phần mở đầu và phần kết thúc bao gồm 3 Phần: Phần I : Cơ sở lý luận chung về hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ở các doanh nghiệp sản xuất Phần II: Thực trạng công tác hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty vật tƣ kỹ thuật và xây dựng công trình đƣờng thuỷ Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty. Bài viết này đã đƣợc hoàn thành với sự tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ của cô Nguyễn Thanh Quý và các Cô, Chú tại phòng kế toán của công ty vật tƣ kỹ thuật và xây dựng công trình đƣờng thuỷ. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com PHẦN I CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT. I- MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG 1-Tiền lƣơng 1.Khái niêm Trong nền kinh tế thị trƣờng và sự hoạt động của thị trƣờng sức lao động (hay còn gọi là thị trƣờng lao động), sức lao động là hàng hoá, do vậy tiền lƣơng là giá cả của sức lao động.
Khi phân tích nền kinh tế tƣ bản chủ nghĩa, nơi mà các quan hệ thị truờng thống trị mọi quan hệ kinh tế, xã hội khác. Các Mác viết “ tiền công không phải là giá trị hay giá cả của sức lao động mà chỉ là hình thái cải trang của giả trị hay giá cả sức lao động” Tiền lƣơng phản ánh nhiều quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lƣơng trƣớc hết là số tiền mà nguời sử dụng lao động (ngƣời mua sức lao động) trả cho nguời lao động ( ngƣời bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lƣơng.
Mặt khác, do tính chất đặc biệt của hàng hoá sức lao động mà tiền lƣơng không chỉ đơn thuần là vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng, liên quan đến đời sống và trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội Trong quá ttrình hoạt động, nhất là trong hoạt động kinh doanh, đối với các chủ doanh nghiệp tiền lƣơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh. Vì vậy, tiền lƣơng luôn luôn đƣợc tính toán quản lý chặt chẽ. Đối với ngƣời lao động, tiền lƣơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ phần thu nhập chủ yếu với đại đa số lao động trong xã hội có ảnh hƣởng đến mức sống của họ.
Phấn đấu nâng cao tiền lƣơng là mục đích hết thảy của 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com ngƣời lao động. Mục đích này tạo động lực để ngƣời lao động phát triển trình độ và khẳ năng lao động của mình. Trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần nhƣ ở nƣớc ta hiện nay, phạm trù tiền lƣơng đƣợc thể hiện cụ thể trong từng thành phần kinh tế + Trong thành phần kinh tế nhà nƣớc và khu vực hành chính sự nghiệp (khu vực lao động đƣợc nhà nƣớc trả lƣơng), tiền lƣơng là số tiền mà các doanh nghiệp quốc doanh, các cơ quan, tổ chức của nhà nƣớc trả cho ngƣời lao động theo cơ chế chính sách của nhà nƣớc và đƣợc thể hiện trong hệ thống thang lƣơng, bảng lƣơng do nhà nƣớc qui định. + Trong thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, tiền lƣơng chụi sự tác động chi phối rất lớn của thị trƣờng và thị trƣờng sức lao động.
Tiền lƣơng khu vực này dù vẫn nằm trong khuôn khổ pháp luật và theo những chính sách của chính phủ và là những giao dịch trực tiếp giữa chủ và thợ, những “mặc cả” cụ thể giữa một bên làm thuê và một bên đi thuê. Những hợp đồng lao động này tác động trực tiếp đến phƣơng thức trả công. Đứng trên phạm vi toàn xã hội, tiền lƣơng đƣợc xem xét và đặt trong quan hệ về phân phối thu nhập, quan hệ sản xuất tiêu dùng, quan hệ trao đổi. Do vậy chính sáh tiền lƣơng thu nhập luôn luôn là vấn đề quan tâm của mọi quốc gia.
Chúng ta cần phân biệt giữa hai khái niệm của tiền lƣơng: +Tiền lƣơng danh nghĩa: là số tiền mà ngƣời sử dụng lao động trả cho ngƣời lao động. Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc trực tiếp vào năng xuất lao động, phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm làm việc .ngay trong quá trình lao động. + Tiền lƣơng thực tế: Đƣợc hiểu là số lƣợng các loại hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ cần thiết mà ngƣời lao động đƣợc hƣởng lƣơng và có thể mua đƣợc bằng tiền lƣơng thực tế đó. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Vai trò chức năng của tiền lương + Chức năng tái sản xuất sức lao động: Quá trình tái sản xuất sức lao động đƣợc thực hiện bởi việc trả công cho ngƣời lao động thông qua lƣơng.
