Khóa luận hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty tnhh dược phẩm huyền đức

Khóa luận phân tích công tác kế toán thanh toán tại công ty TNHH Dược phẩm Huyền Đức, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP THEO THÔNG TƯ 133/2016/TT-BTC

1.1. Một số khái niệm cơ bản về thanh toán

1.2. Nội dung kế toán thanh toán với người mua

1.3. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua

1.4. Nội dung kế toán thanh toán với người bán

1.5. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HUYỀN ĐỨC

2.1. Khái quát chung về Công ty TNHH Dược Phẩm Huyền Đức

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Dược Phẩm Huyền Đức

2.3. Chức năng ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH Dược Phẩm Huyền Đức

2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Dược Phẩm Huyền Đức

2.5. Thực trạng tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

2.6. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH dược phẩm Huyền Đức

2.7. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty TNHH Dược Phẩm Huyền Đức

2.8. Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Dược Phẩm Huyền Đức

2.9. Đặc điểm về phương thức thanh toán và hình thức thanh toán với người mua tại Công ty TNHH Dược Phẩm Huyền Đức

2.10. Thực trạng kế toán thanh toán với người bán tại công ty TNHH Dược Phẩm Huyền Đức

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HUYỀN ĐỨC

3.1. Nhận xét chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Dược Phẩm Huyền Đức

3.2. Nhược điểm

3.3. Phương hướng hoàn thiện

3.4. Các giải pháp hoàn thiện kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH dược phẩm Huyền Đức

3.4.1. Về công tác quản lý

3.4.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp trích lập dự phòng khoản thu khó đòi, chiết khấu thanh toán

3.4.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ

3.4.4. Về sổ kế toán chi tiết

3.4.5. Áp dụng phần mềm kế toán có tích hợp hóa đơn điện tử

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Dược phẩm Huyền Đức

Công ty TNHH Dược phẩm Huyền Đức là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp và phân phối dược phẩm tại Việt Nam. Công tác kế toán thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý tài chính và đảm bảo tính minh bạch trong các giao dịch. Việc cải tiến công tác này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển bền vững của công ty.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán thanh toán

Kế toán thanh toán là quá trình ghi chép, phân tích và báo cáo các giao dịch tài chính liên quan đến việc thanh toán với người mua và người bán. Vai trò của nó là đảm bảo rằng tất cả các khoản thanh toán được thực hiện đúng hạn và chính xác, từ đó giúp công ty duy trì mối quan hệ tốt với các đối tác.

1.2. Hệ thống kế toán hiện tại tại Công ty TNHH Dược phẩm Huyền Đức

Hệ thống kế toán hiện tại của công ty được xây dựng dựa trên các quy định của pháp luật và thông tư 133/2016/TT-BTC. Hệ thống này bao gồm các tài khoản, chứng từ và quy trình ghi chép cụ thể, giúp theo dõi tình hình tài chính một cách hiệu quả.

II. Vấn đề và thách thức trong công tác kế toán thanh toán

Mặc dù công ty đã có hệ thống kế toán thanh toán tương đối hoàn chỉnh, nhưng vẫn tồn tại một số vấn đề và thách thức cần được giải quyết. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững của công ty.

2.1. Những khó khăn trong việc quản lý thanh toán

Một trong những khó khăn lớn nhất là việc theo dõi và quản lý các khoản phải thu và phải trả. Việc này đòi hỏi sự chính xác và kịp thời trong việc ghi chép, nếu không sẽ dẫn đến sai sót trong báo cáo tài chính.

2.2. Thiếu sót trong quy trình thanh toán

Quy trình thanh toán hiện tại còn thiếu một số bước quan trọng, dẫn đến việc chậm trễ trong thanh toán và ảnh hưởng đến mối quan hệ với nhà cung cấp. Cần có sự cải tiến để đảm bảo quy trình này diễn ra một cách trơn tru hơn.

III. Phương pháp cải tiến công tác kế toán thanh toán hiệu quả

Để cải tiến công tác kế toán thanh toán, công ty cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những cải tiến này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả công việc mà còn tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

3.1. Tối ưu hóa quy trình thanh toán

Cần thiết lập một quy trình thanh toán rõ ràng và chi tiết, từ việc lập chứng từ đến việc ghi chép vào sổ sách. Điều này sẽ giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường tính minh bạch trong các giao dịch.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán

Việc áp dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa nhiều quy trình, từ đó giảm thiểu thời gian và công sức cho nhân viên kế toán. Công nghệ cũng giúp theo dõi và báo cáo tình hình tài chính một cách nhanh chóng và chính xác.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty TNHH Dược phẩm Huyền Đức

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải tiến công tác kế toán thanh toán đã mang lại nhiều lợi ích cho công ty. Những ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu đã giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện mối quan hệ với các đối tác.

4.1. Kết quả đạt được sau khi cải tiến

Sau khi áp dụng các phương pháp cải tiến, công ty đã giảm thiểu được thời gian thanh toán và tăng cường tính chính xác trong các giao dịch. Điều này đã giúp công ty duy trì được mối quan hệ tốt với các nhà cung cấp.

4.2. Phản hồi từ nhân viên và đối tác

Phản hồi từ nhân viên cho thấy họ cảm thấy hài lòng hơn với quy trình làm việc mới. Đối tác cũng đánh giá cao sự chuyên nghiệp và nhanh chóng trong các giao dịch thanh toán.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho công tác kế toán thanh toán

Công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Dược phẩm Huyền Đức đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, công ty cần tiếp tục cải tiến và đổi mới.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty sẽ tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng công tác kế toán thanh toán. Điều này sẽ giúp công ty duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp khác

Các doanh nghiệp khác cũng nên tham khảo và áp dụng những phương pháp cải tiến trong công tác kế toán thanh toán để nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp.

23/07/2025
Khóa luận hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua người bán tại công ty tnhh dược phẩm huyền đức

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP THEO THÔNG TƯ 133/2016/TT-BTC 1. Một số khái niệm cơ bản về thanh toán. ❖ Khái niệm thanh toán: Là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý. ❖ Phương thức thanh toán: Là cách thức chi trả, thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau.

Phương thức thanh toán có thể thực hiện bằng tiền mặt, sec, thanh toán qua ngân hàng, thẻ tín dụng,. theo sự thoản thuận của các bên trong giao dịch. ➢ Các phương thức thanh toán tiền mua hàng trong nước: Thông thường có 2 cách thức thanh toán là thanh toán trả ngay và thanh toán trả chậm. - Phương thức thanh toán trả ngay : Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp thương mại thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản.

- Phương thức thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền cho người bán. ❖ Hình thức thanh toán: Có hai hình thức thanh toán cơ bản là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt. Thanh toán bằng tiền mặt: bao gồm các loại hình thức thanh toán như: thanh toán bằng tiền Việt Nam, bằng ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng và các loại giấy tờ có giá trị như tiền… Đây là các hình thức thanh toán trực tiếp giữa hai bên. Khi nhận được vật tư, hàng hóa, dịch vụ,.

thì bên mua xuất tiền mặt ở quỹ để trả trực tiếp cho người bán. Hình thức thanh toán này trên thực tế chỉ phù hợp với các giao dịch nhỏ và đơn giản, bởi vì các khoản mua có giá trị lớn việc thanh toán trở nên phức tạp và kém an toàn. Thông thường hình thức này được áp dụng để thanh toán cho công nhân viên, với các nhà cung cấp nhỏ, lẻ. Thanh toán không bằng tiền mặt: là hình thức thanh toán được thực hiện bằng cách chuyển khoản hoặc thanh toán bù trừ qua các đơn vị trung gian là Sinh viên: Nguyễn Thị Thơm-QT1602K Page 9 Trường Đại Học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng ngân hàng.

Các hình thức bao gồm: Thanh toán bằng Séc, thanh toán bằng ủy nhiệm thu, thanh toán bằng ủy nhiệm chi, thanh toán bằng thư tín dụng – L/C. ∙ Thanh toán bằng Séc: Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt của ngân hàng, yêu cầu ngân hàng tính tiền từ tài khoản của mình trả cho đơn vị có tên trên Séc. Đơn vị phát hành Séc hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc sử dụng Séc. Séc chỉ phát hành khi tài khoản ở ngân hàng có số dư.

Séc thanh toán gồm có Séc chuyển khoản, Séc bảo chi, Séc tiền mặt và Séc định mức. ∙ Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: Ủy nhiệm thu là hình thức mà chủ tài khoản ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ một số tiền nào đó từ khách hàng hoặc các đối tượng khác. ∙ Thanh toán bằng ủy nhiệm chi: Ủy nhiệm chi là giấy tờ ủy nhiệm của chủ tài khoản nhờ ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định để trả cho nhà cung cấp, nộp ngân sách Nhà nước, và mốt số khoản thanh toán khác,…. Thanh toán bù trừ: Áp dụng trong điều kiện hai tổ chức có quan hệ mua và bán hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ lẫn nhau.

Theo hình thức thanh toán này, định kỳ hai bên phải đối chiếu giữa số tiền được thanh toán và số tiền phải thanh toán với nhau do bù trừ lẫn nhau. Các bên tham gia thanh toán chỉ cần phải chi trả số chênh lệch sau khi đã bù trừ. Việc thanh toán giữa hai bên phải trên cơ sở thỏa thuận rồi lập thành một văn bản để làm căn cứ theo dõi. ∙ Thanh toán bằng tín dụng – L/C: theo hình thức này khi mua hàng, bên mua phải lập một khoản tín dụng tại ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán cho bên bán.

