Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, tín dụng là nghiệp vụ mang lại nguồn thu nhập chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn mức độ rủi ro cao. Nhằm bảo đảm khả năng thu hồi vốn và giảm thiểu tổn thất khi khách hàng phát sinh tình trạng mất khả năng thanh toán, bảo đảm tiền vay bằng tài sản là biện pháp phòng ngừa quan trọng. Trong danh mục tài sản bảo đảm, bất động sản luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất nhờ các đặc tính ổn định về vị trí, tính bền vững và giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, thị trường bất động sản tại Việt Nam vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, còn thiếu tính minh bạch và thường xuyên biến động, đặt ra nhiều thách thức cho công tác xác định giá trị tài sản thế chấp.
Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Thành phố Nam Định, công tác thẩm định tài sản bảo đảm là bất động sản giữ vai trò quyết định đến hạn mức cấp tín dụng và mức độ an toàn vốn. Dù vậy, thực tiễn tại đơn vị cho thấy cán bộ tín dụng hiện phải đảm nhiệm đồng thời cả nghiệp vụ khai thác cho vay lẫn thẩm định giá trị tài sản, dẫn tới áp lực công việc lớn và hạn chế mức độ chuyên sâu trong phân tích giá thị trường. Bên cạnh đó, các quy trình và phương pháp định giá chưa được chuẩn hóa toàn diện trước những biến động khó lường của kinh tế địa phương. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Mai Ngọc Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, phân tích và đề xuất giải pháp cho hoạt động này.
Khóa luận xác định ba nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác thẩm định tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định bất động sản trong cho vay tại Agribank Chi nhánh Thành phố Nam Định giai đoạn 2019 – 2021, từ đó làm rõ những kết quả đạt được, các hạn chế và nguyên nhân chủ quan, khách quan.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác thẩm định bất động sản phục vụ cho vay tại Chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về thẩm định tài sản bảo đảm tại ngân hàng thương mại và thực tiễn hoạt động thẩm định giá trị bất động sản phục vụ cho vay tại Agribank Chi nhánh Thành phố Nam Định.
- Phạm vi nội dung: Các quy định, quy trình, mô hình tổ chức và phương pháp thẩm định bất động sản bảo đảm nghĩa vụ trả nợ.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Agribank Chi nhánh Thành phố Nam Định (bao gồm trụ sở chính và 02 phòng giao dịch trực thuộc là PGD Hai Bà Trưng và PGD 304 Trần Hưng Đạo).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu thẩm định được khảo sát, tổng hợp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về mặt lý luận và căn cứ pháp lý, khóa luận xây dựng nền tảng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và quy định nghiệp vụ ngân hàng:
- Khái niệm cho vay được trích dẫn theo khoản 16 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, xác định cho vay là hình thức cấp tín dụng mà bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời hạn nhất định với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.
- Khái niệm thẩm định giá áp dụng theo Điều 4 Pháp lệnh Giá số 40, xác định việc đánh giá hoặc đánh giá lại giá trị của tài sản phù hợp với thị trường tại một địa điểm, thời điểm nhất định theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc thông lệ quốc tế.
- Khái niệm bất động sản tuân thủ Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015 và các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản hiện hành, phân chia thành: bất động sản có đầu tư xây dựng (nhà đất, nhà xưởng, hạ tầng), bất động sản không đầu tư xây dựng (đất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đất chưa sử dụng) và bất động sản đặc biệt.
- Khung quy trình và quy chuẩn thẩm định tài sản bảo đảm nội bộ căn cứ vào Quyết định số 208/QĐ-HĐTV-TD ngày 10/02/2022 của Hội đồng thành viên Agribank về việc ban hành Quy trình cấp tín dụng trong hệ thống Agribank.
Về phương pháp thẩm định giá tài sản bảo đảm, tác giả hệ thống hóa ba phương pháp truyền thống:
- Phương pháp so sánh: Xác định giá trị tài sản dựa trên phân tích mức giá của các bất động sản tương tự đã giao dịch thành công trên thị trường.
- Phương pháp chi phí: Dựa trên chi phí tái tạo hoặc thay thế công trình xây dựng trừ đi mức độ hao mòn thực tế, kết hợp với giá trị quyền sử dụng đất.
