LỜI MỞ ĐẦU” 1. “Tính cấp thiết của đề tài”: “Đại hội Đảng lần thứ IX khẳng định mục tiêu xoá đói giảm nghèo như sau”: “Bằng nguồn lực của Nhà nước và của toàn xã hội, tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cho vay vốn, trợ giúp đào tạo nghề,cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, giúp đỡ tiêu thụ sản phẩm. đối với những vùng nghèo, xã nghèo và nhóm dân cư nghèo”. “Để hiện thực hoá mục tiêu trên Chính phủ đã có ban hành Nghị định số 78/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng chính sách đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác”.
“Mặt khác để tín dụng chính sách đến tận người dân nghèo cần vốn để phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống, an sinh xã hội cần một cơ quan thống nhất để thực thi nhiệm vụ này”. “Với lý do đó ngày 04/10/2002 Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) được thành lập theo Quyết định số 131/QĐ-TTg trên cơ sở tổ chức lại hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo””. “Ngân hàng Chính sách xã hội ra đời đánh dấu sự phát triển của hệ thống tài chính Việt Nam trong việc tái cơ cấu lại hệ thống ngân hàng nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại”. “Đồng thời tập trung mọi nguồn lực trong xã hội để đầu tư nguồn vốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách”.
“Ngân hàng Chính sách xã hội là đầu mối để thực thi các chương trình tín dụng chính sách của Đảng và Nhà nước đối với hộ nghèo”. “Trong những năm qua với chức năng nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước giao phó thì Ngân hàng Chính sách xã hội đã tích cực triển khai có hiệu quả các chương trình tín dụng chính sách”. “Luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp uỷ, chính quyền địa phương”. “Nhờ vậy mà hoạt động của NHCSXH ngày càng đi vào ổn định, đồng vốn tín dụng chính sách đến tận 2 người dân, giúp cho các hộ gia đình có nguồn vốn để phát triển sản xuất, nâng cao được chất lượng cuộc sống, đảm bảo an sinh xã hội”.
“Tuy vậy, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội vẫn còn một số tồn tại hạn chế như”: “Nguồn vốn cho vay chưa ổn định; công tác tự huy động vốn còn gặp nhiều hạn chế do đặc thù của Ngân hàng là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhận nên lãi suất huy động ở mức thấp; Công tác rà soát, đều tra xác nhận đối tượng vay vốn còn nhiều bất cập, phải qua nhiều bước trung gian”. “Trong quá trình triển khai chương trình cho vay hộ cận nghèo còn gặp nhiều khó khăn”: “Nhu cầu vay vốn lớn trong khi nguồn vốn ngân sách không đáp ứng đủ nhu cầu, đối tượng đầu tư gặp rủi ro dẫn đến không phát triển được kinh tế mà còn tái nghèo, nguồn vốn vay đến hạn không có khả năng trả nợ; món vay nhỏ lẻ”… “Bản thân tác giả là một cán bộ đang làm việc tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An, công việc liên quan đến công tác công tác cho vay, quản lý nguồn vốn”. “Với mong muốn nghiên cứu thực trạng hoạt động tín dụng chính sách biết được nguyên nhân để kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện hơn cơ chế cho vay tín dụng chính sách”. “Qua nghiên cứu các tài liệu về công tác quản lý Nhà nước về tài chính, nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng thương mại, các luận văn nghiên cứu khoa học liên quan đến công tác xóa đói giảm nghèo”… “Trên cơ sở kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước đó cũng như thực tiễn công tác, tác giả đã lựa chọn đề tài nghiên cứu”: “Hoàn thiện cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội- Qua khảo sát thực tiễn tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ kinh tế.
Tổng quan tình hình nghiên cứu “Qua quá trình nghiên cứu thực tế và tài liệu có liên quan đến hoạt động của NHCSXH cũng như hoạt động cho vay chương trình hộ cận nghèo”. 3 Tác giải nhận thấy các công trình nghiên cứu mới chỉ tập trung nói đến định hướng phát triển, cơ chế tại tạo nguồn vốn, cơ chế phân lập nguồn vốn.còn nghiên cứu về việc hoàn thiện cơ chế cho vay chưa nhiều. Cụ thể: Luận văn “Thực trạng đói nghèo và xoá đói giảm nghèo ở miền núi tỉnh Thanh Hoá” của tác giải Hoàng Thanh Tuấn. Đề tài đã tập trung nói đến thực trạng đói nghèo, đã có giải pháp để cải thiện cuộc sông của hộ dân tại vùng nui cao của tỉnh Thanh Hoá.
“Tuy nhiên một trong những giải pháp quan trọng để giúp hộ dận thoát được cảnh đói nghèo là có đủ nguồn vốn để phát triển sản xuất không được tác giải phản ảnh một cách chi tiết cụ thể”. Luận văn “ Một số giải pháp đẩy nhanh chương trình xoá đói giảm nghèo tại tỉnh Hoà Bình”. “Luận văn đã tập trung một đô giải pháp để thoát cảnh đói nghèo tại địa phương trong đó có nói đến vai trò của NHCSXH, tác động của các chương trình tín dụng đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo”. Nhưng chưa nói đến việc thay đổi cơ chế cho vay có tác động như thế nào đến các đối tượng thụ hưởng.
Luận văn “Giải pháp phát triển tín dụng học sinh sinh viên tại Ngân hàng Chính sách xã hội” của tác giải Phạm Thanh Hà. Nội dung luận văn đã phản ánh đến có chế cho vay tại NHCSXH, giải pháp để nâng cao hoạt động cho vay tại NHCSXH. Tuy nhiên luận văn chưa nói đến tác động của việc thay đổi cơ chế cho vay đến với các đối tượng áp dụng chương trình. “Qua tiếp cận thực tế trong quá trình làm việc và tài liệu liên quan, trên cơ sở kế thừa và phát triển các nghiên cứu trước đó, tác giả đã lựa chọn đề tài”: “Hoàn thiện cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội”.
“Mục đích nghiên cứu”: “Trên cơ sở nghiên cứu nội dung liên quan đến cơ chế cho vay, tạo lập nguồn vốn, cơ chế bình xét đối tượng cho vay”… “từ đó đề xuất những giải 4 pháp có ý nghĩa thực tiễn để hoàn thiện hơn công tác cho vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội”. “Để làm rõ mục tiêu này, cần làm rõ mục tiêu cụ thể sau”: (1). “Xây dựng cơ chế cho vay hợp lý, thủ tục gọn, cơ chế bình xét đối tượng hộ cận nghèo của chính quyền địa phương theo tiêu chí phù hợp”. “Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế cho vay chương trình hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội qua khảo sát tại tỉnh Nghệ An”.
“Đưa ra quan điểm, định hướng, giải pháp có cơ sở khoa học để hạn chế tồn tại yếu kém trong cơ chế cho vay như hiện nay”. “Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu”: - “Đối tượng nghiên cứu”: “Hoạt động cho vay hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội” (“Qua khảo sát thực tiễn tại tỉnh Nghệ An”). - “Phạm vi nghiên cứu”: + “Phạm vi về không gian”: “Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An” + “Phạm vi về thời gian”: “Thực trạng giai đoạn 2013-2015 và định hướng đến năm 2020”. “Phƣơng pháp nghiên cứu”: “Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chính sau”: - “Phương pháp thu thập dữ liệu”: “Phương pháp này sử dụng cho toàn bộ các nội dung của luận văn tác giả.
Dữ liệu được thu thập từ nguồn dữ liệu sơ bao gồm”: + “Dữ liệu về số lượng”: “cho vay, thu nợ, dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An”. + “Số lượng hộ cận nghèo hàng năm được lấy từ Sở Lao động Thương binh &xã hội tỉnh Nghệ An”. 5 + “Một số nguồn khác như các văn bản pháp luật, các bài viết được công bố trên website, tạp chí”. - “Phương pháp tổng hợp”: “tác giả tiến hành tổng hợp các nội dung lý thuyết, tổng hợp các dữ liệu như tổng hợp số lượng hộ gia đình được vay vốn hàng năm so với tổng số hộ được UBND tỉnh phê duyệt để có cơ sở đánh giá khả năng cung ứng nguồn vốn”.
- “Phương pháp phân tích so sánh”: “đây là phương pháp sử dụng nhiều cho phần phân tích, đánh giá thực trạng, đề xuất các giải pháp”. - “Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng về mối liên hệ giữa lý luận, thực tiễn về hoạt động tín dụng”. - “Phương pháp duy vật lịch sử”: “Xem xét đánh giá kết quả cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH có gắn với các điều kiện lịch sử nhất định không”. Đóng góp của Luận Văn: - “Về mặt lý luận”: “Tổng kết lại toàn bộ kết quả nghiên cứu lý luận về cơ chế cho vay và giải pháp nhằm hạn chế các mặt tồn tại trong cơ chế cho vay tại ngân hàng chính sách với những đặc thù trong hoạt động tín dụng của ngân hàng (tổ chức cho vay) chính sách và cung cấp tài chính vi mô cho người nghèo và đối tượng chính sách hiện nay”.
“Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho hoạt động nghiên cứu lý luận và đưa ra những vấn đề cần tiếp tục phải nghiên cứu”. - “Về mặt thực tiễn”: “Tổng kết và rút ra bài học kinh nghiệm trong hạn chế về cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo của Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam”. “Kết cấu của luận văn”: “Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có kết cấu gồm 3 chương”: 6 “Chương 1”: “Cơ sở lý luận và thực tiễn về cơ chế cho vay hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội”. “Chương 2”: “Thực trạng cơ chế cho vay hộ cận nghèo tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An”.
“Chương 3”: “Định hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế cho vay đối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội”. 7 “CHƢƠNG I” “CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ CẬN NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI” 1. “Một số vấn đề cơ bản về hộ cận nghèo và cho vay đối với hộ cận nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội”. “Những vấn đề về hộ cận nghèo”: “Hộ cận nghèo là hộ gia đình có thu nhập bình quân hàng năm cao hơn mức chuẩn nghèo được Nhà nước quy định theo từng giai đoạn”.