Khóa luận hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ thiết bị điện thanh linh

Khóa luận phân tích tổ chức kế toán thanh toán, nâng cao quản lý công nợ tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Thiết bị Điện Thanh Linh.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2015

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Phương thức thanh toán và hình thức thanh toán

1.2. Nội dung kế toán thanh toán với người mua (khách hàng)

1.2.1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua

1.2.2. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua

1.2.3. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua

1.3. Nội dung kế toán thanh toán với người bán (nhà cung cấp)

1.3.1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán

1.4. Nội dung kế toán các nghiệp vụ thanh toán có liên quan đến ngoại tệ

1.5. Đặc điểm kế toán thanh toán theo các hình thức kế toán

1.6. Phân tích một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán của doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ ĐIỆN THANH LINH

2.1. Đặc điểm chung ảnh hưởng đến công tác hạch toán các khoản thanh toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

2.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

2.3. Đặc điểm các mặt hàng sản xuất, kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

2.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

2.5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

2.6. Đặc điểm về đối tượng thanh toán, phương thức và hình thức thanh toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

2.7. Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (khách hàng) tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

2.7.1. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua

2.7.2. Kế toán tổng hợp và chi tiết thanh toán với người mua tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

2.8. Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (nhà cung cấp) tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

2.8.1. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người bán

2.8.2. Kế toán tổng hợp và chi tiết thanh toán với người bán

2.9. Thực trạng phân tích tình hình tài chính thông qua phân tích tình hình, nhu cầu và khả năng thanh toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ THIẾT BỊ ĐIỆN

3.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và kế toán thanh toán nói riêng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

3.2. Tính tất yếu phải hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng cường quản lý công nợ tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

3.3. Yêu cầu và phương hướng hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng cường quản lý công nợ tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

3.4. Nội dung và giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với việc tăng cường quản lý công nợ tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

3.4.1. Kiến nghị 1: Việc tin học hóa công tác kế toán

3.4.2. Kiến nghị 2: Về dự phòng phải thu khó đòi

3.4.3. Kiến nghị 3: Về phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ tiêu thanh toán

3.5. Điều kiện để thực hiện các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ thiết bị điện Thanh Linh

3.5.1. Về phía nhà nước

3.5.2. Về phía doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thanh Linh

Tổ chức kế toán thanh toán là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Thanh Linh, việc tổ chức kế toán thanh toán không chỉ giúp theo dõi các khoản phải thu và phải trả mà còn đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong các giao dịch tài chính. Việc cải thiện tổ chức kế toán thanh toán sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý công nợ, từ đó giúp công ty duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển bền vững.

1.1. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty TNHH Thanh Linh

Công ty TNHH Thanh Linh có một bộ máy kế toán được tổ chức chặt chẽ, với các nhân viên có chuyên môn cao. Hệ thống kế toán được thiết lập theo quy định của pháp luật và phù hợp với đặc thù hoạt động của công ty. Việc tổ chức kế toán thanh toán được thực hiện thông qua các tài khoản cụ thể, giúp theo dõi tình hình tài chính một cách hiệu quả.

1.2. Vai trò của kế toán thanh toán trong quản lý công nợ

Kế toán thanh toán đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý công nợ. Nó giúp doanh nghiệp theo dõi các khoản phải thu từ khách hàng và các khoản phải trả cho nhà cung cấp. Thông qua việc ghi chép và phân tích các nghiệp vụ thanh toán, công ty có thể đưa ra các quyết định tài chính hợp lý, đảm bảo khả năng thanh toán và duy trì mối quan hệ tốt với các đối tác.

II. Thách thức trong tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thanh Linh

Mặc dù đã có những bước tiến trong việc tổ chức kế toán thanh toán, Công ty TNHH Thanh Linh vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như chậm trễ trong việc thu hồi công nợ, thiếu sót trong ghi chép và báo cáo tài chính có thể ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty. Việc nhận diện và giải quyết kịp thời các vấn đề này là rất cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý công nợ.

2.1. Vấn đề chậm trễ trong thu hồi công nợ

Chậm trễ trong việc thu hồi công nợ là một trong những vấn đề lớn mà Công ty TNHH Thanh Linh đang gặp phải. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến dòng tiền mà còn làm giảm khả năng thanh toán của công ty. Cần có các biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình này, như tăng cường giao tiếp với khách hàng và áp dụng các chính sách thu hồi nợ hiệu quả.

2.2. Thiếu sót trong ghi chép và báo cáo tài chính

Thiếu sót trong ghi chép và báo cáo tài chính có thể dẫn đến những sai lệch trong thông tin tài chính của công ty. Điều này không chỉ gây khó khăn trong việc quản lý công nợ mà còn ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và phát triển của công ty. Cần thiết phải nâng cao chất lượng công tác kế toán và đào tạo nhân viên để giảm thiểu các sai sót này.

