Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách hệ thống kế toán - kiểm toán theo cơ chế thị trường tại Việt Nam, công tác quản lý tài chính doanh nghiệp đòi hỏi sự chuẩn xác, minh bạch và kịp thời. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, đặc biệt là ngành kinh doanh xăng dầu – một ngành hàng có tính chất đặc thù về nguồn vốn lưu động lớn, chu kỳ quay vòng nhanh và chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước – việc tối đa hóa lợi nhuận gắn liền với yêu cầu quản trị chặt chẽ doanh thu và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh. Bất kỳ sự thiếu sót hoặc sai lệch nào trong khâu ghi nhận doanh thu, tập hợp chi phí hay xác định kết quả kinh doanh đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản trị nội bộ, quyền lợi của nhà đầu tư, chủ nợ và nghĩa vụ thuế đối với Ngân sách Nhà nước.

Tại Công ty TNHH Một thành viên Xăng dầu Bảo Hân, thực tế hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh vẫn còn bộc lộ một số tồn tại, khó khăn nhất định trong quy trình quản lý và xử lý dữ liệu. Nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết về việc xây dựng quy trình hạch toán vừa phù hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị, vừa tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xăng dầu Bảo Hân" đã được tác giả Nguyễn Thanh Thắng Lợi lựa chọn thực hiện.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bảo Hân.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo quy định hiện hành.
    2. Phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bảo Hân thông qua số liệu thực tế.
    3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý tại đơn vị.
  • Câu hỏi nghiên cứu: Cách thức hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh mà Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bảo Hân đang áp dụng có những ưu điểm và hạn chế gì?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản xuất kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bảo Hân (Địa chỉ: Ấp 1, Xã Minh Thành, Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu, chứng từ và sổ sách kế toán phục vụ phân tích được thu thập chủ yếu trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2022 (trọng tâm là số liệu thực tế Quý 4 năm 2021).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ, các quy định về khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các sắc thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường).
  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính: Khung hướng dẫn hệ thống tài khoản, chứng từ, mẫu sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính áp dụng trực tiếp cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp đồng bộ bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, sao kê ngân hàng) phát sinh tại Phòng Kế toán của Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bảo Hân.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp, nghiên cứu hệ thống giáo trình, sách chuyên ngành, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, đồng thời tham khảo ý kiến chuyên môn từ giảng viên hướng dẫn và kế toán trưởng tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, các bước xử lý nghiệp vụ, đối chiếu sổ sách và quy trình xác định kết quả kinh doanh định kỳ tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Đối chiếu giữa quy định lý luận chuẩn tắc và thực tế áp dụng tại doanh nghiệp; đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ cái các tài khoản.
  • Phương pháp toán học và thống kê mô tả: Tính toán lại các chỉ tiêu doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh để kiểm tra tính chính xác và logic của hệ thống số liệu kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận mang tính quy chuẩn về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và nguyên tắc hạch toán doanh thu: Khóa luận làm rõ bản chất doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Trình bày chi tiết 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng theo VAS 14 và nguyên tắc xử lý các khoản giảm trừ doanh thu. Phân loại các phương thức bán hàng (bán buôn, bán lẻ, giao hàng trực tiếp, gửi bán đại lý, bán hàng trả chậm/trả góp) cùng các phương thức thanh toán phổ biến (tiền mặt, chuyển khoản qua ngân hàng).
  • Kế toán giá vốn hàng bán: Định nghĩa giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp thương mại là giá trị thực tế xuất kho của hàng hóa đã tiêu thụ kèm chi phí mua hàng phân bổ trong kỳ. Phân tích 4 phương pháp tính giá trị xuất kho hàng tồn kho: Phương pháp thực tế đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn), Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Kế toán các khoản chi phí và kết quả kinh doanh: Hệ thống hóa nội dung hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu hoạt động tài chính, chi phí tài chính, thu nhập khác và chi phí khác. Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh tổng hợp lãi hoặc lỗ từ hoạt động bán hàng/cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và hoạt động khác trong kỳ.
  • Tổ chức hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán: Trình bày kết cấu và nội dung phản ánh của hệ thống tài khoản nghiệp vụ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các tài khoản cấp hai 5111, 5112, 5113, 5118), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 515, TK 635, TK 711, TK 811, TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Đồng thời, tác giả khái quát các hình thức sổ kế toán theo quy định (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ, Kế toán trên máy vi tính).
Nhóm nghiệp vụ kế toán Chứng từ sử dụng chủ yếu Tài khoản tổng hợp áp dụng Tài khoản chi tiết / Tài khoản đối ứng
Doanh thu bán hàng hóa Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Bảng kê bán lẻ, Giấy báo Có TK 511 TK 5111, đối ứng TK 111, TK 112, TK 131, TK 3331
Giá vốn hàng bán Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT đầu vào, Thẻ kho TK 632 Đối ứng TK 156 (TK 1561), kết chuyển sang TK 911
Chi phí quản lý kinh doanh Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Bảng lương, Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ TK 642 TK 6421, TK 6422, đối ứng TK 111, TK 112, TK 214, TK 334
Chi phí khác & Thu nhập khác Hóa đơn, Biên bản thanh lý TSCĐ, Chứng từ nộp phạt TK 711, TK 811 Đối ứng TK 111, TK 112, TK 138, kết chuyển sang TK 911
Xác định kết quả kinh doanh Phiếu kế toán kết chuyển cuối kỳ TK 911 Kết chuyển từ TK 511, 515, 711 (bên Có); kết chuyển từ TK 632, 642, 635, 811 (bên Nợ); kết chuyển số dư sang TK 421

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Một thành viên Xăng dầu Bảo Hân

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động kinh doanh và thực tế tổ chức bộ máy, chứng từ, sổ sách kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan về doanh nghiệp:
    • Tên công ty: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xăng dầu Bảo Hân (Tên viết tắt: CÔNG TY TNHH MTV XD BẢO HÂN).
    • Mã số thuế: 3801143735.
    • Địa chỉ: Ấp 1, Xã Minh Thành, Huyện Chơn Thành, Tỉnh Bình Phước.
    • Ngày bắt đầu hoạt động: 21/03/2017 theo Giấy phép kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Phước cấp, quản lý thuế bởi Chi cục Thuế huyện Chơn Thành.
    • Đại diện pháp luật kiêm Giám đốc: Bà Phan Thị Ngọc Mỹ (công ty hoạt động với 100% vốn chủ sở hữu của bà Mỹ).
    • Ngành nghề kinh doanh chính: Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (các loại xăng, dầu DO, dầu nhớt); ngoài ra còn bán buôn gạo, thực phẩm, đồ uống và đồ dùng gia đình. Mặt hàng kinh doanh chủ lực gồm: Xăng Ron 95-III, Xăng E5 Ron 92-II, Dầu DO 0,05 S-II.
    • Phương thức tiêu thụ: Phân phối theo hai kênh chính là bán buôn (chiếm tỷ trọng lớn nhất, cung cấp cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tại địa bàn huyện Chơn Thành) và bán lẻ (phục vụ khách hàng cá nhân qua trạm xăng dầu).
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán:
    • Cơ cấu quản lý gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng và Nhân viên bán hàng.
    • Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn theo mô hình kiêm nhiệm gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (điều hành chung, chịu trách nhiệm pháp lý và báo cáo tài chính), Kế toán tổng hợp (hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế, theo dõi công nợ khách hàng, tính lương và bảo quản hồ sơ chứng từ), Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thực hiện thu chi và lập báo cáo tồn quỹ định kỳ).
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
    • Công cụ xử lý: Thực hiện ghi chép, xử lý dữ liệu và lập sổ sách trên phần mềm bảng tính Microsoft Excel.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ thuế.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. Đơn vị tiền tệ hạch toán là Việt Nam Đồng (VND).
    • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Thực tế hạch toán các phần hành nghiệp vụ (Minh họa dữ liệu Quý 4/2021):
    • Kế toán doanh thu bán hàng (TK 5111): Kế toán xuất Hóa đơn GTGT (3 liên: Liên 1 lưu sổ gốc, Liên 2 giao khách hàng, Liên 3 làm căn cứ hạch toán), ghi sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 511, TK 131 và Sổ cái TK 511. Điển hình như Hóa đơn GTGT số 0001894 ngày 31/12/2021: Xuất bán 428 lít xăng Ron 95-III cho Công ty TNHH MTV Duy Phúc Lộc với đơn giá bán 21.172,7272 VND/lít (chưa VAT), thuế GTGT 10%, thu tiền mặt:
      • Nợ TK 111: 9.968.120 VND (tổng giá thanh toán gồm VAT).
      • Có TK 5111: 9.061.927 VND (doanh thu bán hàng).
      • Có TK 3331: 906.193 VND (thuế GTGT đầu ra).
    • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Căn cứ hóa đơn và thẻ kho TK 156, kế toán xác định giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. Minh họa tại Hóa đơn GTGT số 0001899 ngày 31/12/2021 xuất kho 100 lít Dầu DO 0,05S-II cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam – Chi nhánh 2 tại TP. Hồ Chí Minh với đơn giá bán 15.727,2 VND/lít, khách hàng thanh toán chuyển khoản:
      • Ghi nhận doanh thu: Nợ TK 112 (hoặc TK 131): 1.730.000 VND / Có TK 5111: 1.572.727 VND / Có TK 3331: 157.273 VND.
      • Ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632 (Dầu DO) / Có TK 1561: 1.488.939 VND (tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ).
    • Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Hạch toán toàn bộ các chi phí phát sinh như tiền lương, khấu hao, chi phí xăng dầu vận chuyển nội bộ, hóa đơn dịch vụ mua ngoài (như Hóa đơn GTGT từ Công ty Xăng dầu Hải Vân) vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 642 mà không mở chi tiết riêng biệt cho TK 6421 và TK 6422 trên hệ thống sổ.
    • Kế toán chi phí khác (TK 811): Phản ánh các khoản chi phí phát sinh bất thường, chi phí phát sinh ngoài hoạt động kinh doanh chính (như phí ngân hàng qua sao kê, các khoản phạt vi phạm).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Cuối kỳ, kế toán lập Phiếu kế toán kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), thu nhập khác (TK 711) sang bên Có TK 911; đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí quản lý (TK 642), chi phí khác (TK 811) sang bên Nợ TK 911 để xác định chênh lệch lãi/lỗ và kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bảo Hân