Khi giao hàng xong, ngân hàng của bên mua sẽ phải chuyển số tiền phải thanh toán cho ngân hàng hàng của bên bán. Hình thức này áp dụng cho các đơn vị khác địa phương, không tín nhiệm lẫn nhau. Trong thực tế, hình thức này ít được sử dụng trong thanh toán nội địa nhưng lại phát huy tác dụng và được sủ dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế, với đồng tiền thanh toán chủ yếu là ngoại tệ. ∙ Thanh toán bằng thẻ tín dụng: Hình thức này được sử dụng chủ yếu cho các khoản thanh toán nhỏ.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thơm-QT1602K Page 10 Trường Đại Học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng 1.2 Nội dung kế toán thanh toán với người mua 1.1 Nguyên tắc thanh toán với người mua. - Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kì hạn thu hồi và ghi chép theo từng lần thanh toán. Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả TSCĐ, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính. - Bên giao ủy thác xuất khẩu ghi nhận phải thu khách hàng đối với các khoản phải thu từ bên nhận ủy thác xuất khẩu về tiền bán hàng xuất khẩu như các giao dịch bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường.

- Kế toán tiến hành phân loại các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thu hồi được để có căn cứ xác định số trích lập số dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đói với khoản thu không đòi được. Khoản thiệt hại về nợ phải thu khó đòi sau khi trừ dự phòng đã trích lập được ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kì báo cáo. Khoản nợ khó đòi đã xử lý khi đòi được, hạch toán vào thu nhập khác. - Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa, TSCĐ, BĐSĐT đã giao, dịch vụ cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao.

Nội dung kế toán thanh toán với người mua (khách hàng) theo TT 133/2016- BTC ➢ Chứng từ sử dụng. - Hợp đồng bán hàng (đối với những khách hàng có giao dịch lớn/ 1 lần giao dịch). - Phiếu xuất kho. - Hóa đơn bán hàng (hoặc hóa đơn GTGT) do doanh nghiệp lập.

- Chứng từ thu tiền: Phiếu thu, Giấy báo có. - Biên bản đối chiếu công nợ. Tài khoản sử dụng. TK 131: Phải thu của khách hàng.

Sinh viên: Nguyễn Thị Thơm-QT1602K Page 11 Trường Đại Học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng - Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay. Kết cấu của TK 131: Bên nợ Bên có - Số tiền phải thu của khách hàng - Số tiền khách hàng đã trả nợ.

phát sinh trong kỳ khi bán sản -Số tiền đã nhận ứng trước, trả phẩm, hàng hóa, BĐSĐT,TSCĐ, trước của khách hàng. dịch vụ, các khoản đầu tư tài - Khoản giảm giá hàng bán trừ vào chính. nợ phải thu khách hàng - Số tiền thừa trả lại cho khách - Doanh thu của số hàng đã bán bị hàng. người mua trả lại (có thuế GTGT - Đánh giá lại các khoản phải thuhoặc không có thuế GTGT).

khách hàng là khoản mục tiền tệ có - Số tiền chiết khấu thanh toán và gốc ngoại tệ tại thời điểm lập chiết khấu thương mại cho người BCTC ( trường hợp tỷ giá ngoại tệmua. tăng so với tỷ giá ghi sổ kế toán) - Đánh giá lại các khoản phải thu khách hàng là khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính ( trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá ghi sổ kế toán). Số dư bên nợ Số dư bên có (nếu có) - Số tiền còn phải thu của khách - Số tiền nhận trước, hoặc số đã thu hàng. nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tương cụ thể.

Chú ý: Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”. Sinh viên: Nguyễn Thị Thơm-QT1602K Page 12 Trường Đại Học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng 1.3 Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua.1: Sơ đồ kế toán tổng hợp các khoản phải thu cuả khách hàng theo TT 133/2016/TT-BTC 1.3 Nội dung kế toán thanh toán với người bán.1 Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán. Sinh viên: Nguyễn Thị Thơm-QT1602K Page 13 Trường Đại Học Quản Lý và Công Nghệ Hải Phòng - Tài khoản này sử dụng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư hàng hóa, người bán TSCĐ, người cung cấp dịch vụ, các khoản đầu tư đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã được kí kết. Tài khoản này cũng được sử dụng để phản ánh tình hình về thanh toán các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp.

Không được phản ánh vào tài khoản các nghiệp vụ trả tiền ngay. - Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp dịch vụ, vật tư, hàng hóa hoặc cho người nhận thầu xây lắp cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết của những đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khối lượng xây lắp hoàn thành được bàn giao. - Bên giao nhập khẩu ủy thác đã ghi nhận trên tài khoản này số tiền phải trả người bán về hàng nhập khẩu thông qua bên nhận nhập khẩu ủy thác như các khoản phải trả người bán thông thường.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