất kho số 918 ngày 07/11/2016: Người nhận hàng là Đỗ Bích Ngọc, xuất phục vụ sản xuất. Xuất 45.740 m nhựa PU. Tồn đầu kỳ: 13.740 m. Nhập ngày 01/11/2016: 54.450 m với đơn giá mua chưa thuế là 25.300 đ/m. Trị giá xuất kho là 1.165.674.200 đồng. Định khoản: Nợ TK 621 / Có TK 152: 1.165.674.200 đồng.
    • Hóa đơn GTGT số 0025632 ngày 08/11/2016: Đơn vị bán hàng là Công ty Cổ phần phát triển Phương Nam (48 Thiên Lôi, Lê Chân, Hải Phòng). Đơn vị mua hàng là Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy. Mặt hàng: Nhựa PU, số lượng 32.000 m, đơn giá 26.000 đ/m; cộng tiền hàng: 832.000.000 đồng; thuế suất GTGT 10%: 83.200.000 đồng; tổng thanh toán: 915.200.000 đồng bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng Techcombank.

Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy

Trên cơ sở phân tích thực trạng, tác giả đánh giá tổng quan và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung; áp dụng đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO phản ánh sát với giá trị nhập kho của từng lô nhựa và vải cuộn; phương pháp thẻ song song giúp kiểm tra đối chiếu thường xuyên giữa kho và phòng kế toán.
  • Hạn chế, tồn tại:
    1. Chưa lập Sổ danh điểm nguyên vật liệu: Doanh nghiệp sử dụng nhiều loại nhựa và vải với quy cách, kích thước, màu sắc khác nhau nhưng chưa tiến hành mã hóa thống nhất. Việc ghi chép tên gọi vật tư trên các chứng từ còn mang tính tự do, dễ gây nhầm lẫn trong quá trình quản lý và ghi sổ.
    2. Công tác luân chuyển chứng từ còn chậm trễ: Việc bàn giao chứng từ nhập, xuất giữa thủ kho và nhân viên kế toán vật tư chưa có sự ràng buộc chặt chẽ bằng văn bản theo dõi, chứng từ đôi khi bị dồn ứ làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán.
    3. Mức độ hiện đại hóa công tác kế toán còn thấp: Doanh nghiệp chủ yếu hạch toán thủ công trên sổ sách theo hình thức Nhật ký chung, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính, dẫn đến tình trạng khối lượng công việc bị dồn vào thời điểm cuối tháng khi khóa sổ và lập báo cáo.
  • Các biện pháp đề xuất cụ thể:
    1. Hoàn thiện việc lập Sổ danh điểm nguyên vật liệu: Thiết lập hệ thống mã danh điểm cho từng chủng loại nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ theo nguyên tắc phân nhóm, phân loại và quy cách kỹ thuật. Mỗi loại vật tư được cấp một mã số duy nhất dùng thống nhất trên hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho và sổ chi tiết.
    2. Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ: Thiết lập và đưa vào sử dụng "Sổ giao nhận chứng từ" giữa thủ kho và kế toán vật tư. Quy định rõ thời hạn chuyển giao chứng từ (hàng ngày hoặc cách ngày) có ký nhận đầy đủ, nhằm nâng cao trách nhiệm cá nhân, hạn chế thất lạc chứng từ và bảo đảm tính cập nhật liên tục của số liệu kế toán.
    3. Hoàn thiện hiện đại hóa công tác kế toán: Đề xuất công ty chuyển đổi từ hình thức ghi sổ Nhật ký chung thủ công sang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính bằng việc trang bị phần mềm kế toán. Việc áp dụng phần mềm giúp tự động hóa quá trình nhập liệu từ chứng từ gốc vào các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết TK 152, đồng thời loại bỏ sự trùng lặp công việc giữa thủ kho và kế toán vật tư trong phương pháp thẻ song song.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, tạo khung đối chiếu chuẩn xác cho việc đánh giá thực tế tại doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy qua các nghiệp vụ thực tế năm 2016: xuất kho nhựa PVC trị giá 1.592.724.400 đồng (ngày 06/11/2016), xuất kho nhựa PU trị giá 1.165.674.200 đồng (ngày 07/11/2016) và nhập kho lô nhựa PU trị giá thanh toán 915.200.000 đồng (ngày 08/11/2016).
  • Chỉ ra sự phù hợp và tính logic của phương pháp tính giá xuất kho FIFO đối với doanh nghiệp sản xuất áo mưa, khi nguồn vật liệu đầu vào biến động giá theo từng hợp đồng mua hàng từ các nhà cung cấp như Rạng Đông, Phú Lâm hay nhập khẩu từ nước ngoài.
  • Đề xuất 3 giải pháp nghiệp vụ có tính ứng dụng trực tiếp: xây dựng Sổ danh điểm vật tư, thiết lập Sổ giao nhận chứng từ và tin học hóa công tác kế toán bằng phần mềm trên máy vi tính.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước được thể hiện ở tính cụ thể của việc kết nối giữa quy trình công nghệ 4 bước sản xuất áo mưa (cắt, in logo, may - dán chống thấm, đóng gói) với việc xuất dùng các loại vật liệu chính và vật liệu bao bì, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với năng lực tài chính và quy mô nhân sự của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi niên độ kế toán năm 2016 tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy, các số liệu minh họa chi tiết chủ yếu trích lục trong tháng 11/2016 đối với các mặt hàng nhựa PVC và nhựa PU.
  • Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán nguyên vật liệu (TK 152, TK 151, TK 621), chưa mở rộng phân tích toàn diện mối quan hệ giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tính giá thành sản phẩm tổng thể (TK 154, TK 632) hoặc quy trình kiểm kê tài sản cuối năm của đơn vị.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Nghiên cứu hoàn thiện đồng bộ giữa kế toán nguyên vật liệu với hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho từng dòng áo mưa (áo trùm, áo bộ); xây dựng mô hình triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) nhằm kết nối dữ liệu tự động giữa các phân xưởng sản xuất, hệ thống kho và phòng kế toán.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các đối tượng cụ thể:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về phần hành kế toán nguyên vật liệu hoặc kế toán hàng tồn kho trong các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may mặc, sản xuất nhựa tiêu dùng có quy trình xuất nhập kho vật tư liên tục và áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận:
    1. Phương pháp ghi sổ chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song và quy trình đối chiếu giữa Thẻ kho với Sổ chi tiết và Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu.
    2. Cách thức xử lý và tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO dựa trên các chứng từ kế toán thực tế (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT) và định khoản tương ứng vào TK 621, TK 152.
    3. Mẫu thiết kế Sổ danh điểm nguyên vật liệu và Sổ giao nhận chứng từ được đề xuất ở chương 3 nhằm chuẩn hóa công tác kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy áp dụng phương pháp nào để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho và tại sao phương pháp này được lựa chọn?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Phương pháp này quy định nguyên vật liệu nào nhập trước thì xuất trước; khi xuất kho lô nào thì áp dụng đơn giá nhập của chính lô đó. Theo phân tích của tác giả, phương pháp này phù hợp với đặc thù sản xuất áo mưa của công ty (sử dụng vải cuộn và màng nhựa mua ngoài có đơn giá thay đổi theo từng đợt nhập khẩu hoặc mua từ nhà sản xuất), giúp hạch toán thống nhất theo trình tự thời gian và phản ánh giá trị vật liệu xuất dùng một cách kịp thời, chính xác.

