Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu là đối tượng lao động trọng yếu, cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm và chiếm tỷ trọng chi phối trong toàn bộ chi phí sản xuất cũng như giá thành sản phẩm. Việc quản lý, bảo quản, cung ứng và hạch toán nguyên vật liệu có mối liên hệ mật thiết và chi phối trực tiếp đến chất lượng sản phẩm hoàn thành, chi phí tiêu hao, kết quả sản xuất kinh doanh và lợi nhuận của đơn vị. Khóa luận tốt nghiệp cử nhân ngành Kế toán – Kiểm toán của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trinh (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2019) tập trung nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp sản xuất giấy quy mô lớn trên địa bàn Hải Phòng.

Theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định như sau:

  1. Tìm hiểu và hệ thống hóa lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu (hàng hóa) trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Tìm hiểu, mô tả và phân tích thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần giấy Hải Phòng.
  3. Đánh giá các ưu điểm, khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp đơn vị thực tập hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp, bao gồm tổ chức kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, hệ thống chứng từ, tài khoản và trình tự luân chuyển, ghi sổ kế toán nguyên vật liệu.
  • Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần giấy Hải Phòng (địa chỉ tại số 441A Tôn Đức Thắng, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Khóa luận hoàn thành năm 2019, sử dụng hồ sơ, chứng từ và số liệu thực tế phát sinh tại công ty trong năm 2018 (với các minh chứng chứng từ nghiệp vụ chuyên sâu phát sinh trong tháng 12 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và các quy định pháp luật kế toán hiện hành:

  • Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Quy định về thuế: Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013 của Bộ Tài chính.
  • Nguyên tắc đánh giá: Nguyên tắc ghi nhận nguyên vật liệu theo giá trị thực tế (giá gốc), nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc nhất quán trong kỳ kế toán.
  • Khung lý thuyết hạch toán tồn kho: Hệ thống hóa 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); 2 phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho (kê khai thường xuyên sử dụng TK 152, TK 151; kiểm kê định kỳ sử dụng TK 611); 3 phương pháp định giá xuất kho (bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO, thực tế đích danh); và 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký – Chứng từ, Kế toán máy).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các phương pháp chuyên môn của khoa học kế toán:

  • Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Khảo sát quy trình sản xuất, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại công ty; thu thập các chứng từ gốc thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận, biên bản kiểm nghiệm vật tư).
  • Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi chép đối ứng kép, phương pháp tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập - xuất kho, phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và đối chiếu: Phân tích quy trình luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban (Kinh doanh, Kỹ thuật, Kho, Kế toán); đối chiếu số liệu phản ánh giữa thủ kho (thẻ kho) và kế toán (sổ chi tiết, bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, sổ cái TK 152).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp trích xuất từ văn bản quy phạm pháp luật, Thông tư 200/2014/TT-BTC; dữ liệu sơ cấp bao gồm hồ sơ chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính năm 2018 của Công ty Cổ phần giấy Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương mở đầu tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Khái niệm và vai trò: Khẳng định nguyên vật liệu là đối tượng lao động do con người tạo ra, tham gia một lần vào chu kỳ sản xuất và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất trong kỳ. Quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu là điều kiện tiên quyết để hạ giá thành và gia tăng lợi nhuận.
  • Phân loại nguyên vật liệu: Tác giả trình bày các tiêu chí phân loại: theo công dụng kinh tế (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật tư thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác); theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn/liên doanh, viện trợ/biếu tặng); theo mục đích sử dụng (dùng trực tiếp cho sản xuất, dùng cho quản lý, mục đích khác). Nhấn mạnh yêu cầu lập sổ danh điểm vật liệu để mã hóa thống nhất quy cách, tên gọi và đơn vị tính.
  • Phương pháp xác định giá: Trình bày công thức tính giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho từ các nguồn khác nhau. Đối với xuất kho, phân tích ưu nhược điểm của phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ và liên hoàn), phương pháp FIFO và phương pháp thực tế đích danh.

Để làm rõ cơ sở lý thuyết, tác giả tổng hợp so sánh ba phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

Phương pháp Trình tự ghi chép tại kho và phòng kế toán Ưu điểm Nhược điểm Điều kiện áp dụng
Thẻ song song - Kho: ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày.
- Kế toán: ghi cả số lượng và giá trị vào Sổ chi tiết NVL; cuối tháng lập Bảng tổng hợp N-X-T để đối chiếu Thẻ kho và TK 152.
Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu; phát hiện sai sót nhanh. Ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa thủ kho và kế toán viên. Doanh nghiệp ít chủng loại vật tư, số lần nhập xuất ít, hoặc doanh nghiệp áp dụng kế toán máy.
Sổ đối chiếu luân chuyển - Kho: ghi số lượng vào Thẻ kho.
- Kế toán: hàng ngày vào Bảng kê nhập/xuất; cuối tháng ghi 1 lần vào Sổ đối chiếu luân chuyển theo từng danh điểm vật liệu.
Giảm bớt khối lượng ghi chép của kế toán trong tháng, giảm khối lượng sổ sách. Kiểm tra, đối chiếu dồn vào cuối tháng; hạn chế tác dụng kiểm tra giám sát thường xuyên. Doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư, không có điều kiện ghi chép hàng ngày; ít dùng trong thực tế.
Sổ số dư - Kho: ghi số lượng vào Thẻ kho; cuối tháng ghi tồn kho vào Sổ số dư do kế toán giao.
- Kế toán: hàng ngày vào Bảng kê N-X-T theo giá trị; cuối tháng tính tiền trên Sổ số dư để đối chiếu.
Tiết kiệm thời gian ghi chép; công việc dàn đều trong tháng; kết hợp chặt giữa kho và kế toán. Kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu tiền tệ nên không nắm bắt kịp thời hiện vật biến động từng ngày. Doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, nhập xuất thường xuyên, đã có sổ danh điểm và giá hạch toán chuẩn.
  • Kế toán tổng hợp: Trình bày hệ thống chứng từ kế toán vật tư theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (mẫu 01-VT đến 07-VT); kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152 (gồm 6 tài khoản cấp 2: TK 1521, 1522, 1523, 1524, 1526, 1528) và TK 151; so sánh cơ chế hạch toán giữa phương pháp Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ (TK 611); trình bày nguyên lý tổ chức sổ kế toán theo 4 hình thức.

Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần giấy Hải Phòng

Chương này đi sâu khảo sát thực tiễn tại Công ty Cổ phần giấy Hải Phòng (mã số thuế: 0200 435 862; điện thoại: 0225.440):

  • Lịch sử hình thành và cơ cấu sản xuất: Nhà máy vượt qua giai đoạn khủng hoảng 1984–1988 nhờ mở hướng xuất khẩu sang thị trường Đài Loan. Giai đoạn 1990–1997 mang tên Công ty Giấy Hải Phòng; năm 1997 tiến hành cổ phần hóa và trở thành doanh nghiệp đầu tiên tại Hải Phòng cổ phần hóa toàn diện cũng như niêm yết trên thị trường chứng khoán. Doanh nghiệp từng đầu tư các nhà máy sản xuất bột giấy tại Yên Bái (1992–1996), Lào Cai (1998), Hòa Bình (2000), và năm 2002 tách các xí nghiệp sản xuất thành Công ty Cổ phần HAPACO Hải Âu.
  • Sản phẩm kinh doanh: Sản xuất giấy tiêu thụ nội địa (giấy vệ sinh, giấy lụa, giấy hộp), gia công bao bì, nhựa gỗ; xuất khẩu chủ lực sang Đài Loan (giấy đế dập nhũ xuất khẩu, giấy lụa, giấy tissue).
  • Quy trình công nghệ sản xuất giấy: Trình bày theo chu trình 8 công đoạn liên hoàn: Bột tấm $\rightarrow$ Nghiền thủy lực $\rightarrow$ Cô đặc $\rightarrow$ Nghiền đĩa $\rightarrow$ Lọc cát $\rightarrow$ Sàng ly tâm $\rightarrow$ Xeo giấy $\rightarrow$ Hoàn thành.
  • Mô hình tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Quản lý theo mô hình công ty cổ phần (Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc, Phó Giám đốc kinh doanh, Phó Giám đốc sản xuất, các phòng: Kế toán – Tài chính, Kinh doanh, Kỹ thuật, Hành chính – Nhân sự, Tổ sản xuất). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (phụ trách theo dõi công nợ phải trả và kế toán tiền lương), Kế toán kho, và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán thực tế áp dụng:
    • Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 dương lịch; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC; khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
    • Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Thực tế hạch toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu:
    • Phân loại vật tư tại công ty gồm 2 nhóm: Nguyên vật liệu chính (bột giấy, giấy đế, chất tẩy trắng...) và Nguyên vật liệu phụ (chất tạo mùi, mực in...).
    • Quy trình nhập kho: Phòng kinh doanh lập kế hoạch mua hàng căn cứ nhu cầu sản xuất và đơn hàng $\rightarrow$ Giám đốc phê duyệt $\rightarrow$ Mua hàng $\rightarrow$ Hàng về kho, Thủ kho cùng đại diện Phòng Kỹ thuật kiểm tra số lượng, quy cách, đối chiếu hóa đơn lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư $\rightarrow$ Lập Phiếu nhập kho (2 liên: 1 liên thủ kho giữ ghi thẻ kho rồi chuyển kế toán, 1 liên giao bên bán).
    • Tính giá nhập kho: Giá thực tế = Giá mua trên hóa đơn (do bên bán giao tận kho nên không phát sinh chi phí vận chuyển, bốc dỡ hay hao hụt).
    • Dẫn chứng chứng từ thực tế: Minh họa chi tiết nghiệp vụ mua hàng theo Hóa đơn GTGT số 0000622 ngày 20/12/2018 của bên bán là Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Connect Link (MST: 0104873256, Hà Nội). Người mua hàng là Phạm Văn Nam, đại diện Công ty Cổ phần giấy Hải Phòng. Nội dung: nhập kho 8.800 kg bột giấy, cộng tiền hàng 117.580, tổng cộng tiền thanh toán là 129.380 (đã bao gồm thuế GTGT 10%).

Chương III: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần giấy Hải Phòng

Dựa trên phân tích thực trạng tại đơn vị, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận hành theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô; áp dụng đúng chuẩn mực theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc kiểm tra chất lượng vật tư nhập kho có sự phối hợp giữa kho và phòng kỹ thuật; quy trình luân chuyển chứng từ đảm bảo tính pháp lý.
  • Chỉ ra các hạn chế tồn tại:
    • Việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ khiến toàn bộ công tác tính toán dồn vào thời điểm cuối tháng, gây chậm trễ trong việc cung cấp thông tin chi phí và giá thành sản phẩm cho ban giám đốc.
    • Áp dụng phương pháp thẻ song song nhưng quá trình ghi chép thủ công còn trùng lặp nhiều chỉ tiêu giữa thủ kho và kế toán kho.
    • Chưa xây dựng được hệ thống Sổ danh điểm vật tư được mã hóa khoa học, dẫn đến việc theo dõi nhiều loại nguyên vật liệu còn phụ thuộc vào tên gọi thủ công, dễ gây nhầm lẫn khi phát sinh nhiều loại vật tư phụ.
    • Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong khâu kế toán kho chưa cao.
  • Các đề xuất hoàn thiện:
    1. Xây dựng và ban hành Sổ danh điểm vật tư (Biểu 3.3): Tiến hành mã hóa đồng bộ toàn bộ nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu bằng hệ thống ký hiệu số học/chữ cái, chuẩn hóa tên gọi và đơn vị tính thống nhất giữa phòng kinh doanh, kho và phòng kế toán.
    2. Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp: Đề xuất đơn vị triển khai các phần mềm kế toán thông dụng như MISA (Biểu 3.1) hoặc FAST (Biểu 3.2). Việc chuyển đổi từ kế toán thủ công sang kế toán máy giúp tự động hóa quá trình nhập liệu từ hóa đơn, phiếu nhập/xuất, tự động tính giá xuất kho liên hoàn và kết xuất tức thời sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tổng hợp nhập - xuất - tồn.
    3. Hoàn thiện quy trình luân chuyển và kiểm soát chứng từ: Tăng cường tính kịp thời trong bàn giao chứng từ giữa thủ kho và phòng kế toán, nâng cao hiệu quả giám sát định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với hồ sơ dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi chứng từ và sổ kế toán thực tế: Phản ánh chính xác danh mục biểu mẫu chứng từ luân chuyển tại đơn vị gồm Biên bản giao nhận nguyên vật liệu (Biểu 2.2), Phiếu nhập kho (Biểu 2.3), Giấy đề nghị lĩnh vật tư (Biểu 2.4), Phiếu xuất kho (Biểu 2.5), Sổ chi tiết nguyên vật liệu (Biểu 2.8, 2.9), Bảng tổng hợp (Biểu 2.10), Bảng kê xuất kho (Biểu 2.11, 2.12).
  • Trích xuất số liệu hạch toán thực tế: Làm rõ nghiệp vụ mua 8.800 kg bột giấy ngày 20/12/2018 theo Hóa đơn GTGT số 0000622 với giá trị tiền hàng 117.580, tổng giá trị thanh toán 129.380 đồng từ Công ty Cổ phần XNK Connect Link.
  • Đóng góp học thuật và ứng dụng: Theo nhận xét của giảng viên hướng dẫn (ThS. Trần Thị Thanh Thảo), khóa luận đã hệ thống hóa lý luận kế toán NVL theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, mô tả chi tiết công tác kế toán nguyên vật liệu theo hình thức Nhật ký chung với số liệu năm 2018 đảm bảo logic từ chứng từ đến sổ sách kế toán, đồng thời đề xuất được các kiến nghị có tính khả thi áp dụng trực tiếp tại đơn vị thực tập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung phân tích tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty Cổ phần giấy Hải Phòng); dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu vào số liệu năm 2018 (đặc biệt là tháng 12/2018); phạm vi đề tài giới hạn ở phần hành kế toán nguyên vật liệu (TK 152) mà chưa phân tích chuyên sâu mối quan hệ gắn kết với hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giấy (TK 621, TK 154).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành sản xuất giấy; nghiên cứu giải pháp tích hợp toàn diện hệ thống quản lý kho - vật tư với hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) khi chuyển dịch sang mô hình kế toán số hóa hoàn toàn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp mô hình tham khảo chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu một khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán phần hành nguyên vật liệu; cách thức trình bày cơ sở lý thuyết gắn với Thông tư 200/2014/TT-BTC và kỹ năng xử lý, minh họa số liệu thực tế qua hệ thống sổ Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất giấy, bao bì: Tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ nhập xuất kho, kinh nghiệm lập sổ danh điểm vật liệu để mã hóa vật tư phức tạp, và mô hình tham khảo giao diện ứng dụng phần mềm kế toán MISA, FAST trong doanh nghiệp sản xuất vừa và lớn.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống sơ đồ quy trình sản xuất giấy (Sơ đồ 2.1), quy trình ghi sổ Nhật ký chung (Sơ đồ 2.4), sơ đồ hạch toán thẻ song song (Sơ đồ 2.5) cùng các biểu mẫu hạch toán chi tiết nguyên vật liệu chương II.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần giấy Hải Phòng áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ căn cứ theo Thông tư 06/2012/TT-BTC và Thông tư 65/2013/TT-BTC.

