Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại hoạt động với mục tiêu cốt lõi là tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh và bảo toàn, phát triển nguồn vốn. Hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng trong chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, đóng vai trò quyết định trong việc chuyển hóa tài sản từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ, tạo nguồn thu nhập để bù đắp chi phí và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý kinh tế trực tiếp giám sát toàn bộ quá trình luân chuyển hàng hóa, theo dõi biến động doanh thu, giá vốn và chi phí, từ đó phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của đơn vị.
Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (FPT Retail) là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, phân phối và bán lẻ các thiết bị tin học, viễn thông và kỹ thuật số. Do đặc thù ngành hàng công nghệ có giá trị cao, mẫu mã phong phú, tốc độ luân chuyển nhanh và chịu sức ép cạnh tranh gay gắt, việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh một cách khoa học, chuẩn xác có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
Đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị thực tập.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cùng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ sách liên quan.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT (Trụ sở giao dịch tại 45 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và thực tế hạch toán phát sinh trong tháng 12 năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, bao gồm:
- Khung pháp lý kế toán: Quyết định số 1141-TC/QĐ ngày 01/11/2000 của Bộ Tài chính, Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Hệ thống pháp luật thuế: Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/06/2008; Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ; Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008; Thông tư số 129/2008/TT-BTC và Thông tư số 28/2011/TT-BTC.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu: Áp dụng theo chuẩn mực kế toán với 5 điều kiện đồng thời (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý/kiểm soát hàng hóa; doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng).
- Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho: 4 phương pháp lý thuyết gồm nhập trước - xuất trước (FIFO), nhập sau - xuất trước (LIFO), bình quân gia quyền và thực tế đích danh.
- Phương thức bán hàng và thanh toán: Bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng có hoặc không tham gia thanh toán); Bán lẻ (thu tiền tập trung, không thu tiền tập trung, bán hàng tự động); Phương thức thanh toán (tiền mặt, không dùng tiền mặt, bán chịu).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Vận dụng phép duy vật biện chứng kết hợp chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét các mối quan hệ kinh tế và quy trình luân chuyển chứng từ.
- Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu kế toán từ chứng từ gốc, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập - xuất kho, bảng kê.
- Phương pháp phân tích và so sánh: Đối chiếu giữa lý luận kế toán chuẩn mực với thực tế áp dụng tại doanh nghiệp, so sánh số liệu giữa sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
Nguồn dữ liệu
Dữ liệu nghiên cứu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Phòng Kế toán - Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán lẻ Kỹ thuật số FPT, bao gồm hóa đơn mua/bán hàng, phiếu nhập/xuất kho, sổ chi tiết các tài khoản (TK 156, 632, 511, 515...), sổ cái và các báo cáo tài chính tháng 12/2011.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả trong doanh nghiệp thương mại:
- Khái niệm và vai trò: Khẳng định bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền. Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa doanh thu thuần thu về với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tương ứng.
- Nguyên tắc hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ:
- Đối với đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu phản ánh theo giá bán chưa có thuế GTGT.
- Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) phải được hạch toán riêng biệt, tuân thủ quy chế nội bộ và thể hiện rõ trên chứng từ, hợp đồng kinh tế.
- Công thức xác định kết quả kinh doanh:
- Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu - Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp (nếu có).
- Kết quả bán hàng (Lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng) = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:
- Chứng từ: Hóa đơn bán hàng, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng kê bán lẻ hàng hóa.
- Tài khoản chủ yếu: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV), TK 512 (Doanh thu nội bộ), TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 6421 (Chi phí bán hàng), TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Chương 2: Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty CP Bán lẻ KTS FPT
Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình tác nghiệp kế toán thực tế tại đơn vị:
1. Tổng quan đơn vị và mô hình tổ chức
- Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán lẻ KTS FPT thành lập năm 2002 theo Giấy phép ĐKKD số 0101261368 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp ngày 13/06/2002.
- Đến năm 2012, công ty có 04 thành viên góp vốn. Trụ sở giao dịch đặt tại 45 Thái Hà, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung: Kế toán trưởng trực tiếp quản lý các phân hệ: Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán (phải thu/phải trả), Kế toán tiền mặt - tiền gửi - tiền vay, Kế toán hàng hóa và Thủ quỹ.
2. Chính sách kế toán áp dụng
- Niên độ kế toán: Bắt đầu ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 dương lịch.
- Phương pháp khấu hao: Đường thẳng cho toàn bộ tài sản cố định.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp tính giá trị hàng xuất kho: Nhập trước - xuất trước (FIFO). Chi phí thu mua phân bổ theo trị giá hàng nhập.
- Phần mềm và hình thức sổ: Ứng dụng phần mềm kế toán MISA-SME 7.9, áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Mã tài khoản sử dụng gồm 6 số, kết hợp hệ thống mã hóa 9 nhóm số (công ty, phòng ban, tài khoản, tiểu khoản, vị trí địa lý...).
