Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Hoài Nam đặt vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, nơi các doanh nghiệp thương mại chịu áp lực cạnh tranh gay gắt và buộc phải xây dựng phương án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế để tồn tại, phát triển. Hàng hóa là một bộ phận tài sản lưu động chiếm tỷ trọng giá trị lớn và giữ vai trò trung tâm trong toàn bộ chu trình hoạt động của doanh nghiệp thương mại. Việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa chính xác, kịp thời giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các khâu từ thu mua, vận chuyển, dự trữ đến bán hàng; từ đó đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, tránh ứ đọng vốn và đảm bảo quá trình kinh doanh diễn ra liên tục.
Thực tế tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát – một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực bán buôn hàng hóa kết hợp dịch vụ giao nhận vận tải – đặt ra yêu cầu phải quản lý chặt chẽ chu chuyển hàng hóa nhằm đáp ứng thời gian giao hàng kịp thời, đồng thời khống chế lượng tồn kho ở mức tối thiểu để không gây tắc nghẽn dòng vốn lưu động.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:
- Nghiên cứu và nắm vững những lý luận chung về kế toán hàng hóa trong loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát.
- Đề xuất các giải pháp hợp lý, có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại công ty.
Nhiệm vụ nghiên cứu được giao theo quyết định đào tạo gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị thực tập, có số liệu minh chứng cụ thể.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát (địa chỉ trụ sở: Số 66 Lê Thánh Tông, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu kế toán phát sinh trong năm 2017, tập trung đi sâu vào các nghiệp vụ kinh tế cụ thể trong tháng 12 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, kết hợp với các khái niệm pháp lý từ Luật Giá năm 2012 và nguyên lý kinh tế chính trị về hàng hóa.
Về bản chất, hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại được xác định qua các đặc điểm: tính đa dạng về lý - hóa sinh ảnh hưởng trực tiếp đến bảo quản; sự biến đổi liên tục về mẫu mã và thông số kỹ thuật theo nhu cầu thị trường; và đặc thù thay đổi quyền sở hữu trong lưu thông trước khi đưa vào tiêu dùng hoặc sản xuất.
Về nguyên tắc đánh giá, văn bản phân định rõ:
- Đánh giá nhập kho: Hàng hóa mua ngoài được xác định theo giá gốc (giá thực tế nhập kho), bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn (chưa có thuế đối với phương pháp khấu trừ), cộng các khoản thuế không được hoàn lại, cộng chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, hao hụt trong định mức), trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
- Đánh giá xuất kho: Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, có ba phương pháp tính trị giá xuất kho gồm: phương pháp thực tế đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), và phương pháp bình quân gia quyền (chia thành bình quân cuối kỳ và bình quân sau mỗi lần nhập/bình quân liên hoàn).
Về tổ chức kế toán chi tiết, cơ sở lý luận đưa ra ba phương pháp:
- Phương pháp thẻ song song: Thủ kho theo dõi số lượng trên thẻ kho, kế toán theo dõi cả số lượng và giá trị trên sổ chi tiết; cuối tháng đối chiếu số liệu.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển ghi chép cả số lượng và giá trị, mỗi tháng ghi một lần vào cuối tháng dựa trên bảng kê nhập, bảng kê xuất.
- Phương pháp sổ số dư: Kho sử dụng sổ số dư do kế toán lập để ghi số lượng tồn cuối tháng; kế toán chỉ theo dõi chỉ tiêu giá trị trên các bảng kê và bảng lũy kế.
Về tổ chức kế toán tổng hợp, khóa luận sử dụng tài khoản 156 (Hàng hóa) theo phương pháp kê khai thường xuyên, chi tiết thành ba tài khoản cấp 2: TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa), và TK 1567 (Hàng hóa bất động sản). Đồng thời, tác giả khảo sát bốn hình thức sổ kế toán cơ bản: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ, và Kế toán máy.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:
- Phương pháp tổng hợp: Thu thập, hệ thống hóa các quy định của chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và tổng hợp số liệu kế toán phát sinh từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017 của đơn vị.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn, tham khảo ý kiến của cán bộ quản lý và kế toán công ty liên quan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác ghi chép sổ sách và quản lý hàng hóa theo danh điểm.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các chứng từ kế toán thực tế tại Công ty Hưng Đại Phát phát sinh trong tháng 12/2017, bao gồm: Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01GTKT3/001), Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT), Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tài khoản 156.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương này tập trung hệ thống hóa các nguyên lý cơ bản về kế toán hàng hóa theo quy định hiện hành. Tác giả làm rõ nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng của từng phương pháp kế toán chi tiết và phương pháp tính giá hàng xuất kho:
| Tiêu chí |
Phương pháp Thẻ song song |
Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển |
Phương pháp Sổ số dư |
| Ghi chép tại kho |
Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho hàng ngày căn cứ theo chứng từ. |
Thủ kho ghi Thẻ kho hàng ngày tương tự thẻ song song. |
Thủ kho ghi Thẻ kho và ghi số lượng tồn cuối tháng vào Sổ số dư. |
| Ghi chép tại phòng kế toán |
Kế toán mở sổ/thẻ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị phát sinh hàng ngày hoặc định kỳ. |
Kế toán lập bảng kê nhập, xuất và chỉ ghi vào Sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng. |
Kế toán lập Bảng kê lũy kế nhập xuất và tính giá trị tồn kho vào Sổ số dư cuối tháng. |
| Ưu điểm |
Ghi chép đơn giản, đối chiếu, kiểm tra số liệu rõ ràng. |
Giảm bớt khối lượng ghi chép hàng ngày cho nhân viên kế toán. |
Giảm thiểu trùng lặp ghi chép giữa kho và phòng kế toán; tiến độ đều. |
| Nhược điểm |
Ghi chép trùng lặp về chỉ tiêu số lượng giữa kho và phòng kế toán. |
Công việc dồn vào cuối tháng; hạn chế tác dụng kiểm tra thường xuyên. |
Đòi hỏi trình độ chuyên môn cao; việc kiểm tra phụ thuộc chặt chẽ vào số liệu kho. |
| Phạm vi áp dụng phù hợp |
Doanh nghiệp quy mô nhỏ, ít chủng loại vật tư, hàng hóa. |
Doanh nghiệp ít nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí riêng kế toán chi tiết. |
Doanh nghiệp quy mô lớn, nhiều chủng loại hàng hóa, tần suất nhập xuất cao. |
Chương 1 cũng phân tích chi tiết sơ đồ luân chuyển chứng từ và trình tự hạch toán tổng hợp tài khoản 156 trong mối quan hệ với các tài khoản liên quan (TK 111, 112, 133, 331, 632, 154, 157, 221, 1381, 3381) theo phương pháp kê khai thường xuyên, đồng thời mô tả cấu trúc luân chuyển chứng từ theo bốn hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát
Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và quy trình kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200767349 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 30/10/2007; tên giao dịch quốc tế là GLOBAL GREEN FORWARDING AND TRANDING COMPANY LIMITED (viết tắt: HANOTRANS); người đại diện pháp luật là Giám đốc Trần Trung Thành; vốn điều lệ 3 tỷ đồng. Trụ sở tại số 66 Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng và văn phòng đại diện tại Tòa nhà 441/15B Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.
- Cơ cấu tổ chức: Bộ máy quản trị gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung; phương pháp kế toán chi tiết là Thẻ song song; phương pháp tính giá trị xuất kho áp dụng là phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn).
- Đặc điểm mặt hàng: Doanh nghiệp chuyên bán buôn thiết bị nhà bếp gia đình (bếp từ, bếp gas, bếp hồng ngoại, máy hút mùi...) mua từ các nhà sản xuất nội địa và bán ra thị trường trong nước; chủ trương luân chuyển nhanh, mua đến đâu tiêu thụ đến đó để hạn chế tồn kho.
