Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, phần hành kế toán thanh toán với người mua và người bán giữ vai trò trọng yếu trong việc quản lý và kiểm soát các luồng chu chuyển tài chính. Phân hệ kế toán này gắn liền trực tiếp với các khoản nợ phải thu khách hàng, nợ phải trả nhà cung cấp và vốn bằng tiền. Việc tổ chức công tác kế toán thanh toán khoa học không chỉ giúp doanh nghiệp theo dõi chính xác tình hình biến động công nợ mà còn hỗ trợ việc thu hồi nhanh chóng các khoản vốn bị chiếm dụng, chủ động thu xếp nguồn tài chính chi trả các nghĩa vụ đến hạn và giảm thiểu tối đa các rủi ro phát sinh trong quá trình thanh toán thương mại.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Quỳnh Chi (ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, năm 2021) tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán thanh toán công nợ tại một đơn vị sản xuất kinh doanh đặc thù. Khóa luận xác định các nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu cụ thể như sau:
-
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phản ánh và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại doanh nghiệp.
-
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán (tập trung vào tài khoản 131, tài khoản 331, hệ thống chứng từ, sổ sách và quy trình luân chuyển chứng từ công nợ).
-
Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT (địa chỉ: Số 129, Dương Đình Nghệ, phường Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
- Thời gian: Số liệu kế toán thực tế phát sinh trong niên độ kế toán năm 2020 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12 năm 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về mặt học thuật, tác giả phân định rõ hai hình thức thanh toán cơ bản trong nền kinh tế thị trường:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Áp dụng chủ yếu cho các nghiệp vụ kinh tế có giá trị nhỏ (dưới 20 triệu đồng), tính chất giao dịch đơn giản và khoảng cách địa lý gần. Các phương tiện bao gồm tiền Việt Nam đồng, ngoại tệ, hối phiếu ngân hàng, kim khí quý, đá quý.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Thực hiện trích chuyển qua hệ thống tài khoản ngân hàng hoặc bù trừ công nợ. Các công cụ thanh toán được tác giả phân tích gồm: Ủy nhiệm chi (chuyển tiền qua ngân hàng), Ủy nhiệm thu, Séc (chuyển khoản, bảo chi, định mức), Thư tín dụng (L/C - chủ yếu dùng trong hoạt động xuất nhập khẩu), Thẻ thanh toán và Ngân phiếu thanh toán.
Khung tài khoản và nguyên tắc hạch toán được quy chuẩn theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
| Khoản mục |
Tài khoản sử dụng |
Nguyên tắc kế toán cốt lõi |
| Phải thu của khách hàng |
TK 131 |
- Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, từng nội dung và từng lần thanh toán. - Theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng). - Định kỳ đối chiếu công nợ có biên bản xác nhận bằng văn bản. - Giao dịch ngoại tệ phải theo dõi nguyên tệ và quy đổi tỷ giá thực tế; cuối kỳ điều chỉnh số dư. - Phân loại công nợ có vấn đề để lập dự phòng tổn thất tài sản (TK 2293) hoặc xử lý xóa sổ nợ khó đòi (TK 642). |
| Phải trả cho người bán |
TK 331 |
- Hạch toán chi tiết cho từng nhà cung cấp, bên nhận thầu xây lắp. - Theo dõi chi tiết nợ phải trả theo thời hạn và từng lần thanh toán. - Định kỳ đối chiếu nợ phát sinh, số đã trả và số còn nợ có biên bản xác nhận. - Theo dõi gốc ngoại tệ và điều chỉnh tỷ giá cuối kỳ. - Khoản nợ không tìm ra chủ nợ được xử lý ghi tăng thu nhập khác (TK 711). |
| Chênh lệch tỷ giá |
TK 515, TK 635 |
- Sử dụng tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh (hoặc bình quân gia quyền di động) để quy đổi. - Phản ánh chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ vào doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635). |
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành kế toán:
- Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Thu thập các chứng từ kế toán phát sinh thực tế tại doanh nghiệp (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng, phiếu chi, giấy báo nợ, hợp đồng kinh tế).
- Phương pháp hạch toán kế toán và tài khoản đối ứng: Phân tích nguyên tắc định khoản các nghiệp vụ bán hàng, mua hàng, thu hồi nợ, thanh toán nợ, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán và giảm giá hàng bán.
