Khóa Luận Về Cải Thiện Công Tác Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1

Khóa luận phân tích và hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng số 1, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

76
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

1.1. Tổng quan về vốn bằng tiền

1.2. Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn bằng tiền

1.2.1. Khái niệm về vốn bằng tiền

1.2.2. Đặc điểm của vốn bằng tiền

1.2.3. Kết cấu của vốn bằng tiền

1.2.4. Phân loại vốn bằng tiền

1.3. Vai trò của kế toán vốn bằng tiền

1.4. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền

1.5. Những nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền

1.6. Tổ chức kế toán tiền mặt tại quỹ trong doanh nghiệp thông tư 133/2016/TT-BTC

1.6.1. Khái niệm và đặc điểm của quỹ tiền mặt

1.6.2. Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp

1.6.3. Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt tại quỹ

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

2.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng số 1

2.1.1. Quá trình hình thành

2.1.2. Quá trình phát triển

2.1.3. Nhiệm vụ của công ty được căn cứ dựa vào các yếu tố

2.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần xây dựng số 1

2.1.5. Đặc điểm hình thái ghi sổ kế toán tại Công ty cổ phần xây dựng số 1

2.1.6. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng số 1

2.1.7. Đặc điểm hình thức ghi sổ kế toán

2.1.8. Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng tại Công ty cổ phần xây dựng số 1

2.2. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng số 1

2.2.1. Kế toán tiền mặt tại quỹ tại Công ty cổ phần xây dựng số 1

2.2.1.1. Chứng từ sử dụng tại công ty
2.2.1.2. Tài khoản sử dụng tại công ty
2.2.1.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty
2.2.1.4. Quy trình hạch toán vốn bằng tiền tại công ty
2.2.1.5. Ví dụ về công tác tiền mặt tại công ty cổ phần xây dựng số 1

2.2.2. Kế toán tiền gửi ngân hàng tại công ty cổ phần xây dựng số 1

2.2.2.1. Chứng từ sử dụng tại công ty
2.2.2.2. Tài khoản sử dụng tại công ty
2.2.2.3. Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty
2.2.2.4. Trình tự hạch toán vốn bằng tiền (tiền gửi ngân hàng) tại công ty
2.2.2.5. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế tại công ty

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1

3.1. Đánh giá chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng số 1

3.2. Nhược điểm

3.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền công ty cổ phần xây dựng số 1

3.3.1. Hoàn thiện công tác kiểm kê quỹ tiền mặt

3.3.2. Hoàn thiện công tác sử dụng phần mềm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Cải Thiện Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1

Cải thiện công tác kế toán vốn bằng tiền là một yếu tố quan trọng giúp Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 nâng cao hiệu quả quản lý tài chính. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn dòng tiền mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các quyết định đầu tư và phát triển. Để thực hiện điều này, cần có cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại và những thách thức mà công ty đang đối mặt.

1.1. Khái Niệm Về Kế Toán Vốn Bằng Tiền

Kế toán vốn bằng tiền là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Nó bao gồm việc ghi chép, theo dõi và báo cáo tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển. Việc quản lý chính xác các khoản này giúp doanh nghiệp duy trì tính thanh khoản và đáp ứng kịp thời các nghĩa vụ tài chính.

1.2. Vai Trò Của Kế Toán Vốn Bằng Tiền Trong Doanh Nghiệp

Kế toán vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác và kịp thời. Thông qua đó, doanh nghiệp có thể đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn, từ việc đầu tư đến quản lý chi phí. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh.

II. Những Thách Thức Trong Công Tác Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1

Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 đang phải đối mặt với nhiều thách thức trong công tác kế toán vốn bằng tiền. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính mà còn có thể dẫn đến những rủi ro lớn trong quản lý tài chính.

2.1. Thiếu Chính Xác Trong Ghi Chép Kế Toán

Một trong những thách thức lớn nhất là việc ghi chép không chính xác các giao dịch tài chính. Điều này có thể dẫn đến sai lệch trong báo cáo tài chính và ảnh hưởng đến quyết định quản lý. Việc thiếu sót trong chứng từ và quy trình hạch toán cũng góp phần làm gia tăng rủi ro.

2.2. Quản Lý Dòng Tiền Kém

Quản lý dòng tiền không hiệu quả có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt tiền mặt, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của công ty. Việc không theo dõi sát sao các khoản thu chi có thể gây ra những khó khăn trong việc duy trì hoạt động kinh doanh liên tục.

III. Phương Pháp Cải Thiện Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1

Để cải thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, công ty cần áp dụng một số phương pháp và giải pháp cụ thể. Những biện pháp này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tài chính.