III. Phương pháp cải thiện tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thanh Linh

Để nâng cao hiệu quả tổ chức kế toán thanh toán, Công ty TNHH Thanh Linh cần áp dụng một số phương pháp cải thiện. Việc tin học hóa quy trình kế toán, đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình thanh toán sẽ giúp công ty quản lý công nợ một cách hiệu quả hơn.

3.1. Tin học hóa quy trình kế toán

Tin học hóa quy trình kế toán sẽ giúp Công ty TNHH Thanh Linh tiết kiệm thời gian và giảm thiểu sai sót trong ghi chép. Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa các nghiệp vụ thanh toán, từ đó nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính.

3.2. Đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán là một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện tổ chức kế toán thanh toán. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện các nghiệp vụ kế toán một cách chính xác và hiệu quả. Việc tổ chức các khóa đào tạo định kỳ sẽ giúp nâng cao năng lực của đội ngũ kế toán.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty TNHH Thanh Linh

Việc áp dụng các phương pháp cải thiện tổ chức kế toán thanh toán đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho Công ty TNHH Thanh Linh. Tình hình công nợ được cải thiện rõ rệt, giúp công ty duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển bền vững. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện quy trình kế toán không chỉ giúp tăng cường quản lý công nợ mà còn nâng cao hiệu quả tài chính của công ty.

4.1. Kết quả cải thiện công tác kế toán thanh toán

Sau khi áp dụng các biện pháp cải thiện, Công ty TNHH Thanh Linh đã ghi nhận sự gia tăng trong khả năng thu hồi công nợ. Thời gian thu hồi nợ giảm đáng kể, giúp công ty có dòng tiền ổn định hơn. Điều này cho thấy rằng việc cải thiện tổ chức kế toán thanh toán là cần thiết và hiệu quả.

4.2. Tác động đến tình hình tài chính của công ty

Cải thiện tổ chức kế toán thanh toán không chỉ giúp tăng cường quản lý công nợ mà còn có tác động tích cực đến tình hình tài chính của Công ty TNHH Thanh Linh. Doanh thu và lợi nhuận của công ty đã tăng lên nhờ vào việc quản lý công nợ hiệu quả hơn, từ đó tạo điều kiện cho công ty phát triển bền vững.

V. Kết luận và tương lai của tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thanh Linh

Tổ chức kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thanh Linh đã có những bước tiến đáng kể trong việc quản lý công nợ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Việc tiếp tục cải thiện quy trình kế toán và nâng cao năng lực của đội ngũ kế toán sẽ là những yếu tố quyết định đến sự thành công trong tương lai.

5.1. Định hướng phát triển tổ chức kế toán thanh toán

Công ty TNHH Thanh Linh cần xác định rõ định hướng phát triển tổ chức kế toán thanh toán trong tương lai. Việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả quản lý công nợ và đảm bảo tính chính xác trong các báo cáo tài chính.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải thiện liên tục

Cải thiện tổ chức kế toán thanh toán là một quá trình liên tục. Công ty TNHH Thanh Linh cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh các quy trình kế toán để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của thị trường và đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Khóa luận hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán nhằm quản lý tốt công nợ tại công ty tnhh thương mại và dịch vụ thiết bị điện thanh linh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Phương thức thanh toán và hình thức thanh toán Phương thức thanh toán là cách thức nhận trả tiền hàng trong giao dịch, mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau, hai bên đồng thời thống nhất phương thức thanh toán áp dụng cho giao dịch đó, chia ra làm hai nhóm cơ bản là: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt.  Phương thức thanh toán bằng tiền mặt Phương thức thanh toán bằng tiền mặt là bên mua xuất tiền ra khỏi quỹ để thanh toán trực tiếp cho bên bán khi nhận vật tư, hàng hóa, dịch vụ, chủ yếu áp dụng cho những giao dịch phát sinh số tiền nhỏ, nghiệp vụ đơn giản và khoảng cách địa lý giữa hai bên hẹp. Phương thức thanh toán bằng tiền mặt có thể chia thành: Thanh toán bằng Việt Nam đồng Thanh toán bằng ngoại tệ Thanh toán bằng hối phiếu ngân hàng Thanh toán bằng vàng, bạc, kim loại quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá trị như tiền.

 Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt Phương thức thanh toán không bằng tiền mặt ngày càng được sử dụng phổ biến bởi tính tiết kiệm thời gian, chi phí cũng như giảm đáng kể lượng tiền trong lưu thông. Có thể kể ra một số loại phương thức thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu sau: Phương thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, phương thức thanh toán nhờ thu phiếu trơn, phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, phương thức tín dụng chứng từ… Phương thức thanh toán ủy nhiệm chi thường được các doanh nghiệp sử dụng đối với các đối tượng có quan hệ buôn bán với doanh nghiệp từ trước và cùng một quốc gia, đây là phương thức thanh toán có lợi cho doanh nghiệp bởi thủ tục đơn giản. Phương thức nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán mà trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền của người mua trên cơ sở hối phiếu do mình lập ra còn chứng từ gửi hàng thì gửi thẳng cho người mua không qua ngân hàng. Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không những căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với điều kiện là nếu người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng từ gửi hàng cho người mua để nhận hàng.

Phương thức tín dụng chứng từ là sự thỏa thuận trong đó một ngân hàng mở thư tín dụng theo yêu cầu của người mở thư tín dụng cam kết hay cho phép ngân hàng khác chi trả hoặc chấp nhận hối phiếu cho một người trong phạm vi số tiền của thư tín dụng khi người này xuất trình cho ngân 3 hàng bộ chứng từ thanh toán phù hợp những quy định đề ra trong thư tín dụng. Nội dung kế toán thanh toán với người mua (khách hàng) 1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người mua Việc hạch toán chi tiết nghiệp vụ thanh toán với người mua (khách hàng) được ghi chép hàng ngày trên cơ sở lấy thông tin từ các chứng từ liên quan. Sổ chi tiết được mở cho từng khách hàng thường xuyên, các khách hàng không thường xuyên được ghi chép trên cùng một sổ.

Số liệu của các sổ chi tiết hoàn toàn độc lập nhau, không được bù trừ giữa các khoản trả trước và chưa trả của các khách hàng khác nhau, chỉ được bù trừ công nợ của cùng một khách hàng. Kế toán chi tiết cần phải phân loại các khoản nợ: nợ có thể trả đúng hạn, nợ khó đòi hoặc nợ không có khả năng thu hồi để có biện pháp xử lý 1. Chứng từ, tài khoản và sổ sách sử dụng trong kế toán thanh toán với người mua  Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT Phiếu thu Giấy báo có  Tài khoản sử dụng: TK 131 - Phải thu khách hàng dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình doanh thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ. Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành.

TK 131 có kết cấu và nội dung như sau: Bên Nợ: Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ. Số tiền thừa trả lại cho khách hàng Xóa sổ khoản phải thu khách hàng không được thu Chênh lệch do điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ Bên Có: Số tiền khách hàng đã trả nợ Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của người bán Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại Doanh thu của số hàng người bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT) 4 Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua Số dư bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng Số dư bên Có: Phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên “Tài sản” và bên “Nguồn vốn”  Sổ sách sử dụng: Sổ cái TK 131 Sổ chi tiết phải thu khách hàng Sổ tổng hợp TK 131 1. Kế toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua  Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư xuất bán, dịch vụ đã được cung cấp được xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi sổ tiền phải thu của khách hàng nhưng chưa thu: Đối với hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi: Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Đối với hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá thanh toán, ghi: Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán) Có TK 131 – Phải thu của khách hàng  Trường hợp giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và hàng bán bị trả lại: Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi: 5 Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán Có TK 131 – Phải thu khách hàng Nhận tiền ứng trước, trả trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi: Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Có TK 131 – Phải thu khách hàng Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xóa sổ: Căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ ghi: Nợ TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi (Số đã lập dự phòng) Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 131 – Phải thu khách hàng Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản bên ngoài Bảng cân đối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó  Cuối niên độ kế toán, số dự nợ phải thu khách hàng có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính: Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái ghi: Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập Báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái ghi: Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái Có TK 131 – Phải thu của khách hàng 6 131-Phải thu của khách hàng 635 511, 515 Chiết khấu thanh toán Doanh thu Tổng giá thanh toán 521,531, 532 Chiết khấu thương mại, giảm giá, hàng bán bị trả lại 3331 Thuế GTGT 3331 (nếu có) Thuế GTGT 711 (nếu có) Tổng số tiền Thu nhập do khách hàng phải 111, 112, 113 thanh lý, thanh toán nhượng bán TSCĐ chưa thu tiền Khách hàng ứng trước hoặc thanh toán tiền 331 111, 112 Bù trừ nợ Các khoản chi hộ khách hàng 139, 642 Nợ khó đòi xử lý xóa sổ Sơ đồ 1.

Trình tự hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng. Nội dung kế toán thanh toán với người bán (nhà cung cấp) 1. Nguyên tắc kế toán thanh toán với người bán. Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa dịch vụ hoặc cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