- Phương pháp ghi sổ và tổng hợp số liệu: Phân tích quy trình luân chuyển số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản 131, Sổ chi tiết tài khoản 331, Sổ cái và Bảng tổng hợp thanh toán chi tiết.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế tại Phòng Kế toán - Hành chính của Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT trong năm tài chính 2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các quy định pháp lý và nguyên tắc kế toán thanh toán áp dụng cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả trình bày chi tiết trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế điển hình:
- Bán hàng chưa thu tiền: Ghi nhận doanh thu thuần và thuế gián thu qua định khoản Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 333.
- Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu và chiết khấu: Hạch toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ghi giảm nợ phải thu (Nợ TK 511, Nợ TK 333 / Có TK 131) và chiết khấu thanh toán cho người mua hưởng tính vào chi phí tài chính (Nợ TK 635 / Có TK 131).
- Mua vật tư, dịch vụ chưa trả tiền: Phản ánh giá trị nhập kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (Nợ TK 152, 153, 156, 211, Nợ TK 133 / Có TK 331) hoặc theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Nợ TK 611, Nợ TK 133 / Có TK 331).
- Thanh toán công nợ và chiết khấu nhận được: Khi thanh toán ghi Nợ TK 331 / Có TK 111, 112; chiết khấu thanh toán được hưởng ghi nhận vào doanh thu tài chính (Nợ TK 331 / Có TK 515).
- Hệ thống 4 hình thức sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: Trình bày đặc điểm, kết cấu mẫu biểu và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 4 hình thức: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký – Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
+-----------------------------------------------------------------------------+
| CHỨNG TỪ KẾ TOÁN GỐC |
| (Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Có/Nợ) |
+-------------------------------------+---------------------------------------+
|
+------------------+------------------+
| (Hàng ngày) | (Hàng ngày)
v v
+------------------------------------+ +------------------------------------+
| SỔ NHẬT KÝ CHUNG | | SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ |
| | | (TK 131, TK 331) |
+------------------+-----------------+ +-----------------+------------------+
| (Định kỳ) | (Cuối kỳ)
v v
+------------------------------------+ +------------------------------------+
| SỔ CÁI | | BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT |
| (TK 131, TK 331) | | CÔNG NỢ |
+------------------+-----------------+ +-----------------+------------------+
| |
+------------------+--------------------+
| (Đối chiếu cuối kỳ)
v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINH |
+-------------------------------------+---------------------------------------+
|
v
+-----------------------------------------------------------------------------+
| BÁO CÁO TÀI CHÍNH |
| (Mẫu B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN) |
+-----------------------------------------------------------------------------+
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT
Chương 2 mô tả chi tiết môi trường hoạt động kinh doanh, bộ máy tổ chức quản lý và thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại công ty:
1. Tổng quan đơn vị và chính sách kế toán
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT. Giấy phép hoạt động số 0201577816, cấp ngày 21/10/2014.
- Ngành nghề: Sản xuất bao bì carton 3-5-7 lớp; in ấn vỏ hộp bằng công nghệ in Flexo và Offset; sản xuất giấy tấm, giấy cuộn xeo, giấy 2 da chống thấm, túi PE đựng thực phẩm và tem mác (đạt tiêu chuẩn ISO 9001-2000).
- Hệ thống ngân hàng giao dịch: BIDV Hải Phòng (Phòng giao dịch Trần Nguyên Hãn) và Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chi nhánh Hải Phòng.
- Tổ chức bộ máy: Giám đốc trực tiếp điều hành 3 bộ phận: Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Kế toán - Hành chính, và Bộ phận Sản xuất.
- Bộ máy kế toán: Gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp (phụ trách phần hành thanh toán công nợ, ngân hàng, thuế, chi phí), và Kế toán kho kiêm thủ quỹ. Quản trị dữ liệu tài chính thực hiện trên phần mềm Microsoft Excel.
- Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đồng tiền hạch toán là VND; thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ; xuất kho tính theo giá bình quân cả kỳ dự trữ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
2. Phương thức và hình thức thanh toán thực tế
- Với người mua: Khách hàng mới hoặc khách vãng lai áp dụng thanh toán ngay. Khách hàng thân thiết mua đơn hàng nhỏ hoặc khách hàng mua hợp đồng lớn được thỏa thuận trả chậm theo kỳ. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy thỏa thuận không phụ thuộc giá trị.
- Với người bán: Nhà cung cấp nhỏ lẻ được thanh toán tiền ngay. Nhà cung cấp nguyên liệu lâu năm (giá trị lớn) thực hiện thanh toán chuyển khoản định kỳ hàng tháng (tháng sau thanh toán nợ tháng trước). Hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên bắt buộc chuyển khoản qua ngân hàng để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT và chi phí hợp lý.
3. Thực tế hạch toán các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2020
Tác giả trích dẫn số liệu kế toán thực tế chứng minh quy trình ghi chép qua các ví dụ cụ thể:
| Ngày |
Nghiệp vụ phát sinh |
Chứng từ thực tế |
Định khoản kế toán |
Số tiền (VNĐ) |
| 02/12/2020 |
Bán tem nhãn, vỏ hộp giấy kẹo cho Công ty TNHH Tân Vĩnh Hưng (chưa thu tiền) |
Hóa đơn GTGT số 0000462 |
Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 333 |
10.250.000 (Tổng thanh toán) 9.500.000 (Doanh thu) 993.750 (Thuế GTGT 10%) |
| 05/12/2020 |
Công ty TNHH Tân Vĩnh Hưng chuyển khoản thanh toán tiền hàng qua BIDV |
Giấy báo có số 391 |
Nợ TK 112 Có TK 131 |
30.000.000 |
| 10/12/2020 |
Bán tem nhãn, túi PE cho Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm Phú Cường (chưa thu tiền) |
Hóa đơn GTGT số 0000485 |
Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 333 |
2.376.000 (Tổng thanh toán) 2.160.000 (Doanh thu) 216.000 (Thuế GTGT 10%) |
| 15/12/2020 |
Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm Phú Cường nộp tiền mặt thanh toán tiền hàng |
Phiếu thu số 741 |
Nợ TK 111 Có TK 131 |
10.000.000 |
| 18/12/2020 |
Mua giấy Couche, giấy xi măng của Công ty CP SX TM và DV Minh Hòa (chưa trả tiền) |
Hóa đơn GTGT số 781 |
Nợ TK 152 Nợ TK 133 Có TK 331 |
13.000.000 1.000.000 14.000.000 |
| 22/12/2020 |
Chuyển khoản qua BIDV thanh toán tiền giấy cho Công ty Minh Hòa |
Giấy báo nợ số 341 |
Nợ TK 331 Có TK 112 |
25.000.000 |
| 25/12/2020 |
Bán tem nhãn, túi PE cho Công ty Phú Cường (chưa thu tiền) |
Hóa đơn GTGT số 496 |
Nợ TK 131 Có TK 511 Có TK 333 |
9.220.000 (Tổng thanh toán) 8.200.000 (Doanh thu) 845.520 (Thuế GTGT) |
| 28/12/2020 |
Mua giấy Couche, giấy xi măng của Công ty Minh Hòa (chưa trả tiền) |
Hóa đơn GTGT số 812 |
Nợ TK 152 Nợ TK 133 Có TK 331 |
16.000.000 1.000.000 17.000.000 |
Tổng hợp trên Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Mẫu S13-DNN) và Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DNN) tháng 12/2020:
- Số dư đầu tháng nợ phải thu của Công ty TNHH Tân Vĩnh Hưng: 58.000.000 đồng; số dư cuối tháng: 88.559.000 đồng.
- Số dư đầu tháng nợ phải thu của Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm Phú Cường: 35.500.000 đồng; số dư cuối tháng: 46.000.000 đồng.
- Tổng số dư nợ phải thu khách hàng trên Bảng tổng hợp phải thu khách hàng (TK 131) đầu kỳ: 678.010.000 đồng.
- Tổng phát sinh lũy kế trên trích Sổ Nhật ký chung năm 2020 của công ty ghi nhận: 8.104.xxx.xxx đồng.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT
Theo kết cấu đề cương đề tài được tác giả xác định, Chương 3 tập trung vào việc kiến nghị các giải pháp thực tiễn dựa trên những tồn tại phát hiện từ thực tế khảo sát hạch toán tại đơn vị. Các giải pháp định hướng vào việc hoàn thiện quy trình lập và kiểm soát chứng từ công nợ, nâng cao hiệu quả đối chiếu nợ phải thu, phải trả định kỳ, phân loại tuổi nợ để hạn chế nợ xấu và hiện đại hóa công cụ xử lý kế toán từ bảng tính Excel sang phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp.
Kết quả và đóng góp
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ công nợ: Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết, minh bạch về toàn bộ quy trình từ khâu lập hóa đơn GTGT, phát hành phiếu thu, nhận giấy báo có ngân hàng cho đến khâu cập nhật Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131/331 và tổng hợp lên Báo cáo tài chính theo Mẫu biểu Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Cung cấp dữ liệu thực tế có giá trị kiểm chứng: Tác giả trích xuất đầy đủ hệ thống chứng từ gốc, số hiệu chứng từ, tên đối tác thương mại thực tế (Công ty Tân Vĩnh Hưng, Công ty Phú Cường, Công ty Minh Hòa) cùng số liệu hạch toán đối ứng cụ thể trong kỳ kế toán tháng 12/2020.
- Đánh giá sát thực tế mô hình kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đề tài làm rõ đặc điểm tổ chức công tác kế toán trong điều kiện bộ máy tinh gọn (3 nhân sự), phản ánh trung thực thực trạng theo dõi công nợ trên Microsoft Excel – một phương thức phổ biến nhưng còn nhiều bất cập tại các doanh nghiệp bao bì vừa và nhỏ tại Hải Phòng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế:
- Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT) nên tính đại diện cho toàn bộ ngành in ấn - bao bì chưa cao.
- Số liệu minh họa nghiệp vụ tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 12/2020, chưa bao quát biến động công nợ qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
- Doanh nghiệp đang sử dụng công cụ kế toán Excel thủ công, chưa triển khai hệ thống phần mềm kế toán quản trị chuyên nghiệp tự động hóa hoàn toàn quy trình bù trừ và cảnh báo công nợ.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi từ theo dõi công nợ trên Excel sang ứng dụng phần mềm kế toán chuyên biệt (Fast, Misa...) tích hợp hóa đơn điện tử.
- Xây dựng mô hình phân tích tuổi nợ và chính sách quản lý tín dụng thương mại nhằm tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động cho doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
- Đối với sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một đề tài hoàn thiện công tác kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, cung cấp mẫu biểu sổ sách (S03a-DNN, S13-DNN) và các ví dụ định khoản chuẩn xác.
- Đối với người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tài liệu cung cấp quy trình quản lý thanh toán tiền mặt kết hợp chuyển khoản, nguyên tắc áp dụng mức thanh toán qua ngân hàng 20 triệu đồng và cách tổ chức đối chiếu công nợ chi tiết giữa sổ kế toán và sổ quỹ/ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ kế toán lựa chọn là Nhật ký chung và được theo dõi, xử lý trên phần mềm Microsoft Excel.
2. Doanh nghiệp quy định điều kiện thanh toán qua ngân hàng đối với người bán như thế nào?
Đối với các hợp đồng mua hàng từ 20 triệu đồng trở lên, công ty bắt buộc thực hiện thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng qua tài khoản mở tại BIDV Hải Phòng hoặc SHB Hải Phòng để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý hợp lệ khi quyết toán thuế TNDN. Các hợp đồng dưới 20 triệu đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy tình hình thực tế.
3. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và tính giá xuất kho của công ty được quy định ra sao?
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho; tính giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ; và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
4. Cơ cấu nhân sự và phân công trách nhiệm tại bộ phận kế toán của VIETPRINT như thế nào?
Phòng kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (chỉ đạo chung, kiểm soát chứng từ, lập BCTC và quyết toán thuế), Kế toán tổng hợp (phụ trách hạch toán chi phí, tiền lương, tính giá thành, theo dõi ngân hàng và trực tiếp đảm nhiệm công tác kế toán thanh toán công nợ với người mua, người bán), và Kế toán kho kiêm thủ quỹ (quản lý nhập-xuất-tồn vật tư và thu-chi quỹ tiền mặt).
5. Các đối tác giao dịch công nợ chủ yếu được trích dẫn trong chứng từ kế toán tháng 12/2020 của công ty là những đơn vị nào?
Khóa luận trích xuất các đơn vị giao dịch thực tế gồm: bên mua hàng là Công ty TNHH Tân Vĩnh Hưng (mua tem nhãn, vỏ hộp kẹo) và Công ty TNHH Chế biến Thực phẩm Phú Cường (mua tem nhãn, túi PE); bên bán hàng là Công ty Cổ phần Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Minh Hòa (cung cấp giấy Couche và giấy xi măng).
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Phạm Quỳnh Chi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tác giả đã khảo sát chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp ghi sổ Nhật ký chung và theo dõi tài khoản 131, 331 tại Công ty Cổ phần Thương mại Sản xuất Bao bì VIETPRINT thông qua hệ thống dữ liệu kế toán thực tế tháng 12/2020. Các phân tích và số liệu trong công trình phản ánh khách quan mô hình tổ chức kế toán tinh gọn tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nghiên cứu học thuật và thực hành kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.