3.1. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Sự

Đào tạo nhân sự là một yếu tố quan trọng trong việc cải thiện công tác kế toán. Nhân viên kế toán cần được trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc một cách chính xác và hiệu quả. Việc này sẽ giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình ghi chép và báo cáo.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin

Sử dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp công ty tự động hóa nhiều quy trình, từ đó giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Công nghệ cũng giúp theo dõi và phân tích dòng tiền một cách hiệu quả hơn, từ đó đưa ra các quyết định tài chính chính xác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1

Việc áp dụng các phương pháp cải thiện kế toán vốn bằng tiền đã mang lại những kết quả tích cực cho công ty. Những thay đổi này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả tài chính mà còn tạo ra sự tin tưởng từ các đối tác và khách hàng.

4.1. Kết Quả Từ Việc Cải Thiện Kế Toán

Sau khi áp dụng các biện pháp cải thiện, công ty đã ghi nhận sự tăng trưởng trong khả năng thanh toán và giảm thiểu các sai sót trong báo cáo tài chính. Điều này đã giúp công ty duy trì hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển bền vững.

4.2. Phản Hồi Từ Nhân Viên Và Khách Hàng

Nhân viên và khách hàng đều có phản hồi tích cực về những cải tiến trong công tác kế toán. Sự minh bạch và chính xác trong báo cáo tài chính đã tạo ra niềm tin và sự hài lòng từ phía khách hàng, góp phần nâng cao uy tín của công ty trên thị trường.

V. Kết Luận Về Cải Thiện Kế Toán Vốn Bằng Tiền Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Số 1

Cải thiện công tác kế toán vốn bằng tiền là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết đối với Công ty Cổ phần Xây dựng số 1. Những biện pháp đã được áp dụng không chỉ giúp nâng cao hiệu quả tài chính mà còn tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Công Tác Kế Toán Vốn Bằng Tiền

Trong tương lai, công ty cần tiếp tục cải thiện và đổi mới công tác kế toán vốn bằng tiền. Việc áp dụng công nghệ mới và nâng cao năng lực nhân sự sẽ là những yếu tố quyết định đến sự thành công trong quản lý tài chính.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Công ty cần xây dựng một chiến lược phát triển bền vững, trong đó kế toán vốn bằng tiền đóng vai trò quan trọng. Việc duy trì tính thanh khoản và kiểm soát chi phí sẽ giúp công ty phát triển ổn định và bền vững trong tương lai.

23/07/2025
Khóa luận hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng số 1

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 1. Tổng quan về vốn bằng tiền. Khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn bằng tiền. Khái niệm về vốn bằng tiền.

Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, Kho bạc Nhà nước và các khoản tiền đang chuyển. Với tính lưu hoạt cao – vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí. Đặc điểm của vốn bằng tiền. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Đồng thời vốn bằng tiền cũng là kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót. Vì vậy việc sử dụng vốn bằng tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lí thống nhất của Nhà nước chẳng hạn: lượng tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại… 1. Kết cấu của vốn bằng tiền.

Theo thông tư 133/2016, vốn bằng tiền gồm : - Tiền mặt. - Tiền gửi ngân hàng. - Tiền đang chuyển. Phân loại vốn bằng tiền.

-Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền tại doanh nghiệp được chia thành : ➢ Tiền Việt Nam: là các loại giấy bạc do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành và được phép sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. ➢ Ngoại tệ: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành trên thị trường Việt SV: Nguyễn Thị Xoan - QT1805K 2 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL HẢI PHÒNG Nam như: đồng Đô la Mỹ (USD), đồng tiền chung Châu Âu (EURO), đồng yên Nhật (JPY)… ➢ Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủ yếu là vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải vì mục đích thanh toán trong kinh doanh. Vai trò của kế toán vốn bằng tiền.

Công tác tổ chức kế toán vốn bằng tiền là một bộ phận quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp, nó sẽ cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác và kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó giúp cho doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác, phù hợp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận. Song song với việc tổ chức kế toán vốn bằng tiền , chúng ta cần phải chú trọng việc quản lý vốn bằng tiền một cách chặt chẽ thường xuyên kiểm soát các khoản thu chi bằng tiền vì đây là khâu quan trọng có tính quyết định tới mức độ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp, vốn bằng tiền là đối tượng có nhiều khả năng sinh nhiều rủi ro hơn các loại tài sản khác. Việc quản lý vốn bằng tiền được sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau như: Thống kê, phân tích hoạt động kinh tế… Trong đó công tác kế toán là công cụ quản lý quan trọng nhất.

Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh, giám sát thường xuyên liên tục sự thay đổi của vật tư, tiền vốn bằng các thước đo giá trị hiện vật. Kế toán cung cấp những tài liệu cần thiết về thu chi Vốn bằng tiền đáp ứng yêu cầu khách quản lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền. - Theo dõi phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động và sử dụng tiền mặt, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý tiền mặt.

- Cung cấp số liệu kịp thời cho công tác kiểm kê lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh tế. - Giám sát việc chấp hành chế độ quy định về quản lý các loại vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm và hiệu quả cao. - Tổ chức thực hiện các quy định về chứng từ thủ tục hạch toán vốn bằng tiền. - Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý vốn bằng tiền.

SV: Nguyễn Thị Xoan - QT1805K 3 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL HẢI PHÒNG - Hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ quỹ. Kiểm tra thường xuyên, đối chiếu số liệu của thủ quỹ với kế toán tiền mặt để đảm bảo tính cân đối thống nhất. Những nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền. ➢ Tôn trọng nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa hai nhiệm vụ giữ tiền lập chứng từ, ghi sổ kế toán tiền mặt.

➢ Ghi thu, chi tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng phải có chứng từ tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng hợp lý, hợp pháp. ➢ Chỉ dùng tiền mặt cho nghiệp vụ thu chi thường xuyên, tập trung quản lý tiền và thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống Ngân hàng thương mại và kho bạc Nhà nước. ➢ Đối chiếu, điều chỉnh số dư tiền mặt, tiền gửi Ngân hàng phải được thực hiện thường xuyên trong kỳ 1.2 Tổ chức kế toán tiền mặt tại quỹ trong doanh nghiệp thông tư 133/2016/TT-BTC 1. Khái biệm và đặc điểm của quỹ tiền mặt Tiền mặt được dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp.

Tiền mặt của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý được bảo quản tại quỹ tiền mặt do thủ quỹ quản lý. Hàng ngày hoặc định kỳ doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê tiền mặt để nắm chắc các số thực có, phát hiệnngay các khoản chênh lệch để tìm nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý. - Công ty luôn giữ một lượng tiền nhất định để phục vụ cho việc chi tiêu hàng ngày và đảm bảo cho hoạt động của công ty không bị gián đoạn. Tại công ty, chỉ có những nghiệp vụ phát sinh không lớn mới thanh toán bằng tiền mặt.

- Hạch toán vốn bằng tiền do thủ quỹ thực hiện và được theo dõi từng ngày. Tiền mặt của công ty tồn tại chủ yếu dưới dạng đồng nội tệ và rất ít dưới dạng đồng ngoại tệ. Nguyên tắc hạch toán kế toán tiền mặt trong doanh nghiệp. Đối với tiền mặt là tiền Việt Nam.

Chỉ phản ánh vào TK 111 “ Tiền mặt” số tiền mặt , thực tế nhập, xuất, tồn quỹ. Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng (không qua quỹ tiền mặt của Doanh nghiệp) thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ 113 “Tiền đang chuyển”. SV: Nguyễn Thị Xoan - QT1805K 4 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL HẢI PHÒNG ➢ Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp. ➢ Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán.

Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. ➢ Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm. ➢ Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt.

Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Đối với tiền mặt là ngoại tệ. ➢ Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế ghi sổ kế toán. ➢ Trường hợp mua ngoại tệ bằng đồng Việt Nam về nhập quỹ tiền mặt thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua hoặc tỷ giá thanh toán.

Bên có TK 1112 được quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá trên sổ kế toán TK 1112 theo những phương pháp : Bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước, giá thực tế đích danh. Đối với tiền mặt là vàng bạc, kim khí quý : Vàng bạc, kim khí quý được phản ánh trong tài khoản này là vàng bạc được sử dụng với các chức năng cất giữ giá trị, không bao gồm các loại vàng bạc được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng bạc phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt tại quỹ : ➢ Việc thu, chi tiền mặt tại quỹ phải có lệnh thu chi.

Lệnh thu, chi này phải có chữ ký của giám đốc (Hoặc người được ủy quyền) và kế toán trưởng. Trên cơ sở các lệnh thu chi kế toán tiến hành lập các phiếu thu – chi. ➢ Phiếu thu (hoặc phiếu chi): Do kế toán lập từ 2-3 liên (Đặt giấy than viết một lần hoặc in theo mẫu quy định), sau khi ghi đầy đủ nội dung trên phiếu và kí tên SV: Nguyễn Thị Xoan - QT1805K 5 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC DL HẢI PHÒNG vào phiếu, chuyển cho kế toán trưởng duyệt (riêng phiếu chi phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị) một liên lưu lại nơi nộp phiếu, các liên còn lại chuyển cho thủ quỹ để chi (hoặc thu) tiền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