2. Trình tự đối chiếu số liệu kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song tại công ty được thực hiện như thế nào?
Hàng ngày, căn cứ vào Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho, thủ kho ghi số lượng nhập, xuất, tồn vào Thẻ kho; cùng lúc đó kế toán vật tư ghi cả số lượng và đơn giá vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu. Định kỳ hoặc cuối tháng, kế toán vật tư lập Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu. Sau đó, số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để đối chiếu số lượng với Thẻ kho của thủ kho và đối chiếu tổng số tiền với Sổ Cái TK 152 do kế toán tổng hợp quản lý.

3. Số liệu và định khoản của nghiệp vụ xuất kho ngày 06/11/2016 theo Phiếu xuất kho số 915 được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Theo Phiếu xuất kho số 915 ngày 06/11/2016, công ty xuất 73.520 m nhựa PVC phục vụ sản xuất. Số lượng này được trừ dần theo phương pháp FIFO: trừ hết số tồn đầu kỳ là 29.520 m, sau đó lấy thêm 44.000 m từ lô nhập ngày 02/11/2016 (đơn giá 21.870 đ/m). Tổng trị giá xuất kho được xác định là 1.592.724.400 đồng. Kế toán định khoản: Nợ TK 621: 1.592.724.400 đồng / Có TK 152: 1.592.724.400 đồng.

4. Khóa luận chỉ ra những hạn chế chính nào trong công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Sơn Thủy?
Tác giả đã chỉ ra 3 hạn chế chính: (1) Công ty chưa lập Sổ danh điểm nguyên vật liệu để mã hóa thống nhất các loại nhựa, vải và phụ liệu; (2) Việc giao nhận, luân chuyển chứng từ nhập xuất giữa thủ kho và phòng kế toán chưa có sổ theo dõi chặt chẽ, dẫn đến chứng từ chuyển về phòng kế toán bị chậm; (3) Doanh nghiệp vẫn thực hiện ghi chép kế toán thủ công theo hình thức Nhật ký chung, chưa ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính khiến việc tính toán dồn vào cuối kỳ.

5. Giải pháp lập Sổ danh điểm nguyên vật liệu được tác giả đề xuất nhằm mục đích gì?
Giải pháp lập Sổ danh điểm nguyên vật liệu nhằm mục đích mã hóa toàn bộ nguyên vật liệu chính (nhựa PVC, PU, PE, vải nilon) và nguyên vật liệu phụ (hộp, túi bóng, bao bì) theo một hệ thống ký hiệu quy chuẩn. Điều này giúp loại bỏ tình trạng ghi sai lệch tên gọi, quy cách giữa các bộ phận, tránh nhầm lẫn khi lập phiếu xuất nhập, đồng thời tạo cơ sở dữ liệu chuẩn hóa để doanh nghiệp dễ dàng chuyển đổi sang sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lâm Bảo Thoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán vật tư tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Sơn Thủy thông qua số liệu thực tế năm 2016. Nghiên cứu làm rõ việc doanh nghiệp vận dụng hiệu quả phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho FIFO và phương pháp thẻ song song trong điều kiện đặc thù của ngành may mặc áo mưa, bên cạnh việc chỉ ra các mặt tồn tại về lập danh điểm vật liệu, luân chuyển chứng từ và mức độ tin học hóa. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính cụ thể, bám sát nghiệp vụ kế toán thực hành, cung cấp tài liệu tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản lý hàng tồn kho tại các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ.