MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu: Cơ chế tự chủ tài chính và tính cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trƣờng trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các doanh nghiệp phải coi trọng công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Công tác này không chỉ đƣợc thực hiện khi kết thúc năm tài chính mà còn là việc làm thƣờng xuyên để doanh nghiệp có chiến lƣợc tăng doanh thu, cắt giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận phù hợp. Tính đến nay, đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp” nhƣng vẫn còn những vấn đề chƣa đƣợc làm sáng tỏ.
Bản thân Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng cũng rất quan tâm đến công tác này, song trên thực tế còn tồn tại một số bất cập chƣa đƣợc khắc phục. Nhận thức đƣợc tầm quan trọng đó, em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng”. Mục đích nghiên cứu của đề tài: Tìm hiểu tổng quan về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp hiện nay. Đồng thời thông qua nghiên cứu thực trạng tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng để đề ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài: Đối tƣợng nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu: - Về mặt không gian: Khóa luận trình bày kết quả nghiên cứu về đối tƣợng nêu trên trong phạm vi Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng. Sinh viên: Lưu Thị Thu Trang - QT1101K 1 Khóa luận tốt nghiệp - Về mặt thời gian: Khóa luận nghiên cứu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm 2010. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài: Về mặt khoa học, khóa luận hệ thống hóa nhằm làm rõ hơn bản chất, nội dung, phƣơng pháp nghiên cữu cũng nhƣ quy trình tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của đề tài đƣợc áp dụng để nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng. Mặt khác, kết quả có thể ứng dụng trong đơn vị kế toán có đặc điểm tƣơng tự với đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu. Kết cấu của khóa luận: Phần Nội dung chính của khóa luận bao gồm 03 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Chƣơng 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng.
- Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng. Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy cô Bộ môn quản trị kinh doanh Trƣờng Đại học Dân lập Hải Phòng, của các cán bộ, nhân viên Phòng Tài vụ tại Công ty Cổ phần Sơn Hải Phòng. Đặc biệt, em xin cảm ơn những góp ý, chỉ bảo tận tình của Thạc sỹ Hoàng Thị Ngà, giảng viên trƣờng Cao đẳng Cộng đồng. Sinh viên: Lưu Thị Thu Trang - QT1101K 2 Khóa luận tốt nghiệp CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.
Khái quát chung về doanh thu, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: 1. Khái quát chung về doanh thu: 1. Khái niệm doanh thu và các phương thức bán hàng: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: - Doanh thu bán hàng hóa: Là doanh thu của khối lƣợng hàng hóa đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp.
- Doanh thu bán các thành phẩm: Là doanh thu của khối lƣợng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là doanh thu của khối lƣợng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đƣợc xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp. - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nƣớc khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nƣớc. - Doanh thu kinh doanh bất động sản: Là doanh thu cho thuê bất động sản đầu tƣ; doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tƣ và doanh thu bán hàng hóa bất động sản.
Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu từ việc bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ. Sinh viên: Lưu Thị Thu Trang - QT1101K 3 Khóa luận tốt nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu do hoạt động đầu tƣ tài chính hoặc kinh doanh về vốn của doanh nghiệp mang lại. Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập không mang tính chất thƣờng xuyên, đƣợc tạo ra từ hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các phương thức bán hàng: - Phương thức bán hàng trực tiếp: Hàng đƣợc giao cho khách hàng trực tiếp tại kho, tại phân xƣởng sản xuất của doanh nghiệp bán.
Sau khi giao hàng, nếu đủ các điều kiện ghi nhận doanh thu, không kể khách hàng đã thanh toán hay mới chỉ chấp nhận thanh toán, số hàng chuyển giao đƣợc xác định tiêu thụ và ghi nhận doanh thu. - Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Doanh nghiệp chuyển hàng cho khách hàng trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng này mới đƣợc coi là tiêu thụ và đƣợc ghi nhận doanh thu.
- Phương thức bán hàng thông qua đại lý: Về bản chất là bán theo phƣơng thức chuyển hàng. Song với phƣơng thức này, doanh nghiệp phải trả cho bên đại lý một khoản tiền gọi là tiền hoa hồng đại lý. - Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp: Khách hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng đối với bán hàng trả góp hoặc cam kết thanh toán trong tƣơng lai đối với bán hàng trả chậm đồng thời phải chịu khoản lãi theo hợp đồng giao dịch. Hàng giao đƣợc xác định là tiêu thụ và doanh thu bán hàng đƣợc ghi nhận theo giá bán trả tiền ngay còn khoản lãi do bán trả chậm, trả góp đƣợc phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính theo thời hạn thanh toán.
- Phương thức trao đổi hàng: Hàng hóa sau khi giao cho khách hàng đƣợc xác định là đã tiêu thụ. Với phƣơng thức này, doanh nghiệp không thu tiền hàng bằng tiền mà thu bằng vật tƣ, hàng hóa, TSCĐ… Doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản trả thêm hoặc thu thêm. Sinh viên: Lưu Thị Thu Trang - QT1101K 4 Khóa luận tốt nghiệp 1. Một số quy định khi ghi nhận doanh thu: - Việc xác định và ghi nhận doanh thu tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” và các Chuẩn mực kế toán khác.
- Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tƣơng ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. - Điều kiện ghi nhận doanh thu bán thành phẩm, hàng hóa: Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho khách hàng. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nhƣ ngƣời sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn. Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng. Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn.
Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ. Xác định đƣợc công việc hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán. Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ. - Doanh thu phải đƣợc theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu, theo từng khoản doanh thu nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh và lập Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trƣờng hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Sinh viên: Lưu Thị Thu Trang - QT1101K 5 Khóa luận tốt nghiệp 1. Các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp: Theo quy định hiện hành, các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho khách hàng do khách hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lƣợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thƣơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua bán hàng.