Thực tế hạch toán hàng hóa tháng 12/2017 được tác giả minh họa qua các nghiệp vụ cụ thể:
| Nghiệp vụ |
Ngày phát sinh |
Nội dung kinh tế |
Số lượng & Đơn giá |
Định khoản kế toán |
Chứng từ và sổ sách liên quan |
| 1 |
10/12/2017 |
Nhập kho Bếp từ đôi SUNRISE 0122 N-FNC1707-T mua từ Công ty CP thiết bị nhà bếp Nam Anh, chưa trả tiền. |
30 cái; đơn giá mua chưa thuế: 9.780.000 đ/cái; thuế GTGT 10%. |
Nợ TK 156: 293.400.000 đ Nợ TK 133: 29.340.000 đ Có TK 331: 322.740.000 đ |
HĐGTGT số 0000537, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho số 4/12, Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 156, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156. |
| 2 |
19/12/2017 |
Xuất bán Bếp từ đôi SUNRISE 0122 N-FNC1707-T cho Công ty TNHH Hà Thành. |
10 cái; tồn đầu kỳ 5 cái (đơn giá 9.680.000 đ; trị giá 48.400.000 đ); nhập 10/12: 30 cái (đơn giá 9.780.000 đ). |
Đơn giá bình quân xuất kho = 9.765.714 đ/cái. Nợ TK 632: 97.657.100 đ (làm tròn) Có TK 156: 97.657.100 đ |
Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156. |
| 3 |
20/12/2017 |
Nhập kho Bếp đôi từ - hồng ngoại Sanaky SNK2102HG, chưa thanh toán cho người bán. |
15 cái; đơn giá mua chưa thuế: 14.600.000 đ/cái; thuế GTGT 10%. |
Nợ TK 156: 219.000.000 đ Nợ TK 133: 21.900.000 đ Có TK 331: 240.900.000 đ |
Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156. |
| 4 |
23/12/2017 |
Xuất bán Bếp đôi từ - hồng ngoại Sanaky SNK2102HG cho Công ty CP Hà Hưng Hải. |
5 cái; tồn đầu kỳ 10 cái (đơn giá 14.500.000 đ; trị giá 145.000.000 đ); nhập 20/12: 15 cái (đơn giá 14.600.000 đ). |
Đơn giá bình quân xuất kho = 14.560.000 đ/cái. Nợ TK 632: 72.800.000 đ Có TK 156: 72.800.000 đ |
Phiếu xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 156. |
Về quy trình luân chuyển chứng từ:
- Nhập kho: Khi có nhu cầu và báo giá, Phòng Kinh doanh lập kế hoạch trình Giám đốc phê duyệt hợp đồng; hàng về kho kèm Hóa đơn GTGT và giấy giao hàng. Kế toán kho lập Phiếu nhập kho gồm 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao người nhận hàng, Liên 3 thủ kho giữ để ghi Thẻ kho rồi chuyển kế toán ghi sổ).
- Xuất kho: Căn cứ đơn đặt hàng, kế toán lập Phiếu xuất kho gồm 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 giao người nhận, Liên 3 thủ kho giữ ghi Thẻ kho rồi chuyển phòng kế toán). Kế toán xuất hóa đơn GTGT kèm Biên bản bàn giao hàng hóa để bàn giao cho khách hàng.
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát
Trên cơ sở khảo sát thực tế, tác giả đánh giá các ưu điểm và hạn chế:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán tập trung tinh gọn, quy định rõ chức năng nhiệm vụ từng vị trí; áp dụng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC phù hợp quy mô doanh nghiệp; quy trình lập và kiểm soát chứng từ hàng hóa chặt chẽ; phương pháp bình quân liên hoàn phản ánh sát giá trị vốn hàng hóa xuất kho tại từng thời điểm.
- Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp còn thực hiện thủ công trên giấy tờ và bảng tính đơn giản dẫn đến khối lượng công việc ghi chép bị trùng lặp nhiều lần giữa thủ kho và kế toán viên; công ty chưa xây dựng danh điểm hàng hóa khoa học (chưa có mã định danh chuẩn hóa cho từng mặt hàng thiết bị nhà bếp có nhiều quy cách, tính năng tương tự), dễ dẫn đến sai sót khi tra cứu; việc tính giá xuất kho bình quân sau mỗi lần nhập bằng phương pháp thủ công tốn nhiều công sức và tiềm ẩn nguy cơ chậm trễ thông tin khi số lượng nghiệp vụ phát sinh tăng lên.
Các đề xuất hoàn thiện do tác giả đưa ra:
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi sang hình thức kế toán máy: Đầu tư và đưa phần mềm kế toán chuyên nghiệp vào vận hành nhằm tự động hóa việc cập nhật dữ liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết TK 156; tự động hóa công thức tính giá xuất kho bình quân liên hoàn giúp giảm thiểu khối lượng thao tác thủ công và hạn chế sai sót.
- Xây dựng và chuẩn hóa hệ thống danh điểm hàng hóa: Thiết lập hệ thống mã hóa hàng hóa theo nhóm, loại và quy cách kỹ thuật cụ thể đối với toàn bộ các dòng sản phẩm bếp ga, bếp từ, bếp hồng ngoại, máy hút mùi để thuận tiện cho việc quản lý trên chứng từ, thẻ kho và sổ kế toán.
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thu mua và dự trữ hàng hóa: Nâng cao sự phối hợp giữa phòng kinh doanh và bộ phận kế toán trong việc theo dõi hạn mức dự trữ tối thiểu, tránh tình trạng bị động hoặc tồn trữ quá mức làm ảnh hưởng đến dòng vốn lưu động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:
- Xác lập chi tiết công thức tính toán đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
$$\text{Đơn giá xuất lần thứ } i = \frac{\text{Trị giá tồn đầu kỳ} + \text{Trị giá nhập trước lần xuất } i}{\text{Số lượng tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng nhập trước lần xuất } i}$$
- Tính toán chính xác giá trị thực tế các nghiệp vụ xuất kho: Xác định đơn giá xuất kho ngày 19/12/2017 của mặt hàng Bếp từ đôi SUNRISE 0122 N-FNC1707-T là 9.765.714 đ/cái (tổng giá trị xuất bán 10 cái ghi nhận vào giá vốn TK 632 là 97.657.100 đồng); đơn giá xuất kho ngày 23/12/2017 của Bếp đôi từ - hồng ngoại Sanaky SNK2102HG là 14.560.000 đ/cái (tổng giá trị xuất bán 5 cái ghi nhận vào TK 632 là 72.800.000 đồng).
- Phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán kế toán từ chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho) đến sổ chi tiết, Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 156.
- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi đối với doanh nghiệp: Chuyển đổi sang hình thức kế toán máy và xây dựng hệ thống danh điểm hàng hóa.
Đóng góp của khóa luận: Đề tài đã hệ thống hóa lý luận kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng vào mô hình doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; cung cấp bức tranh thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán thẻ song song tại doanh nghiệp kinh doanh thiết bị gia dụng. Báo cáo nhận xét của giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng) ghi nhận tác giả có tinh thần nghiên cứu nghiêm túc, số liệu minh họa năm 2017 chi tiết, phong phú, có tính logic cao và các giải pháp đề xuất phù hợp với thực tiễn hoạt động của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi số liệu khảo sát thực tế còn hạn hẹp, chủ yếu tập trung minh họa sâu vào các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2017, chưa phản ánh đầy đủ biến động nhập - xuất - tồn kho của toàn bộ các tháng trong năm tài chính.
- Khóa luận mới chỉ đi sâu vào một nhóm hàng hóa chủ yếu là đồ dùng gia đình (thiết bị nhà bếp), chưa bao quát hết các mảng hoạt động kinh doanh khác của công ty như dịch vụ giao nhận vận tải và dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác.
