Tổng quan nghiên cứu

Trong giai đoạn 2014 - 2016, hệ thống giáo dục đại học công lập tại Việt Nam chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện theo tinh thần Luật Giáo dục Đại học năm 2012 và lộ trình tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Đứng trước xu thế đó, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh thuộc Đại học Thái Nguyên đối mặt với nhiều khó khăn khi nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên có xu hướng cắt giảm, trần học phí bị khống chế ở mức quy định thấp, đồng thời quy mô tuyển sinh giữa các trường đại học trong khu vực ngày càng cạnh tranh gay gắt.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản lý tài chính tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016, từ đó xác định các mặt đạt được, những hạn chế cùng nguyên nhân cốt lõi. Trên cơ sở đó, luận văn xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quản trị tài chính cho giai đoạn 2017 - 2020, hướng tới mục tiêu tự chủ tài chính vững chắc.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các hoạt động lập dự toán, chấp hành dự toán thu chi, quản lý tài sản công và kiểm soát tài chính nội bộ đối với tập thể 492 cán bộ, viên chức và hàng nghìn sinh viên tại cơ sở đào tạo ở Thái Nguyên. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn, cung cấp cơ sở khoa học giúp nhà trường tối ưu hóa cơ cấu dòng tiền, nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách, bảo đảm mức tăng thu nhập bình quân từ 8% đến 12% hàng năm cho đội ngũ giảng viên và thúc đẩy chất lượng đào tạo đại học vùng trung du, miền núi phía Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên, kết hợp với mô hình tự chủ đại học và trách nhiệm giải trình. Khung phân tích vận dụng các khái niệm nền tảng bao gồm: nguồn thu sự nghiệp, dự toán ngân sách, định mức kinh tế kỹ thuật và quy chế chi tiêu nội bộ. Bản chất quản lý tài chính đại học công lập là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm phục vụ mục tiêu giáo dục phi lợi nhuận, lấy hiệu quả xã hội làm thước đo hàng đầu.

Bên cạnh lý luận trong nước, tác giả đúc kết bài học thực tiễn từ các hệ thống giáo dục quốc tế và các trường đại học lớn tại Việt Nam. Điển hình, tại Bỉ ngân sách nhà nước tài trợ tới 75% chi phí, học phí chỉ chiếm 4%; tại Mỹ nguồn hỗ trợ từ thuế bang chiếm 25% đến 40% và học phí chiếm khoảng 20%; tại Trung Quốc ngân sách công chiếm 63% nguồn thu của đại học công. Tại Việt Nam, kinh nghiệm thực tiễn từ Đại học Quốc gia Hà Nội và tiến trình phân cấp tự chủ tài chính tại Đại học Thái Nguyên cho thấy tầm quan trọng của việc đa dạng hóa nguồn thu, đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng và phân cấp chi tiêu gắn với quy chế nội bộ minh bạch.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích dữ liệu thứ cấp và điều tra dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo quyết toán tài chính, báo cáo hoạt động đào tạo của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh từ năm 2014 đến năm 2016 cùng hệ thống văn bản pháp quy của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế năm 2016 trên tổng thể 492 cán bộ, viên chức của nhà trường. Quy mô mẫu khảo sát được xác định theo công thức xác suất của Fely David (2005) với độ tin cậy 95%, hệ số Z bằng 1,96, tỷ lệ kỳ vọng p bằng 0,5 và sai số biên d bằng 0,05. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh khách quan ý kiến của các nhóm đối tượng. Tổng số 220 phiếu phát ra cho cán bộ, thu về 200 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 90,9%), bao gồm 34 cán bộ quản lý (chiếm 15,8%), 83 giảng viên (chiếm 38,6%) và 78 chuyên viên (chiếm 36,3%). Đồng thời, tác giả khảo sát chuyên sâu 20 sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học với 20 phiếu hợp lệ (tỷ lệ 100%). Thang đo Likert 5 mức độ chuẩn hóa từ 1,00 đến 5,00 (tương ứng từ rất kém đến rất tốt) được sử dụng để định lượng hóa mức độ hài lòng về công tác lập kế hoạch, phân bổ và kiểm soát chi tiêu tài chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2014 - 2016 chỉ ra ba đặc điểm nổi bật trong cấu trúc tài chính của nhà trường:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu còn phụ thuộc nặng nề vào học phí và lệ phí sự nghiệp. Nguồn thu học phí chiếm khoảng 70% đến 80% tổng thu sự nghiệp của nhà trường, trong khi nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác doanh nghiệp chỉ đóng góp dưới 5%. Ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên có xu hướng thu hẹp theo lộ trình tinh giản, gây áp lực lớn lên cân đối thu chi hàng năm.