3. Thực tế hạch toán nghiệp vụ bán hàng và giá vốn (Tháng 12/2011)
| Ngày |
Nghiệp vụ kinh tế |
Chứng từ |
Định khoản Kế toán |
Số tiền (VNĐ) |
| 01/12/2011 |
Mua 10 máy Fax Canon L150 của Công ty TNHH Khởi Minh |
HĐ GTGT 0026770, Phiếu nhập kho số 35 |
Nợ TK 156 Nợ TK 133 Có TK 112 |
78.900.000 7.890.000 86.790.000 |
| 01/12/2011 |
Xuất bán 03 máy ảnh Canon EOS 550D cho Công ty CP TM DV Hà Huy (chưa thu tiền) |
HĐ GTGT 0091686, Phiếu xuất kho số 26 |
Giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156 Doanh thu: Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 3331 |
42.810.811
58.800.000 53.454.545 5.345.455 |
| 06/12/2011 |
Xuất bán 01 máy Fax Canon L150 cho Công ty Máy tính Bình Hà (thu tiền mặt) |
HĐ GTGT 0091688 |
Giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156 Doanh thu: Nợ TK 111 Có TK 511 Có TK 3331 |
7.890.000
9.196.000 8.360.000 836.000 |
| 08/12/2011 |
Xuất bán 02 máy ảnh Canon EOS 550D cho Công ty CP Tràng An (chưa thu tiền) |
HĐ GTGT 0091690 |
Giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156 Doanh thu: Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 3331 |
14.270.270
23.240.800 21.128.000 2.112.800 |
| 29/12/2011 |
Xuất bán 07 ĐT Samsung Galaxy SIII cho Công ty Minh Hiên (chuyển khoản) |
HĐ GTGT 0091697, Giấy báo Có NB0012 |
Giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 156 Doanh thu: Nợ TK 112 (Giấy báo Có) Có TK 131 (Có TK 511, 3331) |
28.387.000
40.117.000 36.470.000 |
| 30/12/2011 |
Nhận lãi tiền gửi ngân hàng trong tháng từ Ngân hàng ACB |
Giấy báo Có NB0013 |
Nợ TK 112 Có TK 515 |
1.134.000 1.134.000 |
4. Kế toán chi phí và xác định kết quả kinh doanh
- Phản ánh chi phí bán hàng qua TK 6421 và chi phí quản lý doanh nghiệp qua TK 6422 dựa trên phiếu chi, bảng thanh toán lương, bảng trích khấu hao TSCĐ.
- Cuối kỳ (ngày 31/12/2011), kế toán lập Phiếu kế toán (PKT03) thực hiện kết chuyển:
- Kết chuyển giá vốn hàng bán: Nợ TK 911 / Có TK 632 (Số phát sinh lũy kế trong tháng trên Sổ Cái TK 632 là 817.387.000 VNĐ).
- Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần: Nợ TK 511 / Có TK 911 (Số phát sinh kết chuyển trên Sổ Cái TK 511 là 1.984.000.000 VNĐ).
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515 / Có TK 911 (1.134.000 VNĐ).
- Kết chuyển chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), chi phí khác (TK 811) sang TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần trong kỳ.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực chứng và định hướng cải tiến cho bộ máy kế toán của đơn vị:
- Đánh giá ưu điểm:
- Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân công nhiệm vụ rõ ràng giữa các phần hành (kế toán hàng hóa, thanh toán, tiền tệ, tổng hợp).
- Vận dụng phần mềm MISA-SME 7.9 giúp tự động hóa quá trình xử lý chứng từ và kết chuyển dữ liệu lên sổ Cái và Báo cáo tài chính.
- Quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào, đầu ra và thủ tục nhập - xuất kho được thực hiện chặt chẽ với đầy đủ 3 liên chứng từ.
- Hạn chế tồn tại:
- Việc theo dõi chi tiết công nợ khách hàng và phân loại chi phí bán hàng/chi phí quản lý phát sinh tại một số thời điểm chưa được cập nhật liên tục hàng ngày trên hệ thống.
- Việc phân bổ chi phí thu mua hàng hóa và chi phí bảo quản cho từng mặt hàng có giá trị nhỏ còn mang tính ước lượng, chưa phản ánh sát giá thành từng lô hàng.
- Kiến nghị giải pháp:
- Nâng cấp phiên bản phần mềm kế toán và chuẩn hóa quy trình nhập liệu theo thời gian thực.
- Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí quản lý, chi phí bán hàng nhằm nâng cao độ chính xác của chỉ tiêu lợi nhuận gộp theo từng ngành hàng (laptop, điện thoại, linh kiện).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Mô tả toàn diện quy trình hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán lẻ KTS FPT theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm MISA-SME 7.9.
- Hệ thống hóa các mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho số 35, Phiếu xuất kho số 26, Giấy báo Có số NB0012 và NB0013) và đối chiếu đồng bộ với Sổ chi tiết TK 156, TK 632, TK 511, TK 515 cũng như Sổ Cái tương ứng trong kỳ kế toán tháng 12/2011.
- Trình bày chi tiết luồng số liệu kế toán tổng hợp: Tổng giá vốn hàng bán kết chuyển cuối tháng 12/2011 là 817.387.000 VNĐ (TK 632 sang TK 911), tổng doanh thu thuần kết chuyển là 1.984.000.000 VNĐ (TK 511 sang TK 911), và doanh thu tài chính từ lãi tiền gửi là 1.134.000 VNĐ (TK 515 sang TK 911).
