Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, sự vận động của dòng tiền và việc quản lý các quan hệ thanh toán giữ vai trò quyết định đối với khả năng duy trì thanh khoản cũng như tính liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn chủ sở hữu có hạn buộc các đơn vị kinh tế phải khai thác vốn tín dụng thương mại thông qua quan hệ mua bán chịu, từ đó hình thành các khoản phải thu khách hàng và phải trả người bán. Trong đó, các khoản phải thu từ người mua là nguồn thu hồi tiền tệ trọng yếu để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính và tái đầu tư, trong khi các khoản phải trả người bán đòi hỏi sự cân đối chặt chẽ nhằm bảo toàn uy tín kinh doanh và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn. Việc ghi chép, giám sát và kiểm soát công nợ thông qua hệ thống kế toán là công cụ quản trị then chốt giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời tình hình tài chính, hạn chế nguy cơ ứ đọng vốn và phát sinh nợ khó đòi. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Phùng Lan Hương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi".
Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Hệ thống hóa và khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Phản ánh, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi thông qua số liệu minh chứng thực tế.
- Đánh giá toàn diện các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán thanh toán tại đơn vị, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác này.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định:
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131) và người bán (Tài khoản 331) tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thịnh Lợi (Địa chỉ: Khu 42 Trung Hành 7, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu, hạch toán chi tiết được thu thập trong năm 2019, kết hợp phân tích các chỉ tiêu tài chính tổng quát giai đoạn 2017 – 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán doanh nghiệp Việt Nam:
- Khung pháp lý và chế độ kế toán: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (thay thế Quyết định 15/2006/QĐ-BTC), quy định thống nhất hệ thống tài khoản, chứng từ, mẫu sổ kế toán và phương pháp lập báo cáo tài chính.
- Khung khái niệm và nguyên tắc hạch toán:
- Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu về bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định, cung cấp dịch vụ và khối lượng xây lắp hoàn thành. Nguyên tắc yêu cầu hạch toán chi tiết theo từng đối tượng, từng nội dung, theo dõi kỳ hạn thu hồi (ngắn hạn, dài hạn), phân loại nợ để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và theo dõi nguyên tệ khi phát sinh giao dịch ngoại tệ.
- Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Phản ánh các khoản nợ phải trả về vật tư, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định, nhận thầu xây lắp. Nguyên tắc yêu cầu theo dõi chi tiết từng chủ nợ, ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá đích danh, xử lý các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và điều chỉnh giá tạm tính khi nhận hàng chưa có hóa đơn.
- Hệ thống 5 hình thức ghi sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung, hình thức Nhật ký – Sổ cái, hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký – Chứng từ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.
- Kế toán nghiệp vụ thanh toán ngoại tệ: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh giao dịch và đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ qua Tài khoản 413, kết chuyển lãi vào Tài khoản 515 hoặc lỗ vào Tài khoản 635.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Tập hợp các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán tài chính để xây dựng cơ sở lý luận.
- Phương pháp quan sát và thu thập dữ liệu thực tế: Khảo sát thực địa tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Thịnh Lợi nhằm thu thập chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán đối ứng kép, phương pháp tính giá và tổng hợp cân đối kế toán.
- Phương pháp so sánh, tổng hợp: Đánh giá biến động các chỉ tiêu kinh tế cơ bản của doanh nghiệp qua chuỗi thời gian 2017 – 2019 để nhận định hiệu quả hoạt động và sự phát triển của đơn vị.
Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm:
- Hồ sơ pháp lý, giấy phép đăng ký kinh doanh và sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Cổ phần Thịnh Lợi.
- Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các bảng tổng kết tài chính của công ty các năm 2017, 2018, 2019.
- Hệ thống chứng từ thực tế tháng 12/2019: Hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT), Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có từ các ngân hàng thương mại (SCB, Techcombank).
- Hệ thống sổ kế toán thực tế: Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết thanh toán với người mua (mở cho Công ty CP Phúc Lâm, Công ty TNHH An Đức), Bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người mua.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Trong chương này, tác giả làm rõ bản chất kinh tế của quan hệ thanh toán, khẳng định việc quản lý công nợ có ảnh hưởng trực tiếp đến hệ số thanh toán, tính thanh khoản và khả năng duy trì uy tín thương mại của doanh nghiệp. Nội dung lý luận tập trung vào:
- Nhiệm vụ của kế toán thanh toán: Phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời mọi nghiệp vụ phát sinh; theo dõi chi tiết từng khoản nợ theo đối tượng và thời hạn; định kỳ đối chiếu, xác nhận nợ bằng văn bản; kiểm tra việc chấp hành kỷ luật thanh toán và cung cấp số liệu cho ban quản trị.
- Kế toán các khoản phải thu khách hàng: Phân tích bản chất, kết cấu tài khoản 131 (tài khoản lưỡng tính với số dư bên Nợ phản ánh số tiền còn phải thu, số dư bên Có phản ánh số tiền nhận ứng trước). Sơ đồ hạch toán tổng quát mô tả các quan hệ đối ứng giữa TK 131 với TK 511, TK 515, TK 711, TK 33311, TK 111, TK 112, TK 635, TK 521, TK 2293.
- Kế toán các khoản phải trả người bán: Phân tích kết cấu tài khoản 331, các quy định về theo dõi công nợ chi tiết, nguyên tắc ứng trước tiền mua hàng, hạch toán chiết khấu, giảm giá và hàng mua trả lại. Sơ đồ hạch toán tổng quát thể hiện quan hệ đối ứng giữa TK 331 với TK 111, TK 112, TK 152, TK 153, TK 156, TK 211, TK 133, TK 515, TK 711, TK 413.
- Vận dụng các hình thức sổ kế toán: Trình bày chi tiết đặc điểm, quy trình ghi sổ, ưu điểm và nhược điểm của 5 hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Tác giả nhấn mạnh ưu điểm của hình thức Nhật ký chung trong việc dễ phân công lao động và thuận tiện kiểm tra, đối chiếu.
- Nghiệp vụ thanh toán bằng ngoại tệ: Phân tích nguyên tắc áp dụng tỷ giá mua/bán của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản tại thời điểm giao dịch, phương pháp ghi nhận chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và xử lý đánh giá lại số dư cuối niên độ kế toán qua Tài khoản 413.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán thanh toán người mua người bán tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi
Chương II phản ánh bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị nghiên cứu:
- Tổng quan về Công ty Cổ phần Thịnh Lợi:
- Đơn vị thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200902044 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 11/04/2009; Chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng số HAP-00014137 do Sở Xây dựng cấp ngày 27/07/2018.
- Ngành nghề hoạt động chính: Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật; sản xuất và bán buôn vật liệu xây dựng (ống nhựa PVC, xi măng PCB, gạch xây, đá, cát, sắt thép, sơn, kính xây dựng...).
- Cơ cấu quản lý: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc (ông Vũ Văn Thắng) trực tiếp điều hành; các phòng chức năng gồm Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Bán hàng, Phòng Tài chính – Marketing.
- Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017 – 2019 được tổng hợp qua bảng số liệu:
| Chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Năm 2019 |
| Doanh thu (tỷ đồng) |
76,8 |
77,5 |
121,5 |
| Tổng chi phí (tỷ đồng) |
72,9 |
73,0 |
117,1 |
| Tổng lợi nhuận (tỷ đồng) |
3,6 |
3,9 |
4,3 |
| Nộp ngân sách (triệu đồng) |
63,8 |
68,2 |
74,5 |
| Thu nhập bình quân của NLĐ (triệu đồng/tháng) |
4,682 |
4,950 |
5,200 |
-
Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
- Mô hình tổ chức: Bộ máy kế toán tập trung, gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vật tư, Kế toán thanh toán và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán: Áp dụng hình thức Nhật ký chung.
-
Thực tế kế toán thanh toán với người mua, người bán:
- Phương thức và hình thức thanh toán: Công ty áp dụng phương thức trả ngay đối với khách hàng nhỏ lẻ, vãng lai hoặc nhà cung cấp nhỏ; áp dụng phương thức chậm trả cho khách hàng mua số lượng lớn, đối tác quen thuộc và nhà cung cấp lâu năm. Về hình thức thanh toán, các giao dịch dưới 20.000.000 đồng thực hiện bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản; các giao dịch từ 20.000.000 đồng trở lên bắt buộc thực hiện thanh toán qua tài khoản ngân hàng (tài khoản mở tại SCB chi nhánh Hải Phòng và Techcombank).
- Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế năm 2019:
- Nghiệp vụ 1 (08/12/2019): Công ty CP Phúc Lâm chuyển khoản thanh toán nợ 150.000.000 VNĐ theo Giấy báo Có số 230 (GBC 0512). Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 150.000.000 VNĐ. Kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 (Công ty Phúc Lâm) và Sổ Cái TK 131, TK 112.
- Nghiệp vụ 2 (09/12/2019): Bán 240 mét ống nhựa PVC cho Công ty CP Phúc Lâm theo Hóa đơn GTGT số 0000245, đơn giá chưa thuế 70.000 đ/m (thành tiền 16.800.000 VNĐ), thuế GTGT 10% (1.680.000 VNĐ), tổng giá trị thanh toán 18.480.000 VNĐ, chưa thu tiền. Định khoản: Nợ TK 131: 18.480.000 VNĐ / Có TK 511: 16.800.000 VNĐ, Có TK 3331: 1.680.000 VNĐ.
- Nghiệp vụ 3 (10/12/2019): Công ty TNHH An Đức chuyển khoản thanh toán nợ 45.000.000 VNĐ theo Giấy báo Có số 235 (GBC 1012). Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 131: 45.000.000 VNĐ.
- Nghiệp vụ 4 (17/12/2019): Bán 80 tấn xi măng PCB cho Công ty TNHH An Đức theo Hóa đơn GTGT số 0000252, đơn giá chưa thuế 1.200.000 đ/tấn (thành tiền 96.000.000 VNĐ), thuế GTGT 10% (9.600.000 VNĐ), tổng giá trị 105.600.000 VNĐ, chưa thanh toán. Định khoản: Nợ TK 131: 105.600.000 VNĐ / Có TK 511: 96.000.000 VNĐ, Có TK 3331: 9.600.000 VNĐ.
- Sổ sách minh chứng: Trích xuất đầy đủ Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Sổ chi tiết công nợ từng khách hàng và Bảng tổng hợp chi tiết công nợ cuối kỳ để đối chiếu lập báo cáo tài chính.
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán về người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi
-
Đánh giá thực trạng công tác kế toán thanh toán:
- Ưu điểm: Bộ máy kế toán được bố trí tập trung, gọn nhẹ; tuân thủ đúng các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp (Thông tư 200/2014/TT-BTC); hệ thống chứng từ được mở đầy đủ, bảo quản và lưu trữ cẩn thận; phân định rõ ràng các hạn mức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản theo luật định; thực hiện hạch toán chi tiết cho từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
- Nhược điểm và tồn tại: Doanh nghiệp chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi; công tác ghi sổ và xử lý số liệu vẫn còn nhiều thao tác thủ công, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp đồng bộ; chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt để kích thích khách hàng trả nợ sớm; công tác quản lý công nợ chưa tiến hành phân loại tuổi nợ chặt chẽ dẫn đến nguy cơ bị chiếm dụng vốn kéo dài.
-
Các nhóm giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất:
- Giải pháp 1 - Trích lập dự phòng khoản thu nợ khó đòi: Công ty cần tiến hành rà soát các khoản nợ quá hạn thanh toán hoặc con nợ gặp khó khăn tài chính để thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (sử dụng Tài khoản 2293 và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642) theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính, bảo đảm nguyên tắc thận trọng trong kế toán và phản ánh trung thực tình hình tài sản.
- Giải pháp 2 - Hiện đại hóa công tác kế toán: Doanh nghiệp cần trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng thay thế cho hình thức ghi chép thủ công trên bảng tính, nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, kết xuất sổ sách, nâng cao độ chính xác và hỗ trợ cung cấp báo cáo quản trị tức thời cho ban giám đốc.
- Giải pháp 3 - Tăng cường công tác thu hồi công nợ bằng chính sách chiết khấu thanh toán: Đề xuất áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán thích hợp (hạch toán vào chi phí tài chính TK 635 khi dành cho người mua và ghi nhận vào doanh thu tài chính TK 515 khi được người bán chiết khấu) đối với các khách hàng thanh toán trước thời hạn cam kết, nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn.
- Giải pháp 4 - Quản lý và kiểm soát công nợ: Thiết lập hệ thống theo dõi chi tiết tuổi nợ (nợ trong hạn, nợ quá hạn dưới 30 ngày, 30–60 ngày, trên 90 ngày), tăng cường công tác đối chiếu công nợ định kỳ bằng biên bản có chữ ký xác nhận của hai bên, đồng thời quy định rõ trách nhiệm cá nhân đối với nhân viên kinh doanh trong việc đôn đốc thu hồi nợ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh hệ thống dữ liệu thực tế về hoạt động kinh doanh và kế toán tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi:
- Phản ánh trung thực số liệu tài chính giai đoạn 2017 – 2019: Doanh thu năm 2019 đạt 121,5 tỷ đồng (tăng mạnh so với 76,8 tỷ đồng năm 2017); lợi nhuận đạt 4,3 tỷ đồng; nộp ngân sách nhà nước 74,5 triệu đồng; thu nhập bình quân của người lao động đạt 5,2 triệu đồng/tháng.
- Mô tả chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12/2019, đối chiếu đồng bộ giữa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, giấy báo có ngân hàng Techcombank, SCB) với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết khách hàng.
Về mặt đóng góp và giải pháp ứng dụng:
- Đề tài chỉ ra các điểm nghẽn thực tế tại doanh nghiệp: việc chậm trích lập dự phòng theo TK 2293, hạn chế trong ứng dụng công nghệ kế toán và thiếu hụt cơ chế chiết khấu thanh toán (TK 635/TK 515).
- Đưa ra 04 nhóm giải pháp cụ thể, có căn cứ lý luận kế toán và bám sát điều kiện tổ chức của một doanh nghiệp thương mại - xây dựng quy mô vừa và nhỏ, giúp tối ưu hóa công tác quản trị dòng tiền và công nợ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập và nguồn tư liệu nội bộ cụ thể, do đó tồn tại một số hạn chế theo phạm vi nghiên cứu:
- Hạn chế: Các số liệu minh họa thực tế được giới hạn chủ yếu trong các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2019 tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi; các giao dịch minh họa tập trung vào hoạt động bán buôn vật tư bằng đồng Việt Nam, chưa đi sâu phân tích các giao dịch thanh toán quốc tế bằng ngoại tệ hay các hợp đồng thi công xây lắp dài hạn có thanh toán theo tiến độ (TK 337).
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu hoàn thiện công tác kế toán thanh toán gắn liền với quy trình nghiệm thu khối lượng công trình xây dựng; xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng; hoàn thiện kế toán quản trị công nợ trên nền tảng hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP).
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp loại hình khảo sát thực tế; cung cấp mẫu biểu hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp mở sổ chi tiết TK 131, TK 331 và kỹ thuật lập bảng tổng hợp công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp quy trình kiểm soát chứng từ thanh toán tiền mặt/chuyển khoản và phương án tổ chức quản lý công nợ phải thu, phải trả phù hợp với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vật liệu xây dựng và thi công dân dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thịnh Lợi áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, thực hiện ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, kỳ kế toán theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), kê khai thường xuyên hàng tồn kho và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2. Quy định về hạn mức và hình thức thanh toán tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi được phân định ra sao?
Đối với các khoản thanh toán cho người bán có giá trị từ 20.000.000 đồng trở lên, doanh nghiệp bắt buộc thực hiện chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng (tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn hoặc Techcombank); các khoản thanh toán dưới 20.000.000 đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy theo thỏa thuận.
3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Thịnh Lợi trong giai đoạn 2017 – 2019 có sự tăng trưởng như thế nào?
Giai đoạn 2017 – 2019, doanh nghiệp ghi nhận sự tăng trưởng liên tục: Doanh thu tăng từ 76,8 tỷ đồng (2017) lên 77,5 tỷ đồng (2018) và đạt 121,5 tỷ đồng (2019); lợi nhuận tăng từ 3,6 tỷ đồng lên 4,3 tỷ đồng; nộp ngân sách tăng từ 63,8 triệu đồng lên 74,5 triệu đồng; thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 4,682 triệu đồng/tháng lên 5,2 triệu đồng/tháng.
4. Nghiệp vụ bán 240m ống nhựa PVC ngày 09/12/2019 cho Công ty CP Phúc Lâm được hạch toán như thế nào?
Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0000245, kế toán hạch toán: Nợ TK 131 (Phải thu của khách hàng - Công ty Phúc Lâm): 18.480.000 VNĐ; Có TK 511 (Doanh thu bán hàng, 240m x 70.000 đ/m): 16.800.000 VNĐ; Có TK 3331 (Thuế GTGT đầu ra 10%): 1.680.000 VNĐ. Nghiệp vụ được ghi vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 Phúc Lâm và Sổ Cái TK 131, TK 511, TK 3331.
5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp cụ thể nào nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 04 giải pháp trọng tâm: (1) Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo TK 2293; (2) Hiện đại hóa công tác kế toán thông qua ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng; (3) Áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán (TK 635/515) để đẩy nhanh thu hồi nợ; (4) Tăng cường quản lý và kiểm soát công nợ thông qua theo dõi tuổi nợ và đối chiếu định kỳ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phùng Lan Hương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Thịnh Lợi thông qua hệ thống chứng từ và sổ sách năm 2019. Tác giả đã phân tích rõ nét các ưu điểm cùng các hạn chế trong quản lý công nợ và ứng dụng công nghệ tại đơn vị. Trên cơ sở đó, 04 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và khả thi, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính cho doanh nghiệp.