Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành vận tải biển giữ vai trò huyết mạch trong lưu thông hàng hóa thương mại nội địa và quốc tế. Tại thành phố Hải Phòng – trung tâm cảng biển lớn của khu vực phía Bắc, các doanh nghiệp vận tải biển đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn lớn có chuỗi dịch vụ logistics trọn gói, trong bối cảnh chính sách tín dụng thắt chặt và chi phí nhiên liệu biến động. Đối với các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, việc duy trì an toàn tài chính, tối ưu hóa cơ cấu vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản là điều kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh tập trung giải quyết bài toán quản trị tài chính tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải biển Thành Đạt thông qua các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính doanh nghiệp và phương pháp phân tích tài chính trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng tài chính của Công ty TNHH Thương mại Vận tải biển Thành Đạt thông qua phân tích biến động quy mô, cơ cấu tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh và hệ thống chỉ số tài chính giai đoạn 2016 – 2018.
- Nhận diện các điểm nghẽn tài chính, xác định nguyên nhân và đề xuất các biện pháp khả thi nhằm cải thiện khả năng thanh toán, tiết giảm chi phí quản lý và tối ưu hóa hàng tồn kho cho công ty.
- Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), cơ cấu tài sản, nguồn vốn, tình hình nhân sự và hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải của công ty.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Vận tải biển Thành Đạt (Số 99N/110 Bùi Thị Từ Nhiên, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế trong 3 năm tài chính từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý tài chính doanh nghiệp căn bản, bao gồm bản chất quỹ tiền tệ và 4 mối quan hệ kinh tế chủ yếu: quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước (nghĩa vụ thuế, vốn góp), quan hệ với thị trường tài chính (huy động vốn vay, phát hành chứng khoán, đầu tư tài chính), quan hệ với các thị trường khác (thị trường hàng hóa, dịch vụ, lao động) và quan hệ kinh tế nội bộ doanh nghiệp (phân phối thu nhập, chính sách đầu tư, chi phí).
Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp phân tích định lượng tài chính truyền thống và hiện đại:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối ($\Delta A = A_1 - A_0$) để xác định quy mô biến động; so sánh tương đối ($A_1 / A_0 \times 100%$) với số tương đối động thái (định gốc, liên hoàn) và số tương đối điều chỉnh để xác định tốc độ và xu hướng biến động của các khoản mục.
- Phương pháp phân tích theo tỷ lệ: Khảo sát 4 nhóm tỷ số tài chính then chốt:
- Nhóm khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán tổng quát ($H_1 = \text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$), hệ số thanh toán hiện thời ($H_2 = \text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán nhanh ($H_3 = [\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}] / \text{Nợ ngắn hạn}$ hoặc $[\text{Tiền và tương đương tiền}] / \text{Nợ ngắn hạn}$), hệ số thanh toán lãi vay ($H_4 = [\text{Lợi nhuận trước thuế} + \text{Chi phí lãi vay}] / \text{Chi phí lãi vay}$).
- Nhóm chỉ số hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, thời gian quay vòng tồn kho trung bình ($365 / \text{Số vòng quay hàng tồn kho}$), vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dụng vốn cố định, vòng quay tổng tài sản.
- Nhóm chỉ số sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE).
- Mô hình phân tích Dupont: Tách biệt và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả tài chính qua phương trình:
$$\text{ROA} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản}$$
$$\text{ROE} = \text{ROA} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}} = \text{ROS} \times \text{Vòng quay tổng tài sản} \times \frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Vốn chủ sở hữu}}$$
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp thu thập từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018, các báo cáo quản trị nội bộ của các phòng ban (Phòng Kế toán thống kê, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế hoạch đầu tư).
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương I trình bày tổng quan về lý luận quản trị tài chính. Tác giả phân tích rõ mục đích phân tích tài chính đối với từng chủ thể liên quan: nhà quản trị cần dữ liệu để kiểm soát hoạt động và ra quyết định đầu tư/tài trợ; nhà đầu tư quan tâm đến khả năng sinh lời và mức độ an toàn vốn; nhà cung cấp tín dụng ngắn/dài hạn chú trọng khả năng chi trả gốc và lãi vay; cơ quan quản lý Nhà nước giám sát nghĩa vụ thuế; người lao động đánh giá sự ổn định và triển vọng đãi ngộ.
Quy trình phân tích được chuẩn hóa qua 3 bước: thu thập thông tin từ hệ thống báo cáo kế toán; xử lý thông tin bằng các kỹ thuật tính toán chỉ số; ra quyết định và dự báo nhu cầu tài chính trong tương lai. Chương này cũng giải thích chi tiết cấu trúc Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, đồng thời thiết lập công thức toán học cho các chỉ số tài chính làm căn cứ thực chứng cho Chương II.
CHƯƠNG II: Thực trạng tình hình tài chính tại Công ty TNHH thương mại vận tải biển Thành Đạt
Chương II giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Thương mại Vận tải biển Thành Đạt (thành lập năm 2013 theo GPKD số 0201311693, cấp đổi năm 2016 theo số 0201736167), hoạt động trong các lĩnh vực vận tải biển và viễn dương, dịch vụ bến bãi, kho vận, trung chuyển và cung ứng lao động. Cơ cấu quản lý gồm Ban Giám đốc điều hành 4 phòng chức năng (Tổ chức hành chính, Kế toán thống kê với 5 nhân sự, Kế hoạch đầu tư với 5 nhân sự, Bảo vệ thanh tra) và các đơn vị trực thuộc (Bến dịch vụ 1, Bến dịch vụ 2, Đoàn xe, Trung tâm khai thác vận chuyển hàng hóa). Trình độ đội ngũ kỹ thuật có 4 người tốt nghiệp Đại học Hàng hải, 10 người tốt nghiệp Trung cấp Hàng hải và 20 người hoàn thành chứng chỉ cập nhật sỹ quan.
Nội dung trọng tâm của chương là phân tích biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2016 – 2018:
| Chỉ tiêu tài sản (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
103.490 |
151.686 |
162.011 |
+46,5% |
+6,8% |
| - Tiền và các khoản tương đương tiền |
38.858 |
66.841 |
61.797 |
+72,0% |
-7,5% |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
33.782 |
30.489 |
38.275 |
-9,7% |
+25,5% |
| Trong đó: Phải thu của khách hàng |
20.320 |
21.031 |
32.135 |
+3,5% |
+52,8% |
| - Hàng tồn kho |
29.428 |
35.525 |
44.216 |
+20,6% |
+24,3% |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
1.422 |
18.831 |
17.723 |
+1.224,3% |
-5,9% |
| B. Tài sản dài hạn |
319.422 |
554.314 |
533.980 |
+73,6% |
-3,6% |
| - Tài sản cố định |
302.327 |
511.521 |
490.418 |
+69,2% |
-4,1% |
| + Nguyên giá TSCĐ |
378.852 |
609.430 |
609.430 |
+60,9% |
0,0% |
| + Khấu hao lũy kế |
(76.525) |
(97.909) |
(119.012) |
+27,9% |
+21,6% |
| - Đầu tư tài chính dài hạn |
11.166 |
37.364 |
37.364 |
+234,6% |
0,0% |
| - Tài sản dài hạn khác |
0 |
5.429 |
6.198 |
- |
+14,2% |
| - Phải thu dài hạn |
5.929 |
0 |
0 |
-100,0% |
0,0% |
| Tổng cộng tài sản |
422.912 |
706.000 |
695.991 |
+66,9% |
-1,4% |
| Chỉ tiêu nguồn vốn (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| A. Nợ phải trả |
220.730 |
497.809 |
481.641 |
+125,5% |
-3,2% |
| - Nợ ngắn hạn |
125.808 |
299.117 |
286.949 |
+137,8% |
-4,1% |
| Trong đó: Vay và nợ ngắn hạn |
95.000 |
245.000 |
230.000 |
+157,9% |
-6,1% |
| Phải trả người bán |
26.500 |
48.200 |
51.300 |
+81,9% |
+6,4% |
| - Nợ dài hạn (Vay dài hạn) |
94.922 |
198.692 |
194.692 |
+109,3% |
-2,0% |
| B. Vốn chủ sở hữu |
202.182 |
208.191 |
214.350 |
+3,0% |
+3,0% |
| - Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
200.000 |
200.000 |
200.000 |
0,0% |
0,0% |
| - Nguồn kinh phí khác / LN chưa PP |
2.182 |
8.191 |
14.350 |
+275,4% |
+75,2% |
| Tổng cộng nguồn vốn |
422.912 |
706.000 |
695.991 |
+66,9% |
-1,4% |
Cơ cấu tài sản cho thấy tính chất đặc thù của doanh nghiệp vận tải biển: tài sản dài hạn luôn chiếm ưu thế (chiếm 75,5% năm 2016; 78,5% năm 2017 và 76,7% năm 2018), tập trung vào đội tàu và thiết bị bốc xếp. Tài sản ngắn hạn tăng dần tỷ trọng lên 23,3% năm 2018. Đáng lưu ý, khoản phải thu khách hàng năm 2018 tăng mạnh 52,8% lên mức 32.135 triệu đồng, phản ánh tình trạng bị chiếm dụng vốn. Hàng tồn kho (chủ yếu là vật tư, phụ tùng thay thế và nhiên liệu dầu DO/LO) tăng liên tục từ 29.428 triệu đồng lên 44.216 triệu đồng năm 2018. Về nguồn vốn, nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo (70,5% năm 2017 và 69,2% năm 2018), trong đó vay nợ ngắn hạn ngân hàng chiếm phần lớn, tạo ra áp lực thanh toán và rủi ro tài chính cao.