Đóng góp thực tiễn
- Báo cáo cung cấp tư liệu thực tế về cách thức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Quyết định 1141-TC/QĐ trong một doanh nghiệp thương mại bán lẻ thiết bị công nghệ số tại Việt Nam.
- Đưa ra sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ bán lẻ và bán buôn (giao hàng qua kho, chuyển hàng trực tiếp), làm căn cứ đề xuất hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ và quản trị dòng tiền.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát số liệu hạch toán chi tiết trong một khoảng thời gian ngắn (tháng 12/2011) tại một chi nhánh trực thuộc, chưa phân tích toàn diện chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính của toàn bộ Công ty Cổ phần Bán lẻ KTS FPT.
- Hạn chế về chế độ kế toán: Các nghiệp vụ được hạch toán dựa trên khung pháp lý kế toán cũ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và Quyết định 1141-TC/QĐ, Thông tư 129/2008/TT-BTC), chưa cập nhật theo các quy định hiện hành mới hơn (như Thông tư 200/2014/TT-BTC hay Thông tư 133/2016/TT-BTC).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu kế toán quản trị doanh thu - chi phí cho chuỗi cửa hàng bán lẻ trên phạm vi toàn quốc; tích hợp hệ thống phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) với hệ thống bán lẻ đa kênh (Omnichannel).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng cần tài liệu tham khảo thực tế về mô hình kế toán thương mại bán lẻ.
- Cán bộ kế toán phần hành bán hàng, công nợ, kho hàng tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị tin học, điện tử, viễn thông.
- Phần nội dung đáng tham khảo nhất:
- Hệ thống ví dụ minh họa và trích xuất sổ sách kế toán thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất/nhập kho, Sổ chi tiết TK 156, TK 632, TK 511, TK 515 và Sổ Cái Nhật ký chung) tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh FPT Retail áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và tính thuế GTGT?
Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán lẻ KTS FPT áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO) để tính trị giá vốn hàng xuất kho và áp dụng phương pháp khấu trừ để tính thuế Giá trị gia tăng (theo Thông tư 129/2008/TT-BTC và Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12).
2. Phần mềm kế toán và hình thức ghi sổ kế toán đang được sử dụng tại công ty là gì?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA-SME phiên bản 7.9 và áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (NKC). Hệ thống tài khoản sử dụng mã gồm 6 số, kết hợp quy chuẩn mã hóa 9 nhóm số phân loại theo chi nhánh, phòng ban, tài khoản và vị trí địa lý.
3. Nghiệp vụ mua 10 máy Fax Canon L150 ngày 01/12/2011 được phản ánh trên chứng từ và sổ sách kế toán như thế nào?
Lô hàng được mua từ Công ty TNHH Khởi Minh theo Hóa đơn GTGT số 0026770 với đơn giá 7.890.000 VNĐ/chiếc (chưa thuế), tiền hàng 78.900.000 VNĐ, thuế GTGT 10% 7.890.000 VNĐ, tổng thanh toán qua ngân hàng là 86.790.000 VNĐ. Kế toán lập Phiếu nhập kho số 35, ghi Nợ TK 156: 78.900.000 VNĐ, Nợ TK 133: 7.890.000 VNĐ và Có TK 112: 86.790.000 VNĐ.
4. Cuối tháng 12/2011, tổng số tiền giá vốn hàng bán và doanh thu bán hàng được kết chuyển sang TK 911 là bao nhiêu?
Căn cứ vào Sổ Cái TK 632 và Sổ Cái TK 511 ngày 31/12/2011 theo Phiếu kế toán PKT03:
- Số tiền giá vốn hàng bán kết chuyển sang TK 911 (Nợ TK 911 / Có TK 632) là 817.387.000 VNĐ.
- Số tiền doanh thu bán hàng kết chuyển sang TK 911 (Nợ TK 511 / Có TK 911) là 1.984.000.000 VNĐ.
5. Khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong tháng 12/2011 tại đơn vị gồm những gì và hạch toán ra sao?
Ngày 30/12/2011, công ty nhận được Giấy báo Có số NB0013 từ Ngân hàng ACB ghi nhận khoản lãi tiền gửi ngân hàng trong tháng là 1.134.000 VNĐ. Kế toán ghi Nợ TK 112 / Có TK 515: 1.134.000 VNĐ. Cuối kỳ, toàn bộ khoản doanh thu này được kết chuyển sang bên Có TK 911 (Nợ TK 515 / Có TK 911) để xác định kết quả kinh doanh.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Bán lẻ KTS FPT trong năm 2011. Nghiên cứu minh họa chi tiết quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ Nhật ký chung thông qua phần mềm MISA-SME 7.9 cho các mặt hàng công nghệ chủ lực. Những đánh giá về ưu điểm, hạn chế cùng hệ thống biểu mẫu thực tế trong văn bản là nguồn dữ liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên và người làm công tác kế toán thương mại bán lẻ.