- Phương pháp thu nhập: Quy đổi dòng tiền thuần thu được trong tương lai từ việc khai thác bất động sản về giá trị hiện tại theo tỷ suất chiết khấu phù hợp.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả sử dụng phương pháp thống kê, mô tả và phân tích số liệu thứ cấp. Dữ liệu được thu thập từ hai nguồn chính:
- Nguồn dữ liệu nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2019, 2020, 2021, hồ sơ vay vốn, biên bản thẩm định giá và các văn bản quy chế nghiệp vụ tại Phòng Kế hoạch Kinh doanh của Chi nhánh.
- Nguồn dữ liệu bên ngoài: Các công trình nghiên cứu, luận văn thạc sĩ chuyên ngành ngân hàng, sách, giáo trình tài chính và các ấn phẩm thông tin kinh tế - xã hội liên quan đến thị trường bất động sản.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về công tác thẩm định bất động sản trong cho vay của ngân hàng thương mại
Chương đầu tiên khái quát bản chất của quan hệ tín dụng và các hình thức bảo đảm tiền vay (thế chấp, cầm cố, tài sản hình thành trong tương lai, bảo lãnh của bên thứ ba). Trọng tâm chương tập trung vào nội dung thẩm định tài sản bảo đảm theo quy chuẩn của Agribank Việt Nam với 12 nội dung kiểm tra chặt chẽ:
- Đối chiếu danh mục tài sản bảo đảm được phép tiếp nhận theo quy định nội bộ và pháp luật;
- Kiểm tra tính pháp lý của giấy tờ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất;
- Xác định hình thức sở hữu (sở hữu cá nhân, đồng sở hữu hay sở hữu pháp nhân);
- Khảo sát hiện trạng thực tế và mức độ xuống cấp của tài sản;
- Xác minh tính tranh chấp thông qua cam kết của khách hàng, tra cứu cơ sở dữ liệu CIC và cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm;
- Đánh giá tính thanh khoản và khả năng xử lý nợ vay;
- Kiểm tra việc mua bảo hiểm tài sản bảo đảm theo quy định;
- Xác định thời hạn sử dụng còn lại của đất và tài sản trên đất;
- Lựa chọn phương pháp xác định giá trị tài sản phù hợp;
- Xác định tỷ lệ cấp tín dụng trên giá trị tài sản định giá;
- Xác lập phạm vi nghĩa vụ bảo đảm (toàn bộ gốc, lãi, phí);
- Phân định rõ trách nhiệm lập báo cáo đề xuất cấp tín dụng.
Chương này cũng mô tả quy trình 4 bước của công tác thẩm định tài sản bảo đảm (Nhận và kiểm tra hồ sơ; Thẩm định thực tế và pháp lý; Lập hợp đồng bảo đảm; Tái định giá định kỳ và xử lý sau tái định giá), đồng thời phân tích hai mô hình tổ chức thẩm định phổ biến: mô hình tập trung (cán bộ tín dụng kiêm nhiệm) và mô hình chuyên môn hóa (bộ phận thẩm định độc lập hoặc thuê ngoài tổ chức chuyên nghiệp). Cuối chương, tác giả phân loại các nhân tố ảnh hưởng thành nhóm chủ quan (chính sách tín dụng, quy trình quản lý tài sản, năng lực và đạo đức cán bộ tín dụng) và nhóm khách quan (tính trung thực của khách hàng, môi trường pháp lý, biến động kinh tế vĩ mô, cạnh tranh ngân hàng và tính thanh khoản của thị trường bất động sản).
Chương II: Thực trạng công tác thẩm định bất động sản tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thành phố Nam Định
Chương hai trình bày chi tiết về đơn vị thực tập. Agribank Chi nhánh Thành phố Nam Định được thành lập theo Quyết định số 50/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 01/02/2001 của Hội đồng quản trị Agribank, là chi nhánh loại II, hạng 3, đặt trụ sở tại số 36 Tô Hiệu, phường Ngô Quyền, thành phố Nam Định. Bộ máy nhân sự gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 02 Phó Giám đốc), 03 phòng nghiệp vụ (Kế hoạch Kinh doanh; Kế toán - Ngân quỹ; Hành chính tổng hợp) và 02 phòng giao dịch trực thuộc (PGD 304 Trần Hưng Đạo có 10 cán bộ, PGD Hai Bà Trưng có 08 cán bộ). Về cơ cấu lao động, Chi nhánh có 05 Thạc sĩ, 28 Đại học, 02 Cao đẳng và 01 Trung cấp.
Tác giả phân tích tình hình kinh doanh và tín dụng của đơn vị qua hệ thống số liệu giai đoạn 2019 – 2021:
| Chỉ tiêu |
Năm 2019 |
Năm 2020 |
Năm 2021 |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Tổng nguồn vốn huy động (triệu đồng) |
1.368.718 |
1.289.332 |
1.247.522 |
-5,80 |
-3,24 |
| - Tiền gửi có kỳ hạn |
- |
1.289.332 |
1.247.522 |
- |
-3,24 |
| - Tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn (%) |
5,80 |
5,72 |
10,80 |
- |
- |
| Tổng dư nợ cho vay (triệu đồng) |
1.142.145 |
1.187.580 |
1.290.594 |
+3,98 |
+8,67 |
| - Dư nợ ngắn hạn |
1.034.430 |
1.107.181 |
1.225.089 |
+7,03 |
+10,65 |
| - Dư nợ trung, dài hạn |
107.715 |
80.399 |
65.505 |
-25,36 |
-18,52 |
| - Doanh số cho vay |
2.215.608 |
2.230.573 |
2.554.575 |
+0,68 |
+14,53 |
| - Doanh số thu nợ |
2.138.114 |
2.285.138 |
2.451.561 |
+6,88 |
+7,28 |
| Cơ cấu dư nợ theo khách hàng (triệu đồng) |
|
|
|
|
|
| - Khách hàng doanh nghiệp |
54.009 |
32.610 |
34.255 |
-39,62 |
+5,04 |
| - Khách hàng cá nhân, hộ sản xuất |
1.088.136 |
1.154.970 |
1.256.339 |
+6,14 |
+8,78 |
| Số lượng khách hàng vay vốn (khách hàng) |
1.792 |
1.831 |
1.718 |
+2,18 |
-6,17 |
| - Doanh nghiệp |
12 |
8 |
10 |
-33,33 |
+25,00 |
| - Cá nhân, hộ sản xuất |
1.780 |
1.823 |
1.708 |
+2,42 |
-6,31 |
| Phân bổ dư nợ theo khu vực (triệu đồng) |
|
|
|
|
|
| - Trụ sở trung tâm (36 Tô Hiệu) |
- |
588.885 |
711.460 |
- |
+20,82 |
| - PGD Hai Bà Trưng |
- |
- |
309.819 |
- |
- |
| - PGD 304 Trần Hưng Đạo |
- |
280.000 |
269.315 |
- |
-3,82 |
Về thực trạng công tác thẩm định bất động sản tại Chi nhánh:
- Mô hình áp dụng: Chi nhánh vận hành theo mô hình kiêm nhiệm, cán bộ tín dụng trực tiếp thực hiện tiếp xúc khách hàng, thẩm định hồ sơ pháp lý, khảo sát thực địa và lập tờ trình đề xuất giá trị tài sản.
- Phương pháp định giá: Chi nhánh sử dụng kết hợp phương pháp so sánh thị trường (đối với đất ở, đất sản xuất kinh doanh) và phương pháp chi phí (đối với nhà ở, vật kiến trúc xây dựng trên đất).
- Đánh giá ưu điểm: Hồ sơ pháp lý được đối chiếu nghiêm ngặt; việc thẩm định tại chỗ được thực hiện đúng quy chuẩn văn bản của Agribank; dư nợ cho vay có bảo đảm bằng bất động sản chiếm phần lớn, giúp hạn chế phát sinh nợ xấu trong bối cảnh chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
- Đánh giá tồn tại: Cán bộ tín dụng vừa chịu chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ vừa phải định giá nên dễ thiếu tính khách quan; việc thu thập thông tin giá thị trường gặp khó khăn do thị trường bất động sản tại địa phương thiếu dữ liệu giao dịch chính thức; công tác tái định giá định kỳ (tối thiểu 12 tháng/lần) đôi khi bị chậm trễ do khối lượng hồ sơ lớn.
