Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, sự tồn tại và phát triển bền vững của các doanh nghiệp đòi hỏi việc quản trị nội bộ phải không ngừng được củng cố. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng, hàng hóa chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản và vốn lưu động. Việc quản trị và hạch toán hàng hóa chặt chẽ ở các khâu mua vào, bảo quản dự trữ và xuất bán có ý nghĩa quyết định trong việc tiết kiệm chi phí lưu thông, xác định chính xác giá vốn hàng bán, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Xuất phát từ thực tiễn thực tập và khảo sát tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam, tác giả Đào Diệu Hoa đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam".

Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định gồm 3 nội dung trọng tâm:

  1. Khái quát hóa và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán và số liệu thực tế năm 2016.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp, bao gồm kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp xác định giá trị nhập - xuất kho và công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần DTC Việt Nam, có trụ sở tại Số 3 phố Mới, xã Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu số liệu hoạt động kinh doanh và hạch toán kế toán phát sinh trong năm 2016, trọng tâm là số liệu chi tiết tháng 12 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 02 - Hàng tồn kho) và khuôn khổ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết hạch toán, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc xác định giá gốc hàng hóa nhập kho (giá mua ghi trên hóa đơn, thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua); các phương pháp tính giá trị hàng xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO); các phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); hai phương pháp hạch toán tổng hợp (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ) cùng 4 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu quản lý nội bộ, báo cáo tài chính, chứng từ gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho), thẻ kho, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản của Công ty Cổ phần DTC Việt Nam năm 2016.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng đầy đủ 4 phương pháp chuyên ngành kế toán gồm phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa lý luận, phân tích đối chiếu giữa quy định của chế độ kế toán với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm chưa phù hợp và đề xuất giải pháp xử lý.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận mang tính nền tảng về tổ chức hạch toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm vị trí, vai trò của hàng hóa, nhiệm vụ của kế toán và phân loại hàng hóa theo ngành hàng, nguồn gốc và khâu lưu thông. Tác giả trình bày chi tiết công thức xác định giá thực tế hàng hóa nhập kho từ các nguồn: mua ngoài, tự gia công chế biến, thuê ngoài gia công và hàng nhận biếu tặng. Đối với hàng hóa xuất kho, chương này làm rõ ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của 3 phương pháp tính giá: giá đích danh, bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập/liên hoàn) và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).

Về mặt tổ chức hạch toán, chương 1 so sánh cụ thể các phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa:

Phương pháp kế toán chi tiết Quy trình thực hiện tại kho Quy trình thực hiện tại phòng kế toán Ưu điểm Nhược điểm
Phương pháp thẻ song song Thủ kho mở thẻ kho theo dõi về mặt số lượng theo từng danh điểm hàng hóa. Kế toán mở sổ/thẻ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị cho từng danh điểm. Đơn giản, rõ ràng, thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu phát hiện sai sót. Trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa kho và kế toán; khối lượng ghi chép lớn vào cuối tháng.
Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển Thủ kho ghi chép số lượng trên thẻ kho tương tự phương pháp thẻ song song. Kế toán chỉ mở sổ đối chiếu luân chuyển, ghi sổ 1 lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp chứng từ. Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày tại phòng kế toán. Công tác đối chiếu dồn vào cuối kỳ, hạn chế chức năng kiểm tra thường xuyên của kế toán.
Phương pháp sổ số dư Thủ kho ghi thẻ kho về lượng; định kỳ ghi số lượng tồn cuối tháng vào sổ số dư do kế toán giao. Kế toán theo dõi về mặt giá trị trên bảng lũy kế nhập - xuất - tồn và tính tiền trên sổ số dư. Tránh trùng lặp ghi chép giữa kho và phòng kế toán; giảm khối lượng công việc. Khó kiểm tra chi tiết sai sót cho từng thứ hàng hóa; yêu cầu trình độ nghiệp vụ cao.

Về hạch toán tổng hợp, tác giả phân tích cơ chế phản ánh trên Tài khoản 156 (chi tiết 1561 - Giá trị hàng hóa, 1562 - Chi phí thu mua, 1567 - Hàng hóa bất động sản) theo phương pháp kê khai thường xuyên và Tài khoản 611 (chi tiết 6111, 6112) theo phương pháp kiểm kê định kỳ. Đồng thời, chương 1 làm rõ nguyên tắc xác định mức trích lập và phương pháp hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 1593) theo công thức:

$$\text{Mức dự phòng} = \text{Lượng hàng tồn kho thực tế} \times (\text{Giá gốc} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được})$$

