CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Phương thức thanh toán và hình thức thanh toán -Thanh toán: Là sự chuyển giao tài sản của một bên (người hoặc công ty, tổ chức) cho bên kia, thường được sử dụng khi trao đổi sản phẩm hoặc dịch vụ trong một giao dịch có ràng buộc pháp lý. - Phương thức thanh toán: Là cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau, hai bên đồng thời thống nhất phương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó. Có hai nhóm phương thức thanh toán cơ bản là: thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm.
- Hình thức thanh toán: Là tổng thể các quy định về một cách thức trả tiền, là sự liên kết các yếu tố của quá trình thanh toán. Hình thức thanh toán gồm hai loai: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt. *) Thanh toán bằng tiền mặt: Là bên mua xuất tiền mặt ra khỏi quỹ để thanh toán trực tiếp cho bán khi nhận được vật tư hàng hóa, chủ yếu áp dụng cho những giao dịch phát sinh với số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách đại lý giữa hai bên hẹp. *) Thanh toán không bằng tiền mặt: Hình thức này ngày càng được sử dụng rộng rãi vì tính thuận tiện, tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như giảm đáng kể lượng tiền trong lưu thông.
Hình thức thanh toán không bằng tiền mặt bao gồm hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, hình thức thanh toán bằng phiếu thu trơn, hình thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, hình thức tín dụng chứng từ. +Hình thức thanh toán ủy nhiệm thường được các doanh nghiệp sử dụng đối với các đối tượng đã có quan hệ buôn bán với doanh nghiệp từ trước và trong cùng một quốc gia. Đây là một hình thức có lợi cho doanh nghiệp bởi thủ tục đơn giản. +Hình thức nhờ phiếu thu trơn là hình thức thanh toán mà trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ thì gửi thẳng cho người mua không thông qua ngân hàng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thanh - Lớp QT1506K 3 Khoá luận tốt nghiệp Trườngđại học Dân Lập Hải Phòng +Hình thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ là hình thức trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không có những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao đổi bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng. +Hình thức tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của người mở thư tín dụng cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận hối phiếu cho một người trong phạm vi số tiền của thư tín dụng khi người này xuất trình cho ngân hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định đề ra trong thư tín dụng. Nội dung kế toán thanh toán với người mua 1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua Kế toán thanh toán phải thực hiện các nguyên tắc sau: - Phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu theo từng đối tượng; thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc để việc thanh toán diễn ra kịp thời.
- Đối với các đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng kế toán cần phải kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn phải thanh toán và có xác nhận bằng văn bản. - Đối chiếu các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ, cần theo dõi cả nguyên tệ trên các tài khoản chi tiết và quy đổi dòng tiền Việt Nam. Cuối kỳ phải điều chỉnh số dư thực tế. - Đối với các khoản thu bằng vàng, bạc, đá quý cần chi tiết cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật, cuối kỳ điều chỉnh theo số dư thực tế.
Cần phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng có nghi ngờ để có kế hoạch, biện pháp thanh toán và thu hồi vốn phù hợp. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua. Chứng từ sử dụng: -Hợp đồng bán hàng -Hóa đơn bán hàng (hóa đơn GTGT) -Phiếu xuất kho -Phiếu thu -Giấy báo có Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thanh - Lớp QT1506K 4 Khoá luận tốt nghiệp Trườngđại học Dân Lập Hải Phòng b. Tài khoản sử dụng TK 131 – phải thu khách hàng Kết cấu tài khoản 131 – phải thu khách hàng Bên Nợ Bên Có -Số tiền phải thu của khách hàng về -Số tiền khách hàng đã trả nợ Sản phẩm, hàng hóa, bất động sản -Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước đầu Tư , TSCĐ đã giao , dịch vụ đã cho khách hàng cung Cấp và được xác định là đã bán -Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trong Kỳ.
