Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập quốc tế, các quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa và cung cấp dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế diễn ra liên tục, hình thành nên các quan hệ thanh toán công nợ phức tạp. Việc quản lý và hạch toán chính xác các khoản thanh toán với người mua và người bán giữ vai trò quyết định đến khả năng thanh khoản, hiệu quả luân chuyển vốn và sự lành mạnh tài chính của doanh nghiệp. Đối với Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu – đơn vị vận hành Khách sạn Mercure Hải Phòng thuộc tổ hợp SHP Plaza – hoạt động kinh doanh dịch vụ lưu trú, nhà hàng và bất động sản có đặc thù phát sinh nhiều giao dịch với các đối tượng khách hàng và nhà cung cấp đa dạng. Do đó, việc theo dõi, kiểm soát và hoàn thiện công tác kế toán thanh toán công nợ là yêu cầu cấp thiết nhằm tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ khó đòi.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Mạnh Hiếu tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua (tài khoản 131) và người bán (tài khoản 331) trong các doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán công nợ tại Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán, bao gồm hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính liên quan.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán thuộc Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu (Địa chỉ: Số 12 Lạch Tray, phường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thực tế thu thập trong năm tài chính 2018, trọng tâm là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 12 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam, cụ thể là:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Luật Kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), quy định quản lý thanh toán không dùng tiền mặt (áp dụng bắt buộc chuyển khoản ngân hàng đối với các giao dịch mua bán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên).

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ bản chất của hoạt động thanh toán, phân định hai phương thức cơ bản:

  • Thanh toán bằng tiền mặt: Áp dụng cho các giao dịch quy mô nhỏ (dưới 20 triệu đồng), thủ tục thu chi trực tiếp qua quỹ tiền mặt.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt: Áp dụng trích chuyển vốn qua tài khoản ngân hàng thông qua các công cụ như Ủy nhiệm chi, Giấy báo Có, Giấy báo Nợ, phương thức tín dụng chứng từ (L/C), phương thức nhờ thu (nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ).

Về nguyên tắc kế toán:

  • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Hạch toán chi tiết theo từng đối tượng khách hàng, từng lần thanh toán, theo dõi thời hạn thu hồi nợ; phân loại nợ đúng hạn, nợ quá hạn và xác định mức trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
  • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Hạch toán chi tiết từng nhà cung cấp, kiểm tra đối chiếu công nợ định kỳ; theo dõi cả nguyên tệ và quy đổi đối với các khoản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc hiện vật.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp định tính và thu thập dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Phương pháp thu thập và chứng từ kế toán: Thu thập trực tiếp các hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo có, giấy báo nợ, ủy nhiệm chi, hợp đồng kinh tế phát sinh trong kỳ.
  • Phương pháp đối chiếu và tổng hợp số liệu: So sánh đối chiếu giữa chứng từ gốc với Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331 và Sổ chi tiết thanh toán của từng đối tượng khách hàng, nhà cung cấp.
  • Phương pháp phân tích nghiệp vụ: Đánh giá các bút toán định khoản, quy trình ghi sổ kế toán thủ công và kế toán máy theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ, hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và báo cáo quản trị công nợ năm 2018 của Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp

Chương 1 khái quát toàn bộ nền tảng lý luận về công tác kế toán công nợ thanh toán trong doanh nghiệp:

  • Nguyên tắc và nhiệm vụ kế toán: Xác định rõ yêu cầu ghi chép chính xác, cập nhật kịp thời các biến động tăng, giảm công nợ; giám sát việc chấp hành kỷ luật thanh toán nhằm hạn chế tối đa nguy cơ ứ đọng vốn hoặc mất thanh khoản.
  • Kế toán thanh toán với người mua (TK 131): Trình bày kết cấu tài khoản 131 (Bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh; Bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã trả hoặc nhận ứng trước; Số dư Nợ là số còn phải thu, Số dư Có là số tiền nhận trước của khách hàng). Quy trình hạch toán bao gồm: ghi nhận doanh thu bán hàng chưa thu tiền (ghi nhận thuế GTGT đầu ra qua TK 3331), xử lý giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (TK 521), chiết khấu thanh toán (TK 635), các khoản dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) và chênh lệch tỷ giá ngoại tệ (TK 515, TK 635).
  • Kế toán thanh toán với người bán (TK 331): Trình bày kết cấu tài khoản 331 (Bên Nợ phản ánh số tiền đã trả hoặc ứng trước cho người bán; Bên Có phản ánh nghĩa vụ phải trả phát sinh khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản, dịch vụ; Số dư Có là số còn phải trả, Số dư Nợ là số tiền ứng trước chưa nhận hàng). Quy trình hạch toán chi tiết cho trường hợp mua hàng nội địa, nhập khẩu, nhận dịch vụ và nhận bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành.
  • Hệ thống sổ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC: Phân tích quy trình ghi sổ theo 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu

Chương 2 mô tả chi tiết tổ chức sản xuất kinh doanh và thực tế hạch toán kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu thành lập năm 2009 theo Giấy phép kinh doanh số 0200988891 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp. Công ty liên doanh với Công ty Global Hospitality Corporation Pte Ltd (GHC - Nhật Bản) đầu tư xây dựng tổ hợp SHP Plaza (số 12 Lạch Tray, quy mô 28 tầng nổi và 2 tầng hầm do Công ty TNHH Fujinami thiết kế) và hợp tác với Tập đoàn Accor vận hành Khách sạn Mercure Hải Phòng từ ngày 25/01/2016. Ngành nghề kinh doanh chính gồm kinh doanh bất động sản (mã ngành 68100), dịch vụ lưu trú ngắn ngày (5510), dịch vụ ăn uống - nhà hàng (5610) và xây dựng công trình.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm giá thành, Kế toán vốn bằng tiền kiêm tiền lương, Kế toán doanh thu và nợ phải thu, phải trả, Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ, Kế toán vật tư và mua hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức sổ Nhật ký chung; kỳ kế toán năm dương lịch (01/01 đến 31/12); đơn vị tiền tệ là Đồng Việt Nam (VND); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người mua (TK 131):
    • Áp dụng phương thức thanh toán ngay đối với khách hàng vãng lai, cá nhân tiêu dùng dịch vụ ăn uống, lưu trú giá trị nhỏ; áp dụng thanh toán chậm trả (hàng gối hàng) đối với các khách hàng doanh nghiệp ký hợp đồng dài hạn.
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng, Hợp đồng kinh tế.
    • Quy trình xử lý qua các nghiệp vụ cụ thể:
      • Ngày 01/12/2018: Nhận tiền đặt trước phòng của Công ty Cổ phần Quốc tế QAS số tiền 8.000.000 đồng qua chuyển khoản (Giấy báo Có số 357 của VietinBank chi nhánh Hải Phòng), hạch toán: Nợ TK 112 / Có TK 131 (chi tiết QAS): 8.000.000 đồng.
      • Ngày 02/12/2018: Cung cấp dịch vụ phòng nghỉ cho Công ty CP Quốc tế QAS theo Hóa đơn GTGT số 0001041, tiền dịch vụ chưa thuế 24.455.000 đồng, thuế GTGT 10% 2.545.000 đồng, tổng giá thanh toán 26.000.000 đồng, hạch toán: Nợ TK 131 (QAS): 26.000.000 đồng / Có TK 511: 24.455.000 đồng, Có TK 3331: 2.545.000 đồng.
      • Ngày 05/12/2018: Công ty CP Quốc tế QAS chuyển khoản thanh toán 26.000.000 đồng theo Giấy báo Có số 551, hạch toán: Nợ TK 112 / Có TK 131 (QAS): 26.000.000 đồng.
      • Ngày 06/12/2018: Công ty Bảo hiểm Nhân thọ AIA chuyển khoản thanh toán nợ 45.000.000 đồng theo Giấy báo Có số 621, hạch toán: Nợ TK 112 / Có TK 131 (AIA): 45.000.000 đồng.
      • Ngày 07/12/2018: Xuất Hóa đơn GTGT số 0001281 cung cấp dịch vụ phòng nghỉ cho AIA với tiền phòng 41.000.000 đồng, thuế GTGT 4.000.000 đồng, tổng thanh toán 45.000.000 đồng, hạch toán: Nợ TK 131 (AIA): 45.000.000 đồng / Có TK 511: 41.000.000 đồng, Có TK 3331: 4.000.000 đồng.
  • Thực trạng kế toán thanh toán với người bán (TK 331):
    • Sử dụng các chứng từ: Hóa đơn GTGT đầu vào, Ủy nhiệm chi, Giấy báo Nợ ngân hàng, Biên bản giao nhận hàng hóa.
    • Hạch toán nghiệp vụ mua hàng: Ngày 05/12/2018, công ty mua máy pha cà phê của Công ty Cổ phần Thương mại Minh Tuấn theo Hóa đơn số 971, giá chưa thuế 49.000.000 đồng, thuế GTGT 4.000.000 đồng, tổng thanh toán 53.000.000 đồng chưa trả tiền, hạch toán: Nợ TK 242: 49.000.000 đồng, Nợ TK 133: 4.000.000 đồng / Có TK 331 (Minh Tuấn): 53.000.000 đồng.
    • Ghi nhận trình tự mở sổ chi tiết cho từng đối tượng cung cấp, tổng hợp lên Bảng tổng hợp công nợ phải trả và Sổ Cái TK 331.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu

Chương 3 tổng kết các đánh giá về tổ chức kế toán và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, gọn nhẹ; hệ thống tài khoản và chứng từ áp dụng đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC; theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng lớn; thực hiện nghiêm túc quy định thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đối với các giao dịch trên 20 triệu đồng.
    • Hạn chế: Công tác theo dõi nợ quá hạn và tuổi nợ còn chưa chặt chẽ; chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi định kỳ; việc đối chiếu công nợ định kỳ bằng văn bản xác nhận đôi khi bị chậm trễ đối với các nhà cung cấp nhỏ lẻ; hệ thống phần mềm kế toán cần tiếp tục được tối ưu hóa để tự động hóa khâu phân tích công nợ.
  • Các kiến nghị hoàn thiện:
    • Lập Báo cáo tình hình công nợ phải thu phân loại theo độ tuổi nợ (đến hạn, quá hạn dưới 6 tháng, từ 6 tháng đến 1 năm, trên 1 năm) tại thời điểm kết thúc niên độ (ngày 31/12/2018).
    • Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642 / TK 2293) theo đúng quy định tài chính đối với các khoản nợ chậm trả kéo dài.
    • Tăng cường quy trình đối chiếu, lập biên bản xác nhận công nợ định kỳ vào cuối tháng hoặc cuối quý đối với tất cả các đối tác có số dư phát sinh lớn.
    • Tối ưu hóa việc ứng dụng phần mềm kế toán để nâng cao tốc độ kết xuất dữ liệu và quản trị dòng tiền.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được bức tranh số liệu thực tế về các nghiệp vụ thanh toán công nợ phát sinh trong tháng 12 năm 2018 tại Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu. Bảng dưới đây tổng hợp các nghiệp vụ thanh toán công nợ tiêu biểu được tác giả trích lục từ sổ sách kế toán:

Ngày chứng từ Số hiệu chứng từ Đối tượng giao dịch Nội dung nghiệp vụ Định khoản kế toán Số tiền (VNĐ)
01/12/2018 GBC 357 Công ty CP Quốc tế QAS Khách hàng đặt trước tiền phòng Nợ TK 112 / Có TK 131 8.000.000
02/12/2018 HĐ 0001041 Công ty CP Quốc tế QAS Cung cấp dịch vụ phòng nghỉ chưa thu tiền Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331 26.000.000
05/12/2018 GBC 551 Công ty CP Quốc tế QAS Khách hàng thanh toán tiền nợ Nợ TK 112 / Có TK 131 26.000.000
05/12/2018 HĐ 971 Công ty CP TM Minh Tuấn Mua máy pha cà phê chưa thanh toán Nợ TK 242, Nợ TK 133 / Có TK 331 53.000.000
06/12/2018 GBC 621 Công ty BHNT AIA Khách hàng thanh toán tiền nợ Nợ TK 112 / Có TK 131 45.000.000
07/12/2018 HĐ 0001281 Công ty BHNT AIA Cung cấp dịch vụ phòng nghỉ chưa thu tiền Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331 45.000.000