Bản chất của sức lao động là sản phẩm lịch sử luôn đƣợc hoàn thiện và nâng cao nhờ thƣờng xuyên đƣợc khôi phục và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có đƣợc một tiền lƣơng sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới (nuôi dƣỡng, giáo dục thế hệ sau), tích luỹ kinh nghiệm và nâng cao trình độ, hoàn thiện kỹ năng lao động. + Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp: Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất. Để đạt đƣợc mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách có nghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh. Ngƣời sử dụng lao động có thể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi ngƣời lao động làm việc theo kế hoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lƣơng cho họ, phải đảm bảo chi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất.
Qua đó nguời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lƣợng và chất lƣợng lao động của mình để trả công xứng đáng cho ngƣời lao động. + Chức năng kích thích lao động ( đòn bẩy kinh tế): Với một mức lƣơng thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển tăng năng xuất lao động. Khi đƣợc trả công xứng đáng ngƣời lao động sẽ say mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bó chặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp. Do vậy, tiền luơng là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thích ngƣời lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao.3 Quỹ tiền lương 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Quỹ tiền lƣơng của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lƣơng mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý.
Thành phần quỹ tiền lƣơng bao gồm nhiều khoản nhƣ lƣơng thời gian (tháng, ngày, giờ), lƣơng sản phẩm, phụ cấp (chức vụ, đắt đỏ, khu vực.), tiền thƣởng trong sản xuất.Quỹ tiền lƣơng(hay tiền công) bao gồm nhiều loại, tuy nhiên về hạch toán có thể chia thành tiền lƣơng lao động trực tiếp và tiền lƣơng lao động gián tiếp, trong đó chi tiết theo tiền lƣơng chính và tiền lƣơng phụ. 2-Các khoản trích theo lƣơng 2.1 Bảo hiểm xã hội 2. Bảo hiểm xã hội(BHXH) là một trong những nội dung quan trọng của chính sách xã hội mà nhà nƣớc đảm bảo trƣớc pháp luật cho ngƣời dân nói chung và ngƣời lao động nói riêng. BHXH là sự đảm bảo về mặt vật chất cho ngƣời lao động, thông qua chế độ BHXH nhằm ổn định đời sống của ngƣời lao động và gia đình họ.
BHXH là một hoạt động mang tính chất xã hội rất cao. Trên cơ sở tham gia,đóng góp của ngƣời lao động, ngƣời sử dụng lao động và sự quản lý bảo hộ của nhà nƣớc. BHXH chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi ngƣời lao động và gia đình họ gặp rủi ro nhƣ ốm đau, tuổi già, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, chết. Theo công ƣớc102 về BHXH và tính chất lao động quốc tế gồm: + chăm sóc y tế + Trợ cấp ốm đau + Trợ cấp thất nghiệp + Trợ cấp tuổi già + Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp +Trợ cấp gia đình 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Trợ cấp thai sản, tàn tật Hiện nay ở Việt Nam đang thực hiện các loại nghiệp vụ bảo hiểm sau: +Trợ cấp thai sản, trợ cấp ốm đau + Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp + Trợ cấp mất sức lao động, Trợ cấp tàn tật 2.2 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH) Quỹ BHXH đƣợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định trên tổng quỹ lƣơng cấp bậc và các khoản phụ cấp sinh hoạt trong tháng.
Theo chế độ hiện hành tỷ lệ trích BHXH là 20%, trong đó 15% do đơn vị sử dụng hoặc chủ sử dụng lao động nộp đƣợc tính vào chi phí kinh doanh; 5% còn lại do ngƣời lao động đóng góp và đƣợc trừ vào lƣơng tháng. Quỹ này do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý.2 Bảo hiểm Y Tế + BHYT thực chất là sự bảo trợ về y tế cho ngƣời tham gia bảo hiểm, giúp họ phần nào trang trải tiền khám chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc thang. Mục đích của BHYT là tập hợp mạng lƣới bảo vệ sức khoẻ cho toàn cộng đồng bất kể địa vị xã hội, mức thu nhập cao hay thấp. + Bảo hiểm y tế đƣợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh, viện phí, thuốc thang, .cho ngƣời lao động trong thời gian sinh đẻ, ốm đau.
Quỹ này đƣợc hình thành bằng cách tích theo tỷ lệ qui định trên tổng số tiền lƣơng của CNVC thực tế phát sinh trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừ vào thu nhập của ngƣời lao động.3 Kinh phí công đoàn. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + KPCD là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp. Đây là nguồn đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu công đoàn (trả lƣơng cho cán bộ công đoàn chuyên trách, chi tiêu hội họp ) + Hàng tháng doanh nghiệp phải trích theo tỷ lệ qui định trên tổng sổ quĩ lƣơng tiền công và phụ cấp thực tế phải trả cho ngƣời lao động, kể cả lao động hợp đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành kinh phí công đoàn.
Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2% do doanh nghiệp trích lập, cũng quản lý và chi tiêu theo chế độ qui định.