2. Công ty sử dụng phương pháp nào để hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho nguyên vật liệu? Công ty áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên để theo dõi liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho trên các tài khoản tương ứng, và áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho.

3. Công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty được tổ chức theo phương pháp nào? Doanh nghiệp tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp Thẻ song song. Hàng ngày thủ kho ghi chép số lượng vào Thẻ kho; kế toán kho ghi chép cả số lượng và giá trị vào Sổ chi tiết nguyên vật liệu; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu giữa thẻ kho và Sổ cái TK 152.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần giấy Hải Phòng được tổ chức theo mô hình nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, bao gồm 4 bộ phận chức danh: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (phụ trách công nợ phải trả và kế toán tiền lương), Kế toán kho và Thủ quỹ.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị? Tác giả đề xuất xây dựng Sổ danh điểm vật tư để mã hóa thống nhất tên gọi và chủng loại vật liệu (Biểu 3.3), đồng thời kiến nghị chuyển đổi từ hạch toán thủ công sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp như MISA (Biểu 3.1) hoặc FAST (Biểu 3.2) nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ và tính giá xuất kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Trinh đã hệ thống hóa chặt chẽ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần giấy Hải Phòng trong niên độ 2018. Khóa luận cung cấp chuỗi dữ liệu thực tế phong phú từ hệ thống chứng từ gốc, thẻ kho đến quy trình ghi sổ Nhật ký chung và sổ cái TK 152 trong một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Các đề xuất về việc lập sổ danh điểm vật tư và đưa phần mềm kế toán MISA, FAST vào ứng dụng có giá trị thực tiễn rõ ràng, giúp đơn vị tối ưu hóa công tác quản lý và hạch toán vật tư.