Chương III: Hoàn thiện công tác thẩm định bất động sản tại NHNo&PTNT Chi nhánh Thành phố Nam Định
Trên cơ sở mục tiêu phát triển tín dụng an toàn của Agribank Chi nhánh Thành phố Nam Định, tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện thực tế:
- Tách bạch dần hoặc chuẩn hóa quy trình phân công cán bộ chuyên sâu về định giá tài sản độc lập với cán bộ quản lý khách hàng, nhằm nâng cao tính khách quan và giảm áp lực kiêm nhiệm.
- Tăng cường xây dựng và cập nhật kho dữ liệu giá bất động sản nội bộ trên địa bàn các phường, xã thuộc thành phố Nam Định thông qua việc tổng hợp giá giao dịch thực tế, giá trúng đấu giá và thông tin từ các văn phòng công chứng.
- Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tín dụng về kỹ thuật đọc bản đồ địa chính, kiểm tra quy hoạch xây dựng và nhận diện rủi ro pháp lý của các loại hình bất động sản phức tạp.
- Thực hiện nghiêm túc quy trình tái thẩm định định kỳ 12 tháng một lần đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo đúng Quyết định số 208/QĐ-HĐTV-TD, kịp thời yêu cầu bổ sung tài sản khi giá thị trường suy giảm.
Bên cạnh giải pháp nội bộ, tác giả đưa ra các kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị với Agribank Việt Nam: Sớm ban hành hệ thống phần mềm quản lý và định giá tài sản bảo đảm thống nhất toàn hệ thống; cung cấp khung hướng dẫn định giá chi tiết theo từng vùng miền.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng có bảo đảm bằng tài sản, bổ sung quy định chi tiết về xử lý tài sản bảo đảm trong quá trình thu hồi nợ xấu.
- Kiến nghị với các Bộ, ngành và UBND địa phương: Minh bạch hóa công tác quy hoạch sử dụng đất, công khai bảng giá đất tiệm cận thị trường và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đăng ký giao dịch bảo đảm tại các Văn phòng đăng ký đất đai.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước cấp thành phố thuộc tỉnh trong giai đoạn chịu biến động của dịch bệnh. Tác giả đã trích xuất được hệ thống số liệu kinh doanh nội bộ quan trọng, bao gồm:
- Tình hình thu nhập của đơn vị qua Bảng 2.4: Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo đạt 199.464 triệu đồng, thu nhập từ phí dịch vụ đạt 3.940 triệu đồng, thu nhập từ kinh doanh ngoại hối đạt 55,7 triệu đồng, thu nhập hoạt động khác đạt 127,52 triệu đồng và thu nhập khác đạt 31.929 triệu đồng.
- Bức tranh cơ cấu tín dụng: Khẳng định đặc thù của Chi nhánh là phục vụ phân khúc khách hàng cá nhân và hộ sản xuất kinh doanh với 1.708 khách hàng (chiếm 99,4% số lượng khách hàng vay vốn và 97,3% tổng dư nợ năm 2021). Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (94,9% tổng dư nợ năm 2021), trong khi mảng khách hàng doanh nghiệp còn rất khiêm tốn (10 doanh nghiệp với dư nợ 34.255 triệu đồng).
Đóng góp của khóa luận nằm ở việc gắn kết chặt chẽ giữa văn bản quy trình nghiệp vụ mới ban hành của Agribank (Quyết định số 208/QĐ-HĐTV-TD ngày 10/02/2022) với việc đánh giá thực tế công tác thẩm định tại cơ sở. Tác giả đã chỉ ra được mâu thuẫn nội tại giữa mô hình cán bộ tín dụng kiêm nhiệm định giá với yêu cầu khách quan, độc lập của nghiệp vụ quản trị rủi ro tài sản bảo đảm, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi với thực trạng vận hành của đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những điểm giới hạn nhất định bắt nguồn từ phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi dữ liệu chỉ khảo sát tại một đơn vị cơ sở là Agribank Chi nhánh Thành phố Nam Định trong giai đoạn 2019 – 2021; số liệu chưa phản ánh được bối cảnh phục hồi kinh tế và thị trường bất động sản sau năm 2022.