- Nghiên cứu chưa đi sâu vào các khía cạnh kế toán quản trị hàng tồn kho phức tạp như hạch toán chi tiết tài khoản 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa) phân bổ cho hàng tiêu thụ và hàng tồn kho cuối kỳ, cũng như nghiệp vụ trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu số liệu chu chuyển hàng hóa qua nhiều năm tài chính liên tiếp để đánh giá biến động tốc độ luân chuyển vốn và vòng quay hàng tồn kho.
- Nghiên cứu mô hình kế toán kết hợp giữa thương mại bán buôn hàng hóa và kinh doanh dịch vụ giao nhận logistics trong cùng một hệ thống quản trị tài chính.
- Thiết kế quy trình ứng dụng phần mềm kế toán và phần mềm quản lý kho chuyên dụng có khả năng kết nối dữ liệu tự động cho đơn vị.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm kế toán tài chính; học hỏi cách trình bày quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp ghi sổ kế toán hàng hóa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ nhập - xuất kho 3 liên, cách thức vận dụng phương pháp hạch toán chi tiết thẻ song song và kỹ thuật tính đơn giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
- Người nghiên cứu về quản lý kho: Tham khảo cấu trúc biểu mẫu biên bản giao nhận, phiếu nhập, phiếu xuất và phương pháp đối chiếu số liệu giữa thẻ kho của thủ kho và sổ chi tiết của phòng kế toán.
Nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống chứng từ thực tế tại Chương 2 (Hóa đơn GTGT số 0000537, Biên bản giao nhận hàng hóa ngày 10/12/2017, Phiếu nhập kho số 4/12) cùng các bảng tính toán chi tiết đơn giá xuất kho bình quân liên hoàn và cách ghi chép đối chiếu giữa Sổ chi tiết TK 156 với Sổ Nhật ký chung.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính thuế GTGT nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng đồng Việt Nam (VNĐ) làm đơn vị tiền tệ hạch toán, niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12, và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
2. Công ty lựa chọn phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp ghi chép chi tiết hàng hóa nào?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp Thẻ song song và ghi chép sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.
3. Phương pháp tính giá xuất kho tại công ty được quy định và tính toán như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn). Mỗi khi phát sinh nghiệp vụ xuất kho, kế toán xác định lại đơn giá bình quân bằng cách lấy tổng trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ cộng trị giá hàng nhập trước lần xuất chia cho tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ cộng số lượng hàng nhập trước lần xuất đó.
4. Nghiệp vụ nhập kho ngày 10/12/2017 tại công ty phát sinh số liệu và chứng từ như thế nào?
Công ty nhập kho 30 cái Bếp từ đôi SUNRISE 0122 N-FNC1707-T từ Công ty CP thiết bị nhà bếp Nam Anh với đơn giá chưa thuế 9.780.000 đ/cái (tổng giá trị hàng mua là 293.400.000 đồng, thuế GTGT 10% là 29.340.000 đồng, tổng thanh toán là 322.740.000 đồng, chưa thanh toán). Bộ chứng từ phát sinh gồm Hóa đơn GTGT mẫu 01GTKT3/001 ký hiệu AA/16P số 0000537, Biên bản giao nhận hàng hóa lập hồi 14h cùng ngày và Phiếu nhập kho số 4/12.
5. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những bộ phận nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 chức danh: Kế toán trưởng (phụ trách chung, điều hành và lập báo cáo), Kế toán thanh toán (theo dõi tiền gửi, thu chi, công nợ khách hàng), Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí, tổng hợp nhập xuất, lập báo cáo thuế và tài chính), và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, lưu trữ chứng từ quỹ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Triệu Hoài Nam đã hệ thống hóa tương đối đầy đủ lý luận về tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đồng thời, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán chi tiết và tổng hợp hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu tư và phát triển Hưng Đại Phát thông qua hệ thống chứng từ và số liệu thực tế tháng 12 năm 2017. Các giải pháp đề xuất về chuyển đổi sang hình thức kế toán máy và xây dựng hệ thống danh điểm hàng hóa bám sát thực tế hoạt động, có giá trị ứng dụng rõ ràng giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài chính và luân chuyển hàng hóa.