CHƯƠNG III: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty TNHH TM vận tải biển Thành Đạt
Trên cơ sở nhận định các điểm yếu gồm áp lực nợ ngắn hạn lớn, nợ phải thu bị ứ đọng, hàng tồn kho gia tăng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa tối ưu, tác giả đưa ra các định hướng đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng thuyền viên và đề xuất 3 nhóm giải pháp kỹ thuật:
- Giải pháp 1: Nâng cao khả năng thanh toán qua quản lý các khoản phải thu và tiền mặt. Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để thu hồi nợ sớm; phân loại khách hàng theo độ tín nhiệm; sử dụng dịch vụ bao thanh toán (factoring) đối với các khoản thu khó đòi nhằm chuyển đổi nhanh công nợ thành tiền mặt; tối ưu hóa lượng tiền mặt dự trữ nhằm đảm bảo chi trả sự cố hàng hải mà không làm ứ đọng vốn vô sinh lợi.
- Giải pháp 2: Sử dụng hợp lý chi phí quản lý doanh nghiệp để tăng lợi nhuận và khả năng sinh lời. Xây dựng định mức chi phí hành chính, văn phòng phẩm, công tác phí; tinh giản và kiểm soát các khoản chi tiếp khách, hội họp; ứng dụng công nghệ thông tin trong điều hành luồng hàng nhằm giảm bớt thủ tục giấy tờ, dự kiến giúp hạ thấp tỷ lệ chi phí quản lý trên doanh thu thuần.
- Giải pháp 3: Giảm số lượng hàng tồn kho. Rà soát, thanh lý các loại vật tư, phụ tùng tàu biển tồn đọng lâu năm không dùng đến; xây dựng mô hình đặt hàng và dự trữ nhiên liệu dầu DO/LO theo tiến độ luồng tuyến thực tế nhằm hạ thấp giá trị tồn kho từ mức 44.216 triệu đồng, giảm chi phí lưu kho và giải phóng vốn lưu động.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu tính toán thực tế:
- Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính 2016 – 2018: Chỉ rõ quy mô tổng tài sản tăng mạnh 66,9% trong năm 2017 (từ 422.912 triệu đồng lên 706.000 triệu đồng) do đầu tư mua sắm bổ sung tàu và phương tiện kỹ thuật (nguyên giá TSCĐ tăng từ 378.852 triệu đồng lên 609.430 triệu đồng), sau đó giảm nhẹ 1,4% vào năm 2018 còn 695.991 triệu đồng do trích khấu hao lũy kế (119.012 triệu đồng).
- Chỉ ra các rủi ro tài chính hiện hữu: Xác định cơ cấu tài chính dùng đòn bẩy quá mức với tỷ lệ nợ phải trả trên tổng nguồn vốn đạt 69,2% năm 2018 (481.641 triệu đồng); nợ ngắn hạn chiếm 59,6% tổng nguồn vốn, tạo áp lực lớn lên khả năng thanh toán tức thời. Vốn bị ứ đọng tại hai khoản mục: phải thu ngắn hạn (38.275 triệu đồng) và hàng tồn kho (44.216 triệu đồng).