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh và thực tế hạch toán hàng hóa tại đơn vị khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần DTC Việt Nam thành lập tháng 6/2010 (Giấy phép kinh doanh số 0201082210, do ông Phạm Đình Đông làm Giám đốc), trụ sở tại xã Thủy Sơn, huyện Thủy Nguyên, Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là bán buôn vật liệu, thiết bị xây dựng (đá xây dựng, cát xây dựng, đá thạch anh, thép cuộn D6/D8, gạch các loại, sơn tường, xi măng...).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán hàng tồn kho, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
  • Chế độ và chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung; kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song; phương pháp tính giá trị hàng xuất kho là Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) và Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 chuyển phòng kế toán ghi sổ, Liên 3 thủ kho giữ ghi thẻ kho).
  • Minh họa các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2016:
Ngày phát sinh Nghiệp vụ kinh tế Chứng từ / Số lượng Đơn giá & Thành tiền Định khoản kế toán
05/12/2016 Mua nhập kho Cát xây tô từ Công ty TNHH VLXD Đức Thịnh (chưa trả tiền) HĐ GTGT số 0003518, Phiếu nhập kho PN00132; Số lượng: 2.000 m³ Đơn giá chưa VAT: 140.000 đ/m³; Tiền hàng: 280.000.000 đ; VAT 10%: 28.000.000 đ; Tổng thanh toán: 308.000.000 đ Nợ TK 156: 280.000.000 đ
Nợ TK 133: 28.000.000 đ
Có TK 331: 308.000.000 đ
08/12/2016 Xuất bán Cát xây tô cho Công ty TNHH Công trình XD Vĩnh Long Phiếu xuất kho PX00231; Số lượng: 1.500 m³ Tồn đầu tháng: 3.000 m³ (đơn giá 138.000 đ/m³). Đơn giá xuất bình quân liên hoàn: $\frac{3.000 \times 138.000 + 2.000 \times 140.000}{3.000 + 2.000} = 138.800$ đ/m³; Trị giá xuất kho: 208.200.000 đ Nợ TK 632: 208.200.000 đ
Có TK 156: 208.200.000 đ
09/12/2016 Mua nhập kho Đá 1x2 (đen) từ Công ty TNHH VLXD Đức Thịnh (chưa trả tiền) HĐ GTGT số 003522, Phiếu nhập kho PN00139; Số lượng: 4.000 m³ Đơn giá chưa VAT: 280.000 đ/m³; Tiền hàng: 1.120.000.000 đ; VAT 10%: 112.000.000 đ; Tổng thanh toán: 1.232.000.000 đ Nợ TK 156: 1.120.000.000 đ
Nợ TK 133: 112.000.000 đ
Có TK 331: 1.232.000.000 đ
12/12/2016 Xuất bán Đá 1x2 (đen) cho Công ty CP Cung ứng vật tư Tiến Thành Phiếu xuất kho PX00239; Số lượng: 6.000 m³ Tồn đầu tháng: 5.000 m³ (đơn giá 275.000 đ/m³). Đơn giá xuất bình quân liên hoàn: $\frac{5.000 \times 275.000 + 4.000 \times 280.000}{5.000 + 4.000} \approx 277.222$ đ/m³; Trị giá xuất kho: 1.663.332.000 đ Nợ TK 632: 1.663.332.000 đ
Có TK 156: 1.663.332.000 đ

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về thực trạng và hệ thống giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên giúp theo dõi sát sao tình hình biến động tài sản; phương pháp thẻ song song hỗ trợ kiểm soát chặt chẽ hàng hóa về mặt số lượng và giá trị tại kho và phòng kế toán; hệ thống chứng từ được lập đầy đủ theo mẫu biểu quy định.
  • Đánh giá nhược điểm: Việc ghi chép thủ công trên sổ chi tiết và thẻ kho dẫn đến trùng lặp chỉ tiêu số lượng, làm tăng khối lượng công việc kế toán; phương pháp tính giá bình quân sau mỗi lần nhập đòi hỏi tính toán lặp lại nhiều lần dễ dẫn đến sai sót khi số lượng nghiệp vụ phát sinh tăng cao; doanh nghiệp chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào cuối niên độ kế toán dù mặt hàng vật liệu xây dựng có biến động giá thường xuyên; công tác kiểm kê chưa được tiến hành định kỳ thường xuyên để đối chiếu thực tế.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    1. Ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính: Chuyển đổi từ ghi chép thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn ngay khi nhập liệu, tự động kết xuất Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156, Sổ chi tiết hàng hóa và Báo cáo tài chính, từ đó giảm áp lực công việc cuối kỳ và hạn chế sai sót tính toán.
    2. Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ và sổ chi tiết: Giảm thiểu sự trùng lặp chỉ tiêu ghi chép giữa thủ kho và kế toán chi tiết hàng tồn kho; thực hiện đối chiếu số liệu định kỳ giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết một cách có hệ thống.
    3. Tổ chức thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Định kỳ vào thời điểm khóa sổ lập Báo cáo tài chính năm, kế toán cần khảo sát giá thị trường của các mặt hàng vật liệu xây dựng tồn kho (cát, đá, sắt thép); nếu giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tiến hành lập Bảng kê và hạch toán trích lập dự phòng vào chi phí giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 1593) nhằm bảo toàn vốn kinh doanh theo đúng quy định chế độ kế toán.
    4. Tăng cường kiểm soát và quản lý hao hụt kho bãi: Xây dựng định mức hao hụt vật tư trong quá trình vận chuyển, bốc xếp và lưu kho đối với các mặt hàng rời (cát, đá xây dựng), đồng thời thực hiện kiểm kê kho định kỳ để xử lý kịp thời các khoản chênh lệch thừa thiếu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp thực tiễn cụ thể:

  • Kết quả nghiên cứu: Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam với số liệu thực tế năm 2016. Khóa luận minh họa chi tiết chu trình từ hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho đến việc tính toán giá xuất kho bình quân liên hoàn đối với các mặt hàng chủ lực như Cát xây tô (đơn giá xuất 138.800 đ/m³) và Đá 1x2 đen (đơn giá xuất 277.222 đ/m³).
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống 4 nhóm kiến nghị cụ thể, tập trung vào việc áp dụng phần mềm kế toán, hoàn thiện chứng từ sổ sách, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 1593) và quản lý hao hụt vật liệu xây dựng.
  • Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa mối liên kết giữa lý luận hạch toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp vừa và nhỏ với thực tiễn hoạt động của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng, chỉ rõ các điểm nghẽn trong khâu tính giá và ghi chép thủ công.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Các số liệu minh họa và phân tích thực trạng chủ yếu tập trung vào quý 4 năm 2016 (trọng tâm là tháng 12/2016) và khảo sát trên một số mặt hàng vật liệu xây dựng chính, chưa bao quát toàn bộ các danh mục hàng hóa và các giai đoạn biến động giá trong cả năm tài chính.
  • Hạn chế về nội dung khảo sát: Đề tài chỉ tập trung chuyên sâu vào phần hành kế toán hàng hóa, chưa đi sâu kết hợp phân tích các phần hành kế toán liên quan mật thiết như kế toán bán hàng - xác định kết quả kinh doanh và kế toán công nợ khách hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu việc chuyển đổi hệ thống tài khoản và mẫu biểu kế toán từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; đồng thời đánh giá hiệu quả tài chính sau khi doanh nghiệp triển khai phần mềm kế toán và thực hiện đầy đủ quy chế trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề hoặc khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho và hàng hóa thương mại. Nội dung khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh vật liệu xây dựng trong việc:

  • Vận dụng phương pháp kế toán chi tiết thẻ song song và hình thức sổ Nhật ký chung.
  • Quy trình tính toán đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập đối với hàng hóa có khối lượng lớn và đơn giá biến động liên tục.
  • Phương pháp lập và đối chiếu giữa hệ thống chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho), Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa và Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần DTC Việt Nam áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào? Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho là Kê khai thường xuyên, kế toán chi tiết theo phương pháp Thẻ song song và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá hàng hóa xuất kho tại Công ty DTC Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc nào? Công ty áp dụng phương pháp Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Sau mỗi lần nhập kho, kế toán xác định lại đơn giá bình quân bằng cách lấy tổng trị giá hàng tồn sau lần nhập chia cho tổng số lượng hàng tồn sau lần nhập đó, sau đó dùng đơn giá này để tính trị giá xuất kho cho các lần xuất tiếp theo.

3. Quy trình luân chuyển Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại Công ty DTC gồm những liên nào? Cả Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho tại công ty đều được lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại cuống chứng từ; Liên 2 chuyển về phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ chi tiết và sổ Nhật ký chung; Liên 3 do thủ kho giữ để ghi chép số lượng vào thẻ kho.

4. Khóa luận đã chỉ ra những tồn tại chủ yếu nào trong công tác kế toán hàng hóa tại Công ty DTC Việt Nam? Các tồn tại chính gồm: việc ghi chép thủ công gây trùng lặp chỉ tiêu số lượng giữa thẻ kho và sổ chi tiết; tính giá xuất kho bình quân liên hoàn bằng tay tốn thời gian và dễ sai sót; công ty chưa thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Tài khoản 1593) vào cuối niên độ kế toán; công tác kiểm kê định kỳ đối chiếu thực tế chưa được thực hiện thường xuyên.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại công ty? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính để tự động hóa tính giá xuất kho và in sổ sách; hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giảm trùng lặp; tổ chức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định để bảo toàn vốn; tăng cường kiểm soát định mức hao hụt và thực hiện kiểm kê kho định kỳ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Diệu Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty Cổ phần DTC Việt Nam trong năm 2016. Qua việc phân tích các quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp tính giá bình quân liên hoàn và hệ thống sổ sách kế toán, tác giả đã làm rõ các ưu điểm cũng như những hạn chế về ghi chép thủ công và công tác trích lập dự phòng. Các giải pháp đề xuất về ứng dụng phần mềm kế toán, hoàn thiện chứng từ và quản trị dự phòng hàng tồn kho mang tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.