Thứ hai, trong cơ cấu chi thường xuyên, chi cho con người chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 60% đến 65% tổng chi phí. Khoản chi này bảo đảm tiền lương, phụ cấp, thu nhập tăng thêm và chế độ bảo hiểm cho người lao động. Chi hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và mua sắm sửa chữa nhỏ chiếm khoảng 25% đến 30%. Tỷ trọng chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và trích lập quỹ học bổng cho sinh viên duy trì ở mức ổn định từ 8% đến 12% tổng chi phí.

Thứ ba, kết quả khảo sát 200 cán bộ giảng viên cho thấy công tác lập dự toán và phân bổ tài chính được đánh giá ở mức khá tốt với điểm trung bình đạt từ 3,50 đến 3,85 trên thang điểm 5,00. Tuy nhiên, tiêu chí về năng lực chủ động khai thác nguồn thu ngoài học phí và mức độ hỗ trợ tài chính cho hoạt động nghiên cứu khoa học chỉ đạt mức trung bình với điểm số từ 2,80 đến 3,10.

Dữ liệu biến động nguồn lực tài chính được mô hình hóa rõ nét qua các biểu đồ so sánh cơ cấu thu chi giai đoạn 2014 - 2016, phản ánh sự chuyển dịch tỷ trọng giữa phần kinh phí nhà nước cấp và nguồn tự chủ của đơn vị sự nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế trên xuất phát từ việc cơ chế tự chủ tài chính của nhà trường chưa thực sự đồng bộ. Việc khống chế mức trần học phí theo quy định chung khiến nhà trường không thể tự do điều chỉnh mức thu tương xứng với chi phí đào tạo thực tế, trong khi thị trường dịch vụ tư vấn quản lý và nghiên cứu ứng dụng tại địa phương chưa được khai thác tối đa.

So sánh với các đại học tự chủ thí điểm theo Nghị quyết 77/NQ-CP của Chính phủ như Đại học Kinh tế Quốc dân hay Đại học Ngoại thương, mức độ tự chủ nguồn thu của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên còn ở mức trung bình do đặc thù vùng miền. Những phát hiện này khẳng định việc ban hành một quy chế chi tiêu nội bộ linh hoạt, gắn định mức chi trả thu nhập với hiệu suất công việc và đẩy mạnh dịch vụ đào tạo ngắn hạn là giải pháp sống còn để đơn vị tự chủ bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược thực hiện trong giai đoạn 2017 - 2020:

Thứ nhất, đa dạng hóa và mở rộng các nguồn thu sự nghiệp. Nhà trường cần chủ động thiết kế các chương trình đào tạo chất lượng cao, các lớp bồi dưỡng ngắn hạn theo nhu cầu doanh nghiệp tại các khu công nghiệp Thái Nguyên, Bắc Ninh; đẩy mạnh thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và tư vấn chuyển giao kinh tế. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng nguồn thu phi học phí lên mức 15% đến 20% tổng nguồn thu sự nghiệp vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Ban Giám hiệu chỉ đạo Phòng Kế hoạch - Tài chính phối hợp cùng các Khoa chuyên môn triển khai từ quý III/2017.

Thứ hai, hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và tối ưu hóa các khoản chi thường xuyên. Tiến hành rà soát, chuẩn hóa định mức giờ giảng, thực hiện khoán kinh phí quản lý hành chính cho từng phòng ban, khoa chuyên môn nhằm tiết kiệm từ 10% đến 15% chi phí điện nước, văn phòng phẩm và sửa chữa nhỏ. Nguồn tiết kiệm này được dùng để tăng trích lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và quỹ khen thưởng phúc lợi. Chủ thể thực hiện: Hội đồng trường và Ban Giám hiệu ban hành quy chế sửa đổi định kỳ hàng năm.

Thứ ba, nâng cao năng lực đội ngũ quản lý tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng 100% cán bộ, chuyên viên phòng Kế hoạch - Tài chính về kỹ năng phân tích tài chính công, quản trị chi phí và vận hành hệ thống phần mềm kế toán tích hợp số liệu toàn trường trong giai đoạn 2017 - 2019. Mục tiêu nâng chỉ số hài lòng nội bộ về dịch vụ tài chính đạt trên 4,20 điểm vào năm 2019.

Thứ tư, tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ và công khai minh bạch tài chính. Thiết lập cơ chế kiểm toán nội bộ định kỳ 6 tháng một lần, công khai 100% các quyết định phân bổ dự toán, định mức chi tiêu trong toàn thể cán bộ công nhân viên, phát huy vai trò giám sát của Ban Thanh tra nhân dân để phòng chống lãng phí, thất thoát tài sản công.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và các nhà quản lý tại các trường đại học công lập: Luận văn cung cấp khung tham chiếu toàn diện để đánh giá cấu trúc thu chi, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và xây dựng lộ trình tự chủ tài chính thích ứng với các quy định pháp luật mới.

Thứ tư, cán bộ làm công tác kế hoạch - tài chính, kế toán tại các cơ sở giáo dục: Tài liệu giúp nắm vững hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính đại học, quy trình lập và chấp hành dự toán thu chi, kỹ năng quản lý tài sản công và phương pháp phân bổ nguồn thu tăng thêm hiệu quả.

Thứ ba, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Công trình là tài liệu học thuật mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, cung cấp cách thức ứng dụng công thức Fely David (2005) trong xác định cỡ mẫu 200 quan sát và thiết kế thang đo Likert đánh giá chất lượng tài chính.

Thứ tư, các cơ quan quản lý cấp trên như Đại học Thái Nguyên, Bộ Giáo dục và Đào tạo: Báo cáo cung cấp bức tranh thực tế về các rào cản tài chính của các trường thành viên khu vực miền núi, hỗ trợ việc hoạch định chính sách phân bổ ngân sách và giao quyền tự chủ sát hợp với thực tiễn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cấp bách nào của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh? Nghiên cứu giải quyết thách thức sụt giảm nguồn ngân sách nhà nước cấp và áp lực trần học phí trong tiến trình tự chủ. Đề tài đưa ra giải pháp cân đối thu chi, bảo đảm chế độ thu nhập cho 492 cán bộ, viên chức và duy trì ổn định quỹ học bổng cho sinh viên ở mức 8% đến 12% tổng chi.

Điểm đột phá trong mô hình tự chủ tài chính được đề xuất là gì? Đó là chiến lược chuyển dịch từ trạng thái trông chờ ngân sách sang chủ động tạo nguồn thu thông qua liên kết doanh nghiệp và thương mại hóa nghiên cứu khoa học. Luận văn đặt mục tiêu nâng tỷ trọng nguồn thu dịch vụ lên 15% đến 20% và tăng thu nhập cán bộ bình quân 10% mỗi năm trong giai đoạn 2017 - 2020.

Độ tin cậy của phương pháp khảo sát 200 cán bộ giảng viên được bảo đảm như thế nào? Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất chuẩn hóa của Fely David (2005) trên tổng thể 492 người với độ tin cậy 95% và sai số 5%. Cơ cấu mẫu gồm 34 nhà quản lý, 83 giảng viên và 78 chuyên viên bảo đảm tính đại diện cao và phản ánh trung thực mọi góc độ quản lý tài chính.

Giải pháp nào giúp nhà trường tiết kiệm chi phí vận hành thường xuyên? Luận văn đề xuất cơ chế khoán kinh phí hành chính trực tiếp đến từng khoa, phòng ban kết hợp rà soát định mức tiêu hao vật tư, giúp tiết kiệm 10% đến 15% chi phí thường xuyên. Khoản kinh phí tiết kiệm được tái đầu tư vào cơ sở vật chất giảng dạy và bổ sung thu nhập cho người lao động.

Vai trò của Quy chế chi tiêu nội bộ đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo là gì? Quy chế chi tiêu nội bộ là công cụ pháp lý cốt lõi giúp minh bạch hóa 100% nguồn thu chi, tạo động lực cạnh tranh lành mạnh qua việc trả thù lao giảng dạy, nghiên cứu theo năng suất lao động, từ đó thu hút và giữ chân đội ngũ giảng viên có trình độ cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc khung lý luận và thực tiễn về quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trong bối cảnh tự chủ và hội nhập giáo dục.
  • Đánh giá trung thực, khách quan bức tranh tài chính Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh giai đoạn 2014 - 2016 qua tập dữ liệu chuẩn mực gồm 200 cán bộ và 20 sinh viên.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về cơ cấu nguồn thu phụ thuộc vào học phí và đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá nhằm tối ưu hóa chi tiêu, đa dạng hóa nguồn tài chính.
  • Thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng cho giai đoạn 2017 - 2020 với các chỉ tiêu định lượng cụ thể: tăng 15% đến 20% thu dịch vụ, tiết kiệm 10% đến 15% chi phí hành chính và hiện đại hóa 100% đội ngũ kế toán.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học giá trị, có khả năng chuyển giao và ứng dụng thực tiễn cao cho các trường đại học công lập khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Để hiện thực hóa mục tiêu tự chủ tài chính toàn diện, lãnh đạo các đơn vị giáo dục và nhà nghiên cứu quan tâm hãy bắt đầu áp dụng ngay khung giải pháp quản trị chi phí và quy chế nội bộ của luận văn vào thực tiễn quản lý ngay hôm nay.