Các đóng góp chính của đề tài bao gồm:

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ kế toán công nợ theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ khách sạn có vốn liên doanh quốc tế.
  • Làm rõ tính tương thích giữa lý luận kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với thực tiễn hạch toán các tài khoản 131 và 331.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể như xây dựng bảng kê trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và báo cáo tình hình công nợ theo hạn nợ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác số liệu hạch toán trong phạm vi hẹp tại một đơn vị cụ thể (Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu), chủ yếu là số liệu chi tiết trong tháng 12 năm 2018.
    • Chưa phân tích sâu tác động của các chỉ số tài chính vĩ mô hoặc các chính sách tín dụng thương mại nâng cao đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát công nợ qua chuỗi số liệu tài chính nhiều năm liên tiếp để đánh giá xu hướng biến động vốn lưu động.
    • Nghiên cứu kết hợp mô hình đánh giá xếp hạng tín nhiệm nội bộ khách hàng nhằm tối ưu hóa chính sách bán chịu trong ngành kinh doanh dịch vụ - khách sạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu minh họa thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, lập sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết công nợ cho các tài khoản 131, 331 theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên doanh nghiệp dịch vụ - khách sạn: Tham khảo phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình kiểm soát hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và mẫu biểu theo dõi công nợ khách hàng, nhà cung cấp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ sách nào?
    Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và tổ chức hệ thống sổ sách theo hình thức kế toán Nhật ký chung.

  2. Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu nhân sự như thế nào?
    Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 6 người đảm nhận các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm giá thành, Kế toán vốn bằng tiền kiêm tiền lương, Kế toán doanh thu và nợ phải thu - phải trả, Kế toán tài sản cố định kiêm thủ quỹ, và Kế toán vật tư - mua hàng.

  3. Quy định thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại công ty được thực hiện ra sao?
    Công ty áp dụng bắt buộc hình thức thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng đối với tất cả các giao dịch mua bán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Đối với giao dịch có giá trị dưới 20 triệu đồng, công ty thực hiện thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tùy theo thỏa thuận hợp đồng.

  4. Khách sạn Mercure Hải Phòng do công ty quản lý được thành lập trên cơ sở dự án nào và bắt đầu hoạt động khi nào?
    Khách sạn Mercure Hải Phòng thuộc dự án SHP Plaza tại số 12 Lạch Tray (quận Ngô Quyền, TP. Hải Phòng), do công ty liên doanh với Công ty Global Hospitality Corporation Pte Ltd (Nhật Bản) triển khai, hợp tác quản lý với Tập đoàn Accor và chính thức đi vào hoạt động kinh doanh từ ngày 25/01/2016.

  5. Các tài khoản chủ yếu nào được sử dụng để theo dõi công nợ với người mua và người bán?
    Kế toán công ty sử dụng Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng) để theo dõi các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán của người mua; sử dụng Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) để phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán cho nhà cung cấp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Mạnh Hiếu đã phản ánh hệ thống lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty Cổ phần Bất động sản Sơn và Hóa chất Á Châu. Qua việc phân tích các chứng từ và sổ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2018, đề tài làm rõ quy trình hạch toán các tài khoản công nợ 131 và 331 theo đúng quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các kiến nghị được đưa ra tập trung vào việc phân loại nợ theo tuổi nợ, trích lập dự phòng nợ khó đòi và tăng cường đối chiếu công nợ định kỳ, góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại doanh nghiệp.