sau khi đã giao hàng và khách hàng có -Số tiền thừa trả lại cho khách hàng khiếu nại -Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua Trả lại (có thuế GTGT hoặc không thuế GTGT) -Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu Thương mại cho người mua. Số dư bên Nợ Số dư bên có (nếu có) Số tiền doanh nghiệp còn phải thu Số tiền người mua trả trước cho doanh nghiệp của Khách hàng c. Sổ sách sử dụng: - Sổ chi tiết phải thu khách hàng - Sổ tổng hợp phải thu khách hàng - Sổ cái TK 131 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thanh - Lớp QT1506K 5 Khoá luận tốt nghiệp Trườngđại học Dân Lập Hải Phòng 1. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua ( 48/2006/QĐ – BTC) TK TK 511,515 TK 151,152,153,156 TK 3331 TK 133 ) TK 711 TK 635 TSCĐ TK 3331TK 111,112 TK 331 TK 111,112 , TK 521 CKTM, GGHB, TK 3331 TK 159 TK 642 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thanh - Lớp QT1506K 6 Khoá luận tốt nghiệp Trườngđại học Dân Lập Hải Phòng 1.
Nội dung kế toán thanh toán với người bán 1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán - Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, hoặc người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ , khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao. - Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua ngân hàng) - Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán. - Khi hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng.
Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người bán. Chứng từ sử dụng: - Hợp đồng mua bán - Hóa đơn bán hàng ( hóa đơn GTGT) - Phiếu nhập kho - Ủy nhiệm chi - Phiếu chi - …. Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thanh - Lớp QT1506K 7 Khoá luận tốt nghiệp Trườngđại học Dân Lập Hải Phòng b. Tài khoản sử dụng TK 331 – phải trả người bán Kết cấu TK 331 – phải trả người bán Bên Nợ Bên Có - Số tiền đã trả cho người bán vật - Số tiền phải trả cho người bán vật tư, Tư, hàng hóa, người cung cấp dịch hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và người Vụ, người nhận thầu xây lắp.
nhận thầu xây lắp. - Số tiền ứng trước cho người bán, - Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm Người cung cấp, người nhận thầu tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng Xây lắp nhưng chưa nhận được vật hóa, dịch vụ đã nhận, khi có hóa đơn hoặc Tư, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng thông báo giá chính thức Sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn Giao - Số tiền người bán chấp thuận Giảm giá hàng bán, dịch vụ đã giao Theo hợp đồng - Chiết khấu thanh toán và chiết Khấu thương mại được người bán Chấp nhận cho doanh nghiệp giảm Trừ vào phải trả cho người bán - Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu hụt, Kém phẩm chất khi kiểm nhận và Trả lại người bán Số dư bên Nợ (nếu có) Số dư bên Có Số tiền đã ứng trước cho người bánSố tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thanh - Lớp QT1506K 8 Khoá luận tốt nghiệp Trườngđại học Dân Lập Hải Phòng c. Sổ sách sử dụng - Sổ chi tiết thanh toán cho người bán - Sổ tổng hợp thanh toán người bán - Sổ cái TK 331 1. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán ( theo quyết định 48/ QĐ- BTC) TK TK 111,112,141 151,152,153,156 TK TK 515 133 ) TK 152,153,156,611 TK 211,217 , CKTM TK 133TK 241 ) t TK CĐ 111,112 , XDCB, TK 133 SCL ) TK TK 142,154,241,642 131 Sinh viên: Nguyễn Thị Phương Thanh - Lớp QT1506K 9 Khoá luận tốt nghiệp Trườngđại học Dân Lập Hải Phòng 1.
Nội dung kế toán các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến ngoại tệ 1. Tỷ giá và quy định về tỷ giá sử dụng trong kế toán Tỷ giá hối đoái theo các quan điểm khác nhau: + Theo quan điểm cổ điển: Tỷ giá là sự so sánh ngang giá vàng giwuax hai đồng tiền của hai nước, là hệ số chuyển đổi giữa đơn vị tiền tệ nước này sang đơn vị tiền tệ nước khác. + Theo quan điểm kinh tế hiện đại: Tỷ giá là giá mà người ta trả khi mua hoặc nhận được khi bán một ngoại tệ, trên thị trường ngoại hối tỷ giá là giá cả của tiền tệ nước này tính bằng đơn vị tiền tệ nước khác. Tỷ giá hối đoái được hiểu là giá của một đơn vị ngoại tệ tính theo đồng nội tệ.