Dựa trên thực trạng nghiên cứu tại Chương 2, tác giả đưa ra nhận xét, đánh giá và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm:
    • Công ty đã áp dụng đúng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tổ chức chứng từ hóa đơn GTGT rõ ràng, bảo quản lưu trữ chứng từ tương đối đầy đủ.
    • Bộ máy kế toán được bố trí gọn nhẹ, quy trình hạch toán Nhật ký chung đáp ứng được yêu cầu phản ánh nghiệp vụ cơ bản, việc đối chiếu giữa chứng từ gốc và sổ cái được thực hiện định kỳ.
  • Hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân:
    • Hệ thống tài khoản chi tiết chưa phân cấp triệt để: Doanh nghiệp chỉ sử dụng tài khoản tổng hợp TK 642 cho toàn bộ chi phí bán hàng và quản lý mà không phân tách cụ thể thành TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, dẫn đến hạn chế trong việc phân tích cấu trúc chi phí phục vụ quản trị nội bộ.
    • Phương pháp tính giá xuất kho dồn việc vào cuối kỳ: Việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ khiến công tác tính toán giá vốn dồn ứ toàn bộ vào thời điểm cuối tháng hoặc cuối quý, làm chậm tiến độ cung cấp thông tin giá vốn tức thời cho ban lãnh đạo.
    • Công cụ kế toán thủ công: Doanh nghiệp vẫn thực hiện hạch toán trên các file bảng tính Excel rời rạc, chưa đầu tư phần mềm kế toán chuyên dụng, tiềm ẩn nguy cơ sai sót công thức, nhầm lẫn dữ liệu và tốn kém thời gian tổng hợp báo cáo.
    • Quản lý công nợ bán buôn trả chậm: Khâu theo dõi công nợ chi tiết của khách hàng mua buôn chưa thực sự đồng bộ, thủ tục đối chiếu công nợ định kỳ còn chậm.
  • Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
    1. Ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp: Doanh nghiệp cần trang bị phần mềm kế toán thương mại (như MISA, Fast...) thay thế hoàn toàn việc nhập liệu thủ công trên Excel, giúp tự động hóa khâu lập sổ, hạn chế sai sót và trích xuất báo cáo quản trị nhanh chóng.
    2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán chi phí: Mở chi tiết các tài khoản cấp hai của TK 642 gồm TK 6421 (phản ánh chi phí nhân viên bán hàng, khấu hao cột bơm xăng dầu, vận chuyển) và TK 6422 (chi phí quản lý chung, văn phòng phẩm, tiền lương bộ máy điều hành) để phục vụ kiểm soát định mức chi phí.
    3. Hoàn thiện phương pháp tính giá vốn và quản lý hao hụt hàng tồn kho: Nghiên cứu chuyển đổi sang phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn hoặc thiết lập công thức tính giá vốn tự động theo từng lần xuất hàng; xây dựng quy chế theo dõi và hạch toán chặt chẽ định mức hao hụt xăng dầu tự nhiên trong quá trình nhập - xuất - chứa theo quy chuẩn ngành.
    4. Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ và theo dõi công nợ: Lập biên bản đối chiếu công nợ khách hàng mua buôn định kỳ hàng tháng, phân loại tuổi nợ để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời, nâng cao vòng quay vốn lưu động.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được:
    • Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế các phần hành kế toán Doanh thu (TK 5111), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642), Chi phí khác (TK 811) và Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911 sang TK 421) tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bảo Hân thông qua hồ sơ chứng từ, sổ sách minh họa thực tế trong Quý 4 năm 2021 (Hóa đơn GTGT số 0001894, 0001899, thẻ kho TK 156, sổ cái các tài khoản).
    • Chỉ ra rõ những điểm sai lệch so với khung chuẩn tắc của Thông tư 133/2016/TT-BTC, cụ thể là việc không mở chi tiết tài khoản chi phí cấp hai (TK 6421, TK 6422) và sự phụ thuộc hoàn toàn vào bảng tính Excel.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đề xuất lộ trình chuyển đổi từ bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa quy trình ghi sổ.
    • Xây dựng mô hình phân tách tài khoản chi phí cấp hai (6421, 6422) và hoàn thiện quy trình đối chiếu, quản lý công nợ bán buôn xăng dầu trả chậm phù hợp với quy mô doanh nghiệp một thành viên.
  • Đóng góp của tác giả:
    • Hệ thống hóa toàn diện mối quan hệ giữa các nghiệp vụ bán buôn/bán lẻ xăng dầu với các chỉ tiêu hạch toán trên Báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Cung cấp một nghiên cứu tình huống thực tế có giá trị thực tiễn cao về tổ chức kế toán trong các doanh nghiệp thương mại xăng dầu vừa và nhỏ tại địa bàn cấp huyện (Chơn Thành, Bình Phước).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Dữ liệu phân tích và mẫu chứng từ thực nghiệm tập trung chủ yếu vào số liệu của Quý 4 năm 2021 và năm 2022 tại một đơn vị kinh doanh cá biệt (Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bảo Hân), do đó chưa bao quát được sự biến động tài chính của toàn bộ các chu kỳ kinh doanh nhiều năm liền.
    • Nghiên cứu tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập Báo cáo tài chính theo chế độ kế toán mà chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị doanh thu - chi phí (như phân tích điểm hòa vốn, phân tích biến phí - định phí xăng dầu).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí, định mức hao hụt xăng dầu và phân tích hiệu quả kinh doanh theo từng mặt hàng (Xăng Ron 95, E5, Dầu DO).
    • Nghiên cứu tích hợp hệ thống phần mềm kế toán với hệ thống quản lý trạm bơm xăng dầu điện tử và hệ thống hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo xu hướng chuyển đổi số trong ngành xăng dầu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm, cách trình bày hệ thống chứng từ, sổ Nhật ký chung và các bút toán định khoản tại doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
    • Kế toán viên và nhà quản trị tại các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu: Cung cấp mẫu đối chiếu quy trình hạch toán doanh thu, giá vốn hàng xuất kho và chi phí quản lý kinh doanh thực tế theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nội dung giá trị nhất: Phần hạch toán chi tiết nghiệp vụ xuất bán xăng dầu (kèm hóa đơn GTGT, thẻ kho, sổ cái TK 511, 632, 911) và các kiến nghị tổ chức phân cấp tài khoản chi phí quản lý kinh doanh tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bảo Hân áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.

2. Doanh nghiệp áp dụng phương pháp nào để xác định giá trị hàng tồn kho xuất bán? Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ để tính đơn giá xuất kho cho các mặt hàng xăng dầu (Xăng E5 Ron 92-II, Ron 95-III, Dầu DO 0,05 S-II).

3. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình kiêm nhiệm tinh gọn, gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.

4. Nghiệp vụ bán hàng xuất kho ngày 31/12/2021 theo Hóa đơn GTGT số 0001894 được hạch toán như thế nào? Nghiệp vụ xuất bán 428 lít xăng Ron 95-III cho Công ty TNHH MTV Duy Phúc Lộc với đơn giá 21.172,7272 VND/lít, thuế GTGT 10%, thu tiền mặt được ghi nhận: Nợ TK 111: 9.968.120 VND / Có TK 5111: 9.061.927 VND / Có TK 3331: 906.193 VND.

5. Điểm hạn chế chính trong tổ chức tài khoản chi phí tại công ty là gì? Công ty theo dõi chung toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý trên tài khoản tổng hợp TK 642 mà không mở chi tiết thành các tài khoản cấp hai TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thanh Thắng Lợi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực VAS 14 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế Quý 4/2021 tại Công ty TNHH MTV Xăng dầu Bảo Hân, công trình đã làm rõ thực trạng tổ chức chứng từ, hạch toán các tài khoản doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định lãi lỗ trên hệ thống sổ Nhật ký chung. Các hạn chế về việc sử dụng phần mềm bảng tính Excel thủ công và sự thiếu hụt tài khoản chi tiết cấp hai đã được tác giả nhận diện chuẩn xác, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại xăng dầu quy mô vừa và nhỏ.