- Hệ thống giải pháp ứng dụng: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết mà thiết kế các giải pháp cụ thể gắn với hoạt động kinh doanh vận tải biển tại Hải Phòng, bao gồm giải pháp bao thanh toán công nợ khách hàng, kiểm soát định mức chi phí quản lý và giải phóng hàng tồn kho phụ tùng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH TM Vận tải biển Thành Đạt) với chuỗi số liệu 3 năm (2016 – 2018). Phân tích chủ yếu dựa trên số liệu kế toán dồn tích từ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh, chưa đi sâu phân tích toàn diện Báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết do giới hạn cung cấp dữ liệu nội bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối chiếu chỉ số tài chính của công ty với số liệu trung bình ngành vận tải biển Việt Nam; xây dựng mô hình dự báo phá sản (như mô hình Z-score) và tích hợp phân tích dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh để lập kế hoạch tài chính trung và dài hạn.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị kinh doanh thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp vận tải, logistics.
- Cán bộ quản lý tài chính tại các công ty vận tải biển quy mô vừa và nhỏ trong việc ứng dụng kỹ thuật phân tích biến động ngang – dọc, mô hình Dupont và thiết lập chính sách quản trị vốn lưu động, công nợ, hàng tồn kho.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống bảng biểu tính toán biến động tài sản, nguồn vốn và các giải pháp xử lý nợ phải thu, quản trị chi phí được xây dựng sát với điều kiện vận hành thực tế tại Hải Phòng.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Công ty Thành Đạt mang đặc thù gì của ngành vận tải biển?
Tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 75,5% đến 78,5% tổng tài sản trong suốt giai đoạn 2016 – 2018. Phần lớn giá trị nằm ở tài sản cố định hữu hình (nguyên giá 609.430 triệu đồng năm 2017 – 2018) bao gồm tàu biển, phương tiện vận tải đường bộ và máy móc thiết bị xếp dỡ bến bãi.
2. Tình hình nợ phải trả của công ty biến động như thế nào qua 3 năm?
Nợ phải trả tăng đột biến từ 220.730 triệu đồng năm 2016 lên 497.809 triệu đồng năm 2017 (+125,5%), sau đó giảm nhẹ xuống 481.641 triệu đồng năm 2018. Vay nợ ngắn hạn ngân hàng chiếm tỷ trọng cao nhất (230.000 triệu đồng năm 2018), phản ánh doanh nghiệp chủ yếu sử dụng nợ vay để tài trợ cho quá trình mở rộng đầu tư tài sản cố định.
3. Tại sao khoản phải thu ngắn hạn năm 2018 của công ty lại tăng mạnh?
Khoản phải thu ngắn hạn năm 2018 tăng 25,5% (đạt 38.275 triệu đồng), nguyên nhân chính do khoản phải thu của khách hàng tăng mạnh 52,8% (từ 21.031 triệu đồng lên 32.135 triệu đồng), cho thấy chính sách tín dụng thương mại nới lỏng và công tác đôn đốc thu hồi nợ dịch vụ vận tải chưa đạt hiệu quả cao.
4. Khóa luận đề xuất những giải pháp cụ thể nào để cải thiện tình hình tài chính của công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: (1) Nâng cao khả năng thanh toán thông qua quản lý chặt chẽ công nợ phải thu (áp dụng bao thanh toán, chiết khấu) và quản trị tiền mặt; (2) Tiết giảm và kiểm soát định mức chi phí quản lý doanh nghiệp; (3) Tối ưu hóa định mức dự trữ nhiên liệu và thanh lý phụ tùng, vật tư tàu biển ứ đọng để giảm giá trị hàng tồn kho.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Anh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về phân tích tài chính doanh nghiệp và phản ánh chi tiết thực trạng cấu trúc tài chính của Công ty TNHH Thương mại Vận tải biển Thành Đạt giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự tăng trưởng mạnh mẽ về quy mô tài sản cố định nhưng cũng cảnh báo nguy cơ mất cân đối vốn do phụ thuộc lớn vào nợ vay ngắn hạn và tình trạng ứ đọng vốn tại các khoản phải thu, hàng tồn kho. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, cung cấp cơ sở hữu ích cho ban lãnh đạo công ty trong việc tái cơ cấu tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.