- Do chính sách bảo mật thông tin nội bộ của ngân hàng, các dữ liệu định lượng cụ thể về tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản bảo đảm là bất động sản, số lượng tài sản phải xử lý đấu giá thu hồi nợ qua các năm chưa được tác giả thống kê thành các bảng biểu chi tiết.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, đề tài có thể mở rộng khảo sát so sánh mô hình thẩm định tài sản bảo đảm giữa các ngân hàng thương mại có vốn nhà nước với các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân trên cùng địa bàn; hoặc nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và cơ sở dữ liệu số trong việc tự động hóa định giá tài sản thế chấp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Thẩm định giá và Quản trị kinh doanh khi làm khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về mảng tín dụng ngân hàng thương mại và quản trị rủi ro tài sản bảo đảm.
- Cán bộ tín dụng mới tiếp nhận công việc tại các chi nhánh Agribank, giúp nắm bắt nhanh hệ thống 12 nội dung thẩm định tài sản bảo đảm và các bước nghiệp vụ theo Quyết định số 208/QĐ-HĐTV-TD.
- Những người nghiên cứu muốn tìm hiểu thực tế chuyển dịch cơ cấu tín dụng và các số liệu vận hành của một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp huyện/thành phố trực thuộc tỉnh tại khu vực đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2019 – 2021.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng khách hàng vay vốn chủ yếu tại Agribank Chi nhánh Thành phố Nam Định là ai?
Khách hàng vay vốn chủ yếu của Chi nhánh là khách hàng cá nhân và hộ sản xuất kinh doanh. Đến cuối năm 2021, nhóm này có 1.708 khách hàng với dư nợ đạt 1.256.339 triệu đồng (chiếm 97,3% tổng dư nợ), trong khi khách hàng doanh nghiệp chỉ có 10 đơn vị với dư nợ 34.255 triệu đồng.
2. Agribank Chi nhánh Thành phố Nam Định đang áp dụng mô hình tổ chức thẩm định bất động sản nào?
Chi nhánh đang áp dụng mô hình thẩm định tập trung (mô hình kiêm nhiệm). Cán bộ tín dụng thuộc Phòng Kế hoạch Kinh doanh là người trực tiếp tiếp xúc khách hàng, thụ lý hồ sơ vay vốn, khảo sát thực địa, xác minh tính pháp lý và định giá giá trị bất động sản bảo đảm.
3. Theo quy định của Agribank được trình bày trong đề tài, thời hạn tái định giá định kỳ đối với tài sản bảo đảm là bất động sản là bao lâu?
Theo quy định tại Quyết định số 208/QĐ-HĐTV-TD của Agribank, đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, đơn vị cấp tín dụng phải tiến hành xác định lại giá trị tài sản tối thiểu 12 tháng một lần, hoặc tiến hành định giá đột xuất khi có biến động lớn trên thị trường.
4. Xu hướng biến động dư nợ cho vay theo kỳ hạn tại Chi nhánh trong giai đoạn 2019 – 2021 như thế nào?
Dư nợ tín dụng tại Chi nhánh có sự dịch chuyển mạnh sang ngắn hạn. Dư nợ ngắn hạn tăng đều từ 1.034.430 triệu đồng năm 2019 lên 1.225.089 triệu đồng năm 2021 (chiếm gần 95% tổng dư nợ). Ngược lại, dư nợ trung và dài hạn giảm liên tục từ 107.715 triệu đồng năm 2019 xuống còn 65.505 triệu đồng vào năm 2021.
5. Quy trình xử lý tài sản bảo đảm nợ vay là bất động sản tại Agribank gồm những bước nào?
Quy trình xử lý gồm 3 bước: Bước 1 là Thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm bằng văn bản cho các bên liên quan trước ít nhất 15 ngày làm việc; Bước 2 là Nhận bàn giao tài sản, lập biên bản niêm phong có đại diện UBND địa phương hoặc Thừa phát lại; Bước 3 là Xử lý tài sản theo thỏa thuận trong hợp đồng (bán đấu giá, chuyển nhượng hoặc nhận chính tài sản để thay thế nghĩa vụ trả nợ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mai Ngọc Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về nghiệp vụ thẩm định tài sản bảo đảm là bất động sản trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại. Thông qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2019 – 2021, công trình đã phản ánh chính xác thực trạng tín dụng và nghiệp vụ thẩm định tại Agribank Chi nhánh Thành phố Nam Định với đặc thù tập trung vào khách hàng cá nhân và hộ sản xuất. Những hạn chế chỉ ra cùng hệ thống giải pháp, kiến nghị được xây dựng sát với thực tế quản trị rủi ro tài sản bảo đảm tại cơ sở.