Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kiều Nga (chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng, năm 2017) được triển khai trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt các doanh nghiệp trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị kinh tế trong nước, công ty liên doanh và công ty nước ngoài. Trong cơ chế thị trường, để duy trì hoạt động và mở rộng quy mô, doanh nghiệp phải tổ chức hiệu quả khâu tiêu thụ hàng hóa – mắt xích quyết định việc bù đắp chi phí, thu hồi vốn và thực hiện nghĩa vụ ngân sách với Nhà nước. Bộ máy kế toán đóng vai trò là hệ thống xử lý, cung cấp thông tin tài chính trung thực và kịp thời nhằm giúp ban lãnh đạo đánh giá chính xác kết quả kinh doanh (lãi hay lỗ) và đưa ra các quyết định điều hành tối ưu.
Đối với Công ty Cổ phần thép Trang Khanh, một doanh nghiệp thương mại hoạt động trong lĩnh vực cung ứng vật liệu xây dựng tại thành phố Hải Phòng, áp lực cạnh tranh trên thị trường vật tư kim khí đòi hỏi đơn vị phải theo dõi sát sao doanh thu, kiểm soát chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm tối ưu hóa kết quả kinh doanh. Xuất phát từ thực tế hoạt động tại đơn vị thực tập, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong đề tài:
- Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thép Trang Khanh.
- Đề xuất một số ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thép Trang Khanh.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ kinh tế và phương pháp kế toán liên quan đến doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và quy trình xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi nghiên cứu về không gian là Công ty Cổ phần thép Trang Khanh; phạm vi nghiên cứu về thời gian tập trung vào số liệu kế toán năm 2016, trọng tâm minh họa nghiệp vụ và chứng từ thực tế thuộc Quý 4 năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ Tài chính ban hành, bao gồm:
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (hệ thống tài khoản, mẫu biểu chứng từ, sổ kế toán và báo cáo tài chính).
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Tác giả trích dẫn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (chuyển giao rủi ro/lợi ích, không còn nắm quyền quản lý/kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế, xác định được chi phí liên quan) và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, làm cơ sở định nghĩa chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, kinh doanh thông thường.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng là phương pháp nghiên cứu mô tả kết hợp thực chứng tài chính, gồm:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận: Khái quát các quy định pháp lý, nguyên tắc hạch toán kế toán và công thức tính toán kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu kế toán thực tế: Tiếp cận hồ sơ, chứng từ gốc, hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính tại phòng Tài chính - Kế toán Công ty Cổ phần thép Trang Khanh.
- Phương pháp đối chiếu, luân chuyển chứng từ: Theo dõi chu trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập hóa đơn, phiếu xuất kho, phiếu thu/chi, giấy báo Ngân hàng đến khâu vào sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và tổng hợp lên Báo cáo tài chính.
- Phương pháp hạch toán kế toán (ghi chép kép, tài khoản đối ứng): Sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các văn bản quy phạm pháp luật về kế toán và bộ số liệu kế toán năm 2016 của Công ty Cổ phần thép Trang Khanh, tập trung vào các chứng từ, sổ sách quý 4/2016.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trong chương mở đầu, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và quy trình hạch toán theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Nội dung tập trung làm rõ các thành phần tài chính:
- Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ: Phân tích 5 phương thức bán hàng (bán hàng trực tiếp; chuyển hàng theo hợp đồng; gửi đại lý; bán hàng trả chậm, trả góp; hàng đổi hàng). Hệ thống tài khoản sử dụng gồm TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, chia thành 4 tài khoản cấp 2: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118) và TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu, chia thành 3 tài khoản cấp 2: TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán), cùng các tài khoản thuế liên quan (TK 3331, TK 3332, TK 3333).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Trình bày 4 phương pháp tính giá trị xuất kho của hàng tồn kho gồm phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), phương pháp bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc liên hoàn), phương pháp giá thực tế đích danh. Tài khoản hạch toán gồm TK 632 (Giá vốn hàng bán) và TK 631 (Giá thành sản xuất - dùng khi kiểm kê định kỳ).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Theo Quyết định 48, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được theo dõi chung trên TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), chi tiết thành hai tiểu khoản cấp 2: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
- Kế toán tài chính, thu nhập khác, chi phí khác: Trình bày quy tắc hạch toán trên TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh trình tự kết chuyển doanh thu, chi phí vào bên Nợ và bên Có của TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), trích lập chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821) và kết chuyển lãi hoặc lỗ thuần sang TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối, gồm TK 4211 và TK 4212).
- Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, hệ thống sổ và trình tự ghi chép của 4 hình thức kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ: hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký - Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thép Trang Khanh
Chương này đi sâu vào hồ sơ thực tế của doanh nghiệp khảo sát. Công ty Cổ phần thép Trang Khanh hoạt động theo đăng ký kinh doanh số 0201725327 (đăng ký lại ngày 12/05/2016, thành lập ngày 19/10/2007; tiền thân thành lập theo quyết định số 427/QP ngày 19/03/1985 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng), có trụ sở tại Số 197, lô 22, đường Lê Hồng Phong, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, Hải Phòng. Ngành nghề kinh doanh chính là thương mại, phân phối vật liệu xây dựng (chủ yếu là các loại thép) cho cá nhân và tổ chức trên địa bàn Hải Phòng.
Cơ cấu quản lý của công ty gồm Ban Giám đốc điều hành các bộ phận: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán và Bộ phận Kỹ thuật triển khai. Về tổ chức công tác kế toán:
- Mô hình tổ chức bộ máy: Mô hình tập trung. Nhân sự phòng kế toán gồm 4 người: Kế toán trưởng, Kế toán hàng hóa, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VNĐ); hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên; phương pháp tính giá hàng xuất kho là bình quân gia quyền liên hoàn; phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Hệ thống văn bản và chứng từ: Áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; hình thức sổ kế toán áp dụng là Nhật ký chung; hệ thống báo cáo tài chính gồm Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN), Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN) và Bảng Cân đối tài khoản (Mẫu F01-DNN).
Thực trạng hạch toán từng phần hành tại công ty:
- Kế toán doanh thu: Hàng ngày, căn cứ hóa đơn GTGT, phiếu thu hoặc giấy báo có, kế toán ghi sổ Nhật ký chung, đồng thời vào sổ chi tiết TK 131, TK 511; cuối tháng kết chuyển số liệu vào sổ cái TK 511, TK 131, TK 3331 và lập Bảng cân đối số phát sinh.
- Nghiệp vụ thực tế minh họa: Ngày 30/12/2016, công ty xuất bán lô hàng Thép Ø12 cho Công ty Cổ phần phát triển Hàng Hải. Đơn giá bán chưa thuế là 13.000 VNĐ, thuế suất thuế GTGT 10% (tiền thuế 1.300 VNĐ), giá vốn xuất kho của lô thép là 10.000 VNĐ. Khách hàng chưa thanh toán. Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000748, kế toán ghi nhận:
- Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632: 10.000 VNĐ / Có TK 156: 10.000 VNĐ.
- Phản ánh doanh thu: Nợ TK 131: 14.300 VNĐ / Có TK 511: 13.000 VNĐ, Có TK 3331: 1.300 VNĐ.
Nghiệp vụ được hạch toán qua Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.2) và Sổ cái TK 511 (Biểu 2.3).
- Kế toán giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình ghi nhận trên TK 632, phân bổ chi phí hoạt động vào TK 642 và cuối kỳ kết chuyển về TK 911 để tính toán kết quả lãi/lỗ năm tài chính 2016.
Chương III: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần thép Trang Khanh
Tác giả đưa ra các đánh giá thực tiễn về ưu điểm và hạn chế trong tổ chức kế toán của Công ty Cổ phần thép Trang Khanh:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ theo mô hình tập trung, phù hợp quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ; phân công chức danh công việc rõ ràng giữa 4 vị trí nhân sự; tuân thủ đúng nguyên tắc lập chứng từ hợp lệ, hạch toán đúng tài khoản theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC; kiểm soát đối chiếu định kỳ giữa sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và sổ cái chặt chẽ.
- Nhược điểm: Việc theo dõi chi tiết các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn gộp chung vào tài khoản cấp 1 chưa tối ưu; công tác luân chuyển chứng từ ở một số thời điểm bán hàng cao điểm còn chậm; việc theo dõi phân loại công nợ theo thời hạn thanh toán cần chặt chẽ hơn để hạn chế rủi ro nợ khó đòi; mức độ tự động hóa xử lý kế toán máy cần được nâng cấp đồng bộ.
- Các nhóm giải pháp đề xuất: Tác giả nhấn mạnh tính tất yếu của việc hoàn thiện dựa trên nguyên tắc tuân thủ pháp luật kế toán và phù hợp với thực tế kinh doanh mặt hàng thép. Các biện pháp tập trung vào: hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát luân chuyển chứng từ bán hàng; chi tiết hóa tài khoản kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 6421 và TK 6422); tăng cường trích lập dự phòng và đôn đốc thu hồi nợ phải thu của khách hàng (TK 131); nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán nhằm hỗ trợ kết xuất báo cáo quản trị doanh thu - chi phí phục vụ ban giám đốc.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về việc tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng tư nhân. Các thông số đặc trưng được tổng hợp trong bảng sau:
| Tiêu chí |
Nội dung áp dụng tại Công ty Cổ phần thép Trang Khanh |
| Mô hình bộ máy kế toán |
Mô hình tập trung gồm 4 người (Kế toán trưởng, Kế toán hàng hóa, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ) |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ |
| Hình thức sổ kế toán |
Sổ Nhật ký chung |
| Hạch toán hàng tồn kho |
Phương pháp kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Bình quân gia quyền liên hoàn |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
| Mặt hàng kinh doanh chính |
Vật liệu xây dựng, các loại thép (ví dụ thực tế: Thép Ø12) |
| Hệ thống Báo cáo tài chính |
B01-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN, F01-DNN |
Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn bằng việc kết nối đầy đủ các bước của chu trình kế toán: từ chứng từ gốc phát sinh thực tế (Hóa đơn GTGT số 0000748 ngày 30/12/2016 bán hàng cho Công ty CP phát triển Hàng Hải) đến việc ghi sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản doanh thu (TK 511), công nợ (TK 131), thuế (TK 3331), giá vốn (TK 632) và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh (TK 911). Các đề xuất trong chương III bám sát thực trạng hoạt động của công ty, cung cấp giải pháp thiết thực để hoàn thiện hạch toán chi phí và quản lý dòng tiền bán hàng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu được tác giả nêu trong văn bản:
- Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty Cổ phần thép Trang Khanh) trên địa bàn Hải Phòng, số liệu minh họa tập trung vào Quý 4 năm 2016.
- Đề tài được xây dựng căn cứ trên Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (vốn là quy định hiện hành trong năm tài chính 2016 khảo sát), chưa phản ánh việc chuyển đổi sang Thông tư 133/2016/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực thi hành từ năm tài chính 2017.
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và trình độ nghiên cứu có hạn nên các giải pháp đưa ra mang tính chất tham khảo thực tiễn tại đơn vị, chưa bao quát toàn diện các khía cạnh phân tích tài chính chuyên sâu.
Hướng nghiên cứu tiếp nối có thể mở rộng khảo sát quy trình hạch toán kế toán doanh thu, chi phí khi doanh nghiệp chuyển đổi áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời nghiên cứu sâu hơn về kế toán quản trị chi phí và chính sách tín dụng thương mại trong ngành kinh doanh thép.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán bán hàng, xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
- Người làm kế toán tại các công ty kinh doanh vật liệu xây dựng, thương mại sắt thép cần tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức chứng từ, mẫu biểu sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung.
Phần nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp tại Chương I (sơ đồ kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, kết quả kinh doanh) và các mẫu biểu trích xuất sổ sách minh họa thực tế tại Chương II, thể hiện rõ đường đi của số liệu từ chứng từ gốc vào sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận áp dụng chế độ kế toán và chuẩn mực nào làm căn cứ lý luận?
Khóa luận áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14 – "Doanh thu và thu nhập khác" theo QĐ 149/2001/QĐ-BTC) và Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – "Chuẩn mực chung" theo QĐ 165/2002/QĐ-BTC).
2. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần thép Trang Khanh được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán hàng hóa, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ. Kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, phân công nhiệm vụ và kiểm soát chung; Kế toán hàng hóa theo dõi xuất - nhập - tồn kho; Kế toán tổng hợp theo dõi tài sản, công nợ, tập hợp chứng từ và lập báo cáo tài chính; Thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt.
3. Công ty áp dụng các phương pháp kế toán cụ thể nào cho hàng tồn kho và thuế?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ; và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
4. Hình thức sổ kế toán công ty đang vận hành là hình thức nào?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi vào sổ Nhật ký chung và các sổ/thẻ kế toán chi tiết liên quan; từ sổ Nhật ký chung vào sổ cái các tài khoản; cuối tháng tổng hợp số liệu lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu, làm căn cứ lập Báo cáo tài chính.
5. Nghiệp vụ bán hàng thực tế nào được tác giả sử dụng làm ví dụ minh họa chi tiết?
Tác giả sử dụng nghiệp vụ ngày 30/12/2016 theo Hóa đơn GTGT số 0000748: Công ty bán sản phẩm Thép Ø12 cho Công ty Cổ phần phát triển Hàng Hải với đơn giá chưa thuế là 13.000 VNĐ, thuế GTGT 10% (1.300 VNĐ), giá vốn xuất kho là 10.000 VNĐ, hình thức thanh toán là khách hàng chưa trả tiền (ghi nhận Nợ TK 131: 14.300 VNĐ, Có TK 511: 13.000 VNĐ, Có TK 3331: 1.300 VNĐ; đồng thời ghi nhận Nợ TK 632: 10.000 VNĐ, Có TK 156: 10.000 VNĐ).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Kiều Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Qua việc nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần thép Trang Khanh, tác giả mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ, ghi chép sổ Nhật ký chung và phản ánh các nghiệp vụ kinh doanh thép với số liệu Quý 4 năm 2016 rõ ràng. